BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN CHÍ THÀNH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TẠI VƯỜN QUỐC GIA NÚI CHÚA, TỈNH NINH THUẬN
Chuyên ngành Quản lý môi trường & Du lịch sinh thái
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS NGÔ AN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7 năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
∗∗∗∗∗∗∗
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TẠI VƯỜN QUỐC GIA NÚI CHÚA, TỈNH NINH THUẬN
Chuyên ngành Quản lý môi trường & Du lịch sinh thái
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
i
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái
tại Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận” được thực hiện từ tháng 3/2011 đến tháng
6/2011 với các nội dung:
- Đánh giá du lịch của tỉnh Ninh Thuận
- Đánh giá hiện trạng tài nguyên du lịch sinh thái của VQG Núi Chúa
- Đánh giá hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái của VQG Núi Chúa
- Điều tra kết hợp với phỏng vấn ba đối tượng là: du khách, cán bộ nhân viên và cộng
đồng địa phương sinh sống trong VQG Núi Chúa về hoạt động DLST ở VQG Núi Chúa.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển du lịch sinh thái tại VQG
Núi Chúa dựa vào ma trận SWOT
-Đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại VQG Núi Chúa
2.2.2 Đặc điểm của tài nguyên DLST......................................................................... 13
2.2.3 Tài nguyên văn hóa bản địa ............................................................................... 14
iii
2.3 Giới thiệu tổng quan về du lịch Ninh Thuận ....................................................... 14
2.3.1 Vị trí địa lý. ..................................................................................................... 13
2.3.2 Điều kiện tự nhiên. ......................................................................................... 13
2.3.2.1 Địa hình địa mạo. ........................................................................................ 14
2.3.2.2 Khí hậu, thủy văn. ....................................................................................... 14
2.3.3 Tình hình dân cư – xã hội. .............................................................................. 15
2.3.3.1 Dân số. ......................................................................................................... 15
2.3.3.2 Thành phần dân tộc....................................................................................... 15
2.3.4 Mạng lưới giao thông. ..................................................................................... 16
2.3.5 Hệ thống điện- Nước- Thông tin liên lạc. ....................................................... 16
2.3.6 Hiện trạng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ du lịch. ......................................... 16
2.3.6.1. Cơ sở lưu trú. .............................................................................................. 16
2.3.6.2. Cơ sở kinh doanh, ăn uống. ........................................................................ 17
2.3.6.3. Khu vui chơi giải trí, trung tâm thương mại. .............................................. 17
2.3.7 Hiện trạng và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tỉnh Ninh Thuận……….18
2.3.8 Các điểm quan trọng trong bản quy hoạch du lịch tỉnh Ninh Thuận…….. …..22
2.4 Tổng quan VQG Núi Chúa……………...…………...…………………………….25
2.4.1 Quá trình hình thành Vườn quốc gia Núi Chúa………………….……............23
2.4.2 Điều kiện tự nhiên…………………………………..………………..….........24
2.4.3 Chức năng và nhiệm vụ…………………………………………….................29
2.4.4 Cơ cấu tổ chức……………………………………………………..….............30
2.4.5 Tình hình kinh tế xã hội……………………………………………….............30
2.4.6 Cơ sở vật chất hạ tầng liên quan đến dịch vụ du lịch ………….....……..........32
4.4 Kết quả điều tra xã hội học về hoạt động DLST VQG....................................... 55
4.4.1 Kết quả phỏng vấn du khách ............................................................................. 55
4.4.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của khách du lịch: ................................................ 55
4.4.1.2 Các nhóm du khách, lý do thu hút khách và địa điểm ưa thích của du khách
................................................................................................................................. 59
v
4.4.1.3 Đánh giá của du khách về cơ sở vật chất, chất lượng cảnh quan, môi
