KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG Ở KHU BẢO VỆ HỆ SINH THÁI BIỂN RẠN TRÀO, KHÁNH HÕA - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG
Ở KHU BẢO VỆ HỆ SINH THÁI BIỂN
RẠN TRÀO, KHÁNH HÕA

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ HIỀN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2008-2012

Tháng 6/2012


KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU
LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG Ở KHU BẢO VỆ HỆ SINH THÁI BIỂN
RẠN TRÀO, KHÁNH HÕA

Tác giả

NGUYỄN THỊ HIỀN

Khóa luận đƣợc đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sƣ ngành
quản lý môi trƣờng và du lịch sinh thái

Giáo viên hƣớng dẫn
Tiến sĩ NGÔ AN



TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát, đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển du lịch
sinh thái cộng đồng ở Khu bảo vệ hệ sinh thái biển Rạn Trào” đƣợc tiến hành từ tháng
03/2012 đến 06/2012. Với mục tiêu đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái cộng
đồng đóng góp vào sự phát triển bền vững của hệ sinh thái, tạo lợi ích cho công tác
bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao đời sống cho cộng đồng, đề tài triển khai với các
nội dung:
-

Khảo sát hiện trạng tài nguyên du lịch và môi trƣờng ở KBVHSTB Rạn Trào.

-

Khảo sát và đánh giá hiện trạng phát triển DLSTCĐ ở KBVHSTB Rạn Trào.

-

Đề xuất các giải pháp phát triển DLSTCĐ ở KBVHSTB Rạn Trào.
Đề tài đã sử dụng các phƣơng pháp: nghiên cứu tài liệu, khảo sát thực địa, tra

cứu bản đồ, điều tra xã hội học, phân tích SWOT, phân tích các bên có liên quan
(phƣơng pháp SA), tham khảo ý kiến chuyên gia, thống kê.
Các kết quả đạt đƣợc bao gồm:
-

KBVHSTB Rạn Trào có tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa đạng cộng với
nét văn hóa bản địa đặc sắc là những điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các
hoạt động DLSTCĐ.

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI ........................................................................................12

1.3.

ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .........................................................................12

1.4.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...............................................................................12

1.5.

GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU .............................................................................12

1.6.

Ý NGHĨA THỰC TIỄN...................................................................................13

Chƣơng 2 TỔNG QUAN...............................................................................................14
2.1.

DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG ............................................................14

2.1.1.

Du lịch sinh thái ........................................................................................14

2.1.2.

Du lịch cộng đồng .....................................................................................14


Cơ cấu tổ chức BQL ..................................................................................19

2.2.3.

Chức năng - nhiệm vụ ...............................................................................19

2.2.4.

Chƣơng trình quản lý TNTN .....................................................................20

2.2.5.

Điều kiện tự nhiên .....................................................................................20
iv


2.2.5.1.

Vị trí địa lý..........................................................................................21

2.2.5.2.

Địa hình ..............................................................................................21

2.2.5.3.

Khí hậu ...............................................................................................22

2.2.5.4.

Đa dạng sinh học và công tác bảo tồn ở KBVHSTB Rạn Trào ................23

CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN BẢO TỒN VÀ DLSTCĐ Ở

KBVHSTB RẠN TRÀO ............................................................................................26
Chƣơng 3 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................28
3.1.

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN DLST VÀ MÔI TRƢỜNG ......28

3.2.

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DLSTCĐ .............29

3.2.1.

Nghiên cứu tài liệu ....................................................................................29

3.2.2.

Điều tra xã hội học ....................................................................................29

3.2.3.

Phƣơng pháp khảo sát thực địa .................................................................33

3.2.4.

Phân tích các bên có liên quan (SA- Stakeholders Analysis) ...................34



Sinh vật đáy ........................................................................................39

4.1.1.4.

Sinh vật Phù du ...................................................................................39

4.1.1.5.

Rong và cỏ biển ..................................................................................40
v


4.1.1.6.
4.1.2.

Cây ngập mặn .....................................................................................40

Tài nguyên văn hóa bản địa ......................................................................40

4.1.2.1.