trường, dịch vụ du lịch và các yếu tố khác:............................................................. 69
4.4.1.4 Hình thức biết thông tin về VQG Núi Chúa................................................ 65
4.4.1.5 Sự mong đợi và dự định của khách khi quay trở lại VQG Núi Chúa ......... 74
4.4.2 Kết quả phỏng vấn cán bộ nhân viên VQG Núi Chúa....................................... 74
4.4.3 Kết quả phỏng vấn về sự tham gia của cộng đồng ............................................ 79
4.5 Kết quả phân tích SWOT đối với phát triển DLST VQG Núi Chúa:...............79
4.5.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với DLST ở VQG Núi
Chúa:........................................................................................................................... 79
4.5.1.1 Các giải pháp chiến lược căn cứ vào SWOT.......................………………...83
4.5.1.2 Tích hợp các giải pháp chiến lược:………………………………………….83
4.5.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỤ THỂ NHẰM PHÁT TRIỂN DLST VQG
NÚI CHÚA ................................................................................................................. 83
4.5.2.1 Về hệ thống tổ chức và đội ngũ nhân lực:…………………………….…......83
4.5.2.2 Về vấn đề cộng đồng địa phương:………………………………………...…84
4.5.2.3 Về cơ sở hạ tầng:………………………………………………………….…85
4.5.2.4 Về công tác bảo vệ và an ninh cho khách du lịch:……………………….....85
4.5.2.5 Về việc tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trường:………………………....86
vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Hệ Động Vật tại Vườn Quốc Gia Núi Chúa......................................................40
Bảng 4.2: Các công trình liên quan đến hoạt động du lịch VQG Núi Chúa......................57
Bảng 4.3: Sự Mong Đợi của Khách Khi Quay Trở Lại Vườn Quốc Gia Núi Chúa..........72
Bảng 4.4: Phân tích SWOT đối với hoạt động du lịch sinh thái ở VQG Núi Chúa...........79
viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Bản Đồ khu vực tỉnh Ninh Thuận......................................................................14
Hình 2.2: Tháp Poklong Garai...........................................................................................19
Hình 2.3: Sản phẩm gốm của 1 gia đình tại làng gốm Bầu Trúc.......................................21
Hình 2.4: Người phụ nữ đang dệt tại làng nghề Mỹ Nghiệp.............................................21
Hình 2.5: Vị trí Vườn quốc gia Núi Chúa.........................................................................24
Hình 2.6: Bản đồ quy hoạch phân khu chức năng của VQG Núi Chúa............................35
Hình 4.1: Bảng đồ hiện trạng rừng VQG Núi Chúa..........................................................42
Hình 4.2: Rùa xanh tại Bãi Hõm........................................................................................44
Hình 4.27: Hình Thức Biết Thông Tin Về VQG Núi Chúa...............................................71
Hình 4.28: Tuổi hiện tại của cán bộ nhân viên VQG Núi Chúa........................................73
Hình 4.29: Sự hài lòng về thu nhập……………………………………………...………74
x
Hình 4.30: Nhận xét về tài nguyên văn hóa của cán bộ công nhân viên VQG Núi
Chúa……………………………………………………………………………………...75
Hình 4.31: Tỷ lệ nam, nữ tham gia hoạt động DLST……………………………………77
Hình 4.32: Các hoạt động tham gia DLST của cộng đồng địa phương trong VQG..........78
Hình 4.33: Các tuyến - điểm du lịch trong VQG Núi Chúa..............................................88
xi
Chương 1 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch có xu thế phát triển nhanh chống trên phạm
vi toàn thế giới, ngày càng chiếm được sự quan tâm của nhiều người bởi đây là loại hình
du lịch tự nhiên có trách nhiệm, hỗ trợ cho các mục tiêu bảo tồn tự nhiên, môi trường và
phát triển cộng đồng.
Ngoài ý nghĩa trên, sự phát triển của du lịch sinh thái trên cơ sở khai thác các
tiềm năng tự nhiên đã và đang mang lại những nguồn lợi kinh tế to lớn góp phần tích cực
vững.
1.4 Đối tượng nghiên cứu
-Tài nguyên du lịch sinh thái tại VQG Núi Chúa
- Hiện trạng hoạt động DLST tại VQG Núi Chúa
1.5 Phạm vi nghiên cứu
-Không gian: Vườn quốc gia Núi Chúa
-Thời gian: Từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2011
2
Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Những vấn đề cơ bản của du lịch sinh thái
2.1.1 Khái niệm về du lịch sinh thái
- Du lịch sinh thái (Ecotourism) là một khái niệm rộng, được hiểu khác nhau từ
những góc độ khác nhau. Đối với một số người, DLST là sự kết hợp ý nghĩa của
hai từ ghép là “du lịch” và “sinh thái”.
- Một số người quan niệm DLST là du lịch tự nhiên, đã xuất hiện từ 1800 (Ashton,
1993), mọi hoạt động du lịch có liên quan đến thiên nhiên như leo núi, tắm
biển,… đều được hiểu là DLST.
- Có quan niệm DLST là loại hình du lịch có lợi cho sinh thái, ít có những tác động
tiêu cực đến sự tồn tại và phát triển của hệ sinh thái. Có ý kiến cho rằng DLST
đồng nghĩa với du lịch đạo lý, du lịch có trách nhiệm, du lịch xanh có lợi cho
môi trường hay có tính bền vững.
- Do vậy, cho đến nay khái niệm về DLST vẫn còn được hiểu dưới nhiều góc đọ
khác nhau, với những tên gọi khác nhau.
- Các quan niệm trên đều có cùng cho rằng DLST là loại hình du lịch với những
hoạt động có sự nhận thức mạnh mẽ về thiên nhiên và ý thức trách nhiệm đối với
• Du lịch nhà tranh
• Du lịch bền vững
4
- Định nghĩa chính xác và hoàn chỉnh nhất là định nghĩa của Honey (1999): “DLST
là du lịch tới những khu vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với
mục đích nhằm gây ra tác hại và với quy mô nhỏ nhất. Nó giúp giáo dục du
khách, tạo quỹ để bảo vệ môi trường, nó trực tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự
tự quản lý cho người dân địa phương và nó khuyến khích tôn trọng các giá trị
văn hóa và quyền con người”.
- Ở Việt Nam, DLST là lĩnh vực mới được nghiên cứu từ giữa thập kỷ 90 của thế kỷ
XX, cũng còn nhiều điểm chưa thống nhất.
- Tổng cục Du lịch Việt Nam, ESCAP, WWP, IUCN đã đưa ra định nghĩa về DLST
ở Việt Nam:”Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và Văn
hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và
phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”.
2.1.2 Các đặc trưng cơ bản của DLST
-
Tính đa ngành: (1) Đối tượng được khai thác để phục vụ du lịch liên quan nhiều
ngành quản lý (sự hấp dẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sử, văn hóa, cơ
sở hạ tầng và các dịch vụ kèm theo…). (2) Mang lại nguồn thu cho nhiều ngành
kinh tế khác nhau thông qua các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách du lịch
(điện, nước, nông sản, hàng hóa …).
-
với mục tiêu kiếm tiền.
-
Tính xã hội hóa: Thu hút toàn bộ mọi thành phần trông xã hội tham gia hoạt động
du lịch.
DLST hàm chứa những đặc trưng riêng:
Tính giáo dục cao về môi trường: DLST đặc biệt quan tâm đến bảo tồn bảo
vệ môi trường và DLST được coi là chiếc chìa khóa nhằm cân bằng giữa
mục tiêu phát triển du lịch với việc bảo vệ môi trường.
Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì tính đa dạng
sinh học: Qua tác dụng giáo dục bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi
trường, hình thành ý thức bảo vệ thúc đẩy các hoạt động bảo tồn, phát triển
bền vững.
Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương: góp phần nâng cao hơn
nhận thức cho cộng đồng, tăng các nguồn thu nhập cho cộng đồng.
6
2.1.3 Phát triển DLST bền vững
Theo các nhà khoa học về du lịch, du lịch PTBV cần dựa vào các yếu tố:
⊕ Thị trường thế giới về những đặc điểm du lịch mới và các sản phẩm du lịch ngày
càng gia tăng.
⊕ Phát triển phải coi trọng bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
⊕ Du lịch trực tiếp mang lại nhiều lợi ích về kinh tế và cải thiện phúc lợi cho cộng
đồng.
Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái.
+ Hoạt động DLST tiềm ẩn những tác động tiêu cực đối với môi trường và tự
nhiên.
+ Vấn đề bảo vệ môi trường, duy trì hệ sinh thái là những ưu tiên hàng đầu để
phát triển DLST bền vững.