Đình Xuân Tự .....................................................................................40

4.1.2.2.

Tu viện Giác Hải ................................................................................41

4.1.2.3.


4.1.4.

Sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo vệ tài nguyên và môi

trƣờng ...................................................................................................................46
4.2.

Hiện trạng phát triển DLSTCĐ ở KBVHSTB Rạn Trào .................................49

4.2.1.

Cơ cấu tổ chức và cách thức quản lý DLSTCĐ ........................................49

4.2.2.

Sự tham gia của cộng đồng địa phƣơng trong hoạt động DLSTCĐ .........51

4.2.3.

Cơ sở hạ tầng .............................................................................................52

4.2.3.1.

Thông tin liên lạc ................................................................................52

4.2.3.2.

Trạm y tế.............................................................................................53

4.2.3.3.


4.2.5.3.

Trung tâm thông tin du lịch (Ecolife cà phê) .....................................57

4.2.5.4.

Giáo dục môi trƣờng...........................................................................57

4.2.5.5.

Ăn uống ..............................................................................................58
vi


4.2.5.6.

Cơ sở vui chơi - thể dục thể thao ........................................................59

4.2.5.7.

Quầy hàng quà lƣu niệm.....................................................................59

4.2.5.8.

Giá của các dịch vụ chủ yếu ...............................................................60

4.2.6.

Số lƣợng và thành phần du khách .............................................................61

4.3.3.

Tích hợp các giải pháp ..................................................................................77

4.4.

Đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển DLSTCĐ ...................................79

4.4.1.

Giải pháp quy hoạch và tổ chức quản lý ...................................................79

4.4.2.

Giải pháp đào tạo, giáo dục .......................................................................81

4.4.3.

Giải pháp cơ sở vật chất, hạ tầng và kỹ thuật ...........................................82

4.4.4.

Giải pháp cơ chế tạo lợi tức ......................................................................83

4.4.5.

Giải pháp chính sách cộng đồng dân cƣ ....................................................84

4.4.6.



Ban quản lý

DLST

Du lịch sinh thái

DLCĐ

Du lịch cộng đồng

DLSTCĐ

Du lịch sinh thái cộng đồng

IUCN

Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế

KBVHSTB

Khu bảo vệ hệ sinh thái biển

KBV

Khu bảo vệ

KBTB

Khu bảo tồn biển


Vƣờn quốc gia

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: So sánh thành phần loài sinh vật ở Rạn Trào và vịnh Vân Phong .................... 24
Bảng 3.1: Thành phần BĐH DLSTCĐ .............................................................................. 30
Bảng 3.2: Thời gian khảo sát ............................................................................................. 33
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp phân tích SWOT ....................................................................... 35
Bảng 4.1: Các loài có tên trong sách đỏ sống trong KBVHSTB Rạn Trào ...................... 38
Bảng 4.2: Thu nhập bình quân ........................................................................................... 51
Bảng 4.3: Giá các dịch vụ chủ yếu: ................................................................................... 60
Bảng 4.4: Bảng mức độ hài lòng của du khách ................................................................. 66
Bảng 4.5: Liệt kê và đánh giá ảnh hƣởng của các bên liên quan ....................................... 70
Bảng 4.6: Ma trận SWOT về các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển DLSTCĐ ở
KBVHSTB Rạn Trào.......................................................................................................... 73
Bảng 4.7: Giải pháp phát triển DLSTCĐ trên cơ sở phân tích SWOT ............................. 74

ix


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức ban quản lý KBVHSTB RạnTrào............................................. 20
Hình 2.2: Bản đồ Khu bảo vệ hệ sinh thái biển Rạn Trào ................................................. 21
Hình 2.3: Quân và dân cùng giữ biển ................................................................................ 25
Hình 2.4: Tổ bảo vệ và công tác bảo tồn san hô ................................................................ 26
Hình 4.1: Một góc rạn san hô KBVHSTB Rạn Trào ........................................................ 37
Hình 4.2: Cá rạn san hô ..................................................................................................... 39


có 11.000 loài sinh vật cƣ trú trong hơn 20 kiểu hệ sinh thái điển hình. Chính sự phong
phú và đa dạng các loài sinh vật rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế biển, đặc biệt
là hoạt động khai thác thủy hải sản. Và thực tế cho thấy đến 80% lƣợng thủy hải sản ở
nƣớc ta đƣợc khai thác ở vùng ven bờ. Chính việc khai thác quá mức đang dần làm suy
kiệt nguồn tài nguyên ven bờ. Và điều này đã gây ảnh hƣởng đến đời sống mƣu sinh
của cộng đồng nơi đây khi mà phần lớn ngƣời dân sống phụ thuộc vào nguồn lợi này.
Do vậy, việc phát triển sinh kế bền vững tại các địa phƣơng sẽ hạn chế và thay
thế việc khai thác nguồn lợi ven biển hiện nay. Ngoài ra nó còn hỗ trợ cho công cuộc
bảo tồn đa dạng sinh học và kiến tạo cảnh quan ven bờ. Và một trong những lựa chọn
tốt nhất đối với việc bảo vệ môi trƣờng, đồng thời tạo nguồn sinh kế mới cho ngƣời
dân địa phƣơng, góp phần giúp họ ổn định cuộc sống và nâng cao ý thức bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên chính là du lịch sinh thái cộng đồng.
Trong bối cảnh đó, các Khu bảo tồn, các Khu bảo vệ biển Việt Nam với những
giá trị đa dạng sinh học cao, có tầm quan trọng về bảo tồn, về cảnh quan tự nhiên cộng
với nét văn hóa bản địa đặc sắc, ngƣời dân nồng hậu, chân chất đã tạo nên những tiềm
năng cho việc phát triển các hoạt động du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái cộng đồng.
Và KBVHSTB Rạn Trào thuộc tỉnh Khánh Hòa là một trong những Khu bảo vệ biển
đó.
Muốn cho các Khu bảo vệ biển nói chung và Khu bảo vệ hệ sinh thái biển Rạn
Trào nói riêng trở thành một điểm đến hấp dẫn của du khách cần có sự quan tâm hơn
nữa của các bên có liên quan và những giải pháp phát triển nhằm góp phần vào công

11


tác bảo tồn đa dạng sinh học, đem lại lợi ích thiết thực cho cộng đồng địa phƣơng và
đóng góp vào sự phát triển chung của đất nƣớc.
Vì thế, đƣợc sự cho phép của Trƣờng Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh và Khoa Môi Trƣờng và Tài Nguyên, tôi đã tiến hành đề tài “Khảo sát, đánh giá




Thời gian thực hiện: từ tháng 03/2012 đến tháng 06/2012.



Không gian: KBVHSTB Rạn Trào, xã Vạn Hƣng, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh
Hòa.

1.5.

GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
Vì thời gian nghiên cứu ngắn (đƣợc thực hiện từ tháng 3/2012 đến tháng

6/2012), đề tài chỉ nghiên cứu các thành phần cơ bản của hiện trạng môi trƣờng khu
vực:


Môi trƣờng tự nhiên: môi trƣờng đất, nƣớc, không khí và sinh vật.



Môi trƣờng kinh tế - xã hội: cơ cấu kinh tế, dân số, giáo dục, y tế, văn hoá.
Không có các điều kiện về kinh tế nên việc thực hiện đo đạc, phân tích mẫu về

các thành phần môi trƣờng tự nhiên chƣa thể thực hiện. Đề tài chủ yếu dựa vào các chỉ
thị, dấu hiệu dễ nhận biết và cảm nhận bản thân, của du khách, của BQL KBVHSTB,

12


2.1.1. Du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch mới và đang có xu hƣớng phát triển
nhanh trên nhiều quốc gia trên thế giới. Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về du
lịch sinh thái, trong đó:
DLST là loại hình du lịch và tham quan có trách nhiệm với môi trƣờng tại các
điểm tự nhiên ít bị tàn phá để thƣởng thức thiên nhiên và các đặc điểm văn hóa đã tồn
tại trong quá khứ hoặc đang hiện hữu, qua đó khuyến khích hoạt động bảo vệ, hạn chế
những tác động tiêu cực do khách tham quan gây ra và tạo ra lợi ích cho những ngƣời
dân địa phƣơng tham gia tích cực (Nguồn: dẫn theo Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế
giới tại Việt Nam, 2008).
Tại Việt Nam, định nghĩa chính thức về du lịch sinh thái đã đƣợc ra đời tại Hội
thảo Quốc gia về “Xây dựng chiến lƣợc phát triển Du lịch sinh thái ở Việt Nam” từ
ngày 7-9/9/1999 do Tổng cục du lịch Việt Nam phối hợp với nhiều tổ chức quốc tế
(WTO, WWF, IUCN..) tổ chức. Theo đó DLST là một loại hình du lịch dựa vào thiên
nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trƣờng, có đóng góp cho nỗ lực bảo
tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phƣơng.
2.1.2. Du lịch cộng đồng
DLCĐ là hoạt động tƣơng hỗ giữa các đối tác liên quan, nhằm mang lại lợi ích
và kinh tế cho cộng đồng dân cƣ địa phƣơng, bảo vệ đƣợc môi trƣờng và mang đến
cho du khách kinh nghiệm mới góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
của địa phƣơng có dự án. (Nguồn: Trần Thị Mai, 2005)
DLCĐ là phƣơng thức du lịch do cộng đồng sở hữu, quản lý và hoạt động vì
chính cộng đồng. DLCĐ cho phép du khách nâng cao nhận thức và tìm hiểu địa

14


phƣơng, về cộng đồng, về cuộc sống đời thƣờng của họ. DLCĐ đề cao sự bền vững về
môi trƣờng và văn hóa xã hội. (Nguồn: Ngô An, 2009)

ngƣời yêu thích thiên nhiên, đi du lịch để tìm hiểu môi trƣờng, trải nghiệm cuộc sống
hoặc tình nguyện. Du lịch đại trà và DLSTCĐ đều nhằm mục tiêu phát triển kinh tế,
tuy nhiên DLSTCĐ chú trọng hơn tới việc bảo vệ môi trƣờng và phát triển mọi mặt
cho cộng đồng.
2.1.4.2. Đặc điểm và lợi ích của DLSTCĐ


Đặc điểm
Tổ chức Du lịch thế giới, 2008, đã đƣa ra các đặc điểm của DLSTCĐ:



Bao gồm cả sự thƣởng thức thiên nhiên và các giá trị văn hóa bản địa đang hiện
hữu tại khu vực tự nhiên nhƣ là trải nghiệm của du khách.



Có các hoạt động giáo dục và diễn giải nhƣ một phần của việc cung cấp dịch
vụ.
15




Tổ chức cho các nhóm nhỏ du khách bởi đơn vị kinh doanh quy mô nhỏ của
cộng đồng địa phƣơng.



Giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động tiêu cực đến môi trƣờng tự nhiên và

Biểu diễn văn nghệ

+

Dịch vụ ăn uống

+

Vận chuyển.

Góp phần bảo vệ môi trƣờng và đa dạng sinh học:
+

Hạn chế việc chặt phá rừng, săn bắt thú hoang và khai thác thủy sản quá
mức

+

Giúp cộng đồng nhận thấy trách nhiệm và lợi ích của việc bảo vệ môi
trƣờng với phát triển kinh tế địa phƣơng

+

Giáo dục môi trƣờng cho cộng đồng và du khách thông qua các hoạt động
du lịch: diễn giải môi trƣờng, trồng cây xanh, thu gom rác,..

+


Đóng góp kinh phí cho bảo vệ môi trƣờng.

Cải thiện mức sống gia đình, góp phần phát triển kinh tế địa phƣơng

+

Xây dựng tình đoàn kết trong cộng đồng

+

Nâng cao kỹ năng và hiểu biết cho cộng đồng qua tập huấn, hội họp, tham
gia cung cấp dịch vụ và quản lý các hoạt động du lịch sinh thái

+

Góp phần thúc đẩy phát triển bình đẳng giới, tăng cƣờng sự tham gia của
phụ nữ và quyền ra quyết định cho cộng đồng địa phƣơng. (Nguồn: Ngô
An, 2009)

2.1.4.3. Một số mô hình DLSTCĐ ở Việt Nam.
Tại Việt Nam, loại hình DLSTCĐ đã đƣợc triển khai tại nhiều vùng đệm của
các VQG và KBTTN. Từ Bắc vào Nam, một số địa phƣơng đã tổ chức thành công và
bƣớc đầu thu đƣợc kết quả từ mô hình DLSTCĐ là: Thái Bình (vùng đệm KBTTN
Tiền Hải), Thanh Hóa (KBTTN Pù Luông), Quảng Nam( KBTB Cù Lao Chàm), Nam
Định (VQG Xuân Thủy), Huế (Đầm phá Tam Giang), Khánh Hòa (KBVHSTB Rạn
Trào),..
Hầu hết các mô hình đều đƣợc đầu tƣ từ các dự án của các tổ chức phi chính
phủ với mục đích sử dụng DLSTCĐ nhƣ một công cụ để tạo sinh kế bền vững cho
cộng đồng địa phƣơng, qua đó góp phần bảo vệ, khai thác bền vững tài nguyên thiên
nhiên. Sản phẩm tại các khu vực này thƣờng là sự tổ chức liên kết tuyến với các địa
điểm lân cận trên cùng khu vực hoặc kết hợp với các tuyến đang khai thác trong
KBTTN hoặc VQG.

tính hủy diệt”. Đƣợc các đại biểu thảo luận và góp ý, IMA – Việt Nam cùng với Sở
Thủy Sản Khánh hòa nhất trí chọn xã Vạn Hƣng, huyện Vạn Ninh làm địa điểm thực
hiện dự án.
Năm 2001 đƣợc sự cho phép của UBND tỉnh Khánh Hòa (công văn 2479/UB
ngày 07/11/2011), UBND huyện Vạn Ninh đã phối hợp với tổ chức Liên Minh Sinh
Vật Biển Quốc Tế (IMA) thực hiện thí điểm dự án “Xây dựng khu bảo tồn biển Rạn
Trào” nhằm quản lý và bảo tồn tốt hệ sinh thái rạn san hô ven bờ qua đó phục hồi lại
nguồn lợi thủy sản, tạo điều kiện cải thiện đời sống của ngƣời dân.
Trải qua 7 năm vận hành với sự hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính của tổ chức IMA
và sau này là tổ chức MCD, mô hình quản lý tài nguyên này đã đạt đƣợc những thành
công nhất định và đã đƣợc UBND tỉnh Khánh Hòa cho phép khoanh vùng bảo vệ Rạn
Trào (công văn 4671 ngày 29/07/2008). Ngày 28/08/2008, thực hiện ý kiến chỉ đạo
18


của UBND tỉnh, UBND huyện Vạn Ninh đã quyết định thành lập Khu bảo vệ hệ sinh
thái biển Rạn Trào (quyết định 1738/QĐ – UBND).
Sự thay đổi tên của KBVHSTB Rạn Trào là do KBV chƣa đạt đƣợc những điều
kiện về mặt quy mô diện tích của một KBT. Tuy nhiên, tính đa dạng sinh học của
KBV đƣợc các chuyên gia đánh giá là rất cao so với diện tích tƣơng ứng của nó.
(Nguồn: UBND huyện Vạn Ninh, 2008)
2.2.2. Cơ cấu tổ chức BQL
Ban quản lý KBVHSTB Rạn Trào đƣợc thành lập với thành phần gồm:


Phó chủ tịch UBND huyện làm trƣởng ban



Trƣởng phòng Nông nghiệp và PTNT huyện làm Phó trƣởng ban



Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng,
quản lý bảo vệ, phát triển kinh tế, tham quan du lịch và các hoạt động khác
trong khuôn khổ của pháp luật cho phép.



Liên hệ các cơ quan, tổ chức có liên quan tiếp nhận có chọn lọc các chƣơng
trình, dự án, phát huy hiệu quả khu bảo vệ. (Nguồn: UBND huyện Vạn Ninh,
2009)

19