+ Một phần thu nhập từ hoạt động DLST sẽ được đầu tư để thực hiện các giải
pháp bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triển của các hệ sinh thái.
-
Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng.
+ Đây được xem là một trong những nguyên tắc quan trọng đối với các hoạt
động DLST, bởi các giá trị văn hóa bản địa là một bộ phận hữu cơ không
thể tách rời các giá trị môi trường của hệ sinh thái ở một khu vực cụ thể.
+ Sự xuống cấp hoặc thay đổi tập tục, sinh hoạt văn hóa trruyền thống của
cộng đồng địa phương dưới tác động nào đó sẽ làm mất đi sự cân bằng sinh
thái tự nhiên vốn có và sẽ tác động trực tiếp đến DLST.
-
Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.
+ Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu hướng tới của DLST.
+ DLST sẽ dành một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng
góp nhằm cải thiện môi trường sống của cộng đồng địa phương.
2.1.5 Những yêu cầu cơ bản để phát triển DLST
-
Những yếu tố đóng vai trò thiết yếu đối với việc tổ chức thành công DLST (dẫn
9
(a) Để đảm bảo tính giáo dục, nâng cao được hiểu biết cho khách DLST về các
đặc điểm sinh thái tự nhiên và văn hóa cộng đồng địa phương.
(b) Hoạt động DLST đòi hỏi phải theo các nguyên tắc chỉ đạo nhằm bảo vệ một
cách lâu dài các giá trị tự nhiên và văn hóa khu vực, cải thiện cuộc sống, nâng
cao sự hiểu biết chung giữa người dân địa phương với khác du lịch.
-
Cần được tuân thủ chặt chẽ các quy định về “sức chứa”.
+ Đứng trên góc độ vật lý, sức chứa ở đây được hiểu là số lượng tối đa du
khách mà khu vực có thể tiếp nhận.
+ Đứng ở góc độ sinh học, sức chứa được hiểu là lượng khách tối đa mà nếu
lớn hơn sẽ vượt quá khả năng tiếp nhận của môi trường, làm xuất hiện các
tác động sinh thái do hoạt động của du khách và tiện nghi mà họ sử dụng
gây ra.
+ Đứng ở góc độ tâm lý, sức chứa được hiểu là giới hạn lượng khách mà nếu
vượt quá thì bản thân du khách sẽ bắt đầu cảm thấy khó chịu vì sự ”đông
đúc” và hoạt động của họ bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của các du khách
khác.
+ Đứng ở góc độ xã hội, sức chứa là giới hạn về lượng du khách mà tại đó bắt
đầu xuất hiện những tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đến đời sống
văn hóa – xã hội, kinh tế - xã hội của khu vực.
+ Đứng ở góc độ quản lý, sức chứa được hiểu là lượng khách tối đa mà khu
du lịch có khả năng phục vụ.
10
11
Với hình thức bảo tồn chuyển vị, đối tượng bảo tồn có thể được lưu giữ trong ngân
hàng gien, bảo tàng hoặc cũng có thể di chuyển đối tượng cần bảo tồn đến vị trí, địa điểm
phù hợp hơn.
- Ưu điểm: Khắc phục được những nhược điểm của hình thức bảo tồn nguyên vị
như:
+ Bảo tồn được nguyên trạng đối tượng như lúc thu thập và bảo quản có thể đến
bất kỳ thời gian nào trong tương lai
+Tránh được những rủi ro do thiên nhiên gây ra.
+ Bên cạnh đó, phương pháp này không chỉ làm tăng số lượng các quần thể, cá thể
mà còn tránh được các nguy cơ như suy thoái trong các giống, loài bản địa.
- Nhược điểm: Nhược điểm của hình thức bảo tồn này là chi phí tốn kém, đòi hỏi
trình độ kỹ thuật, công nghệ cao.
2.2 Tài nguyên du lịch sinh thái
2.2.1 Khái niệm về tài nguyên và tài nguyên DLST
-
Tài nguyên hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, năng
lượng và thông tin có trên trái đất và trong không gian vũ trụ mà con người có thể
sử dụng để phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình.
-
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá
trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng
nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch,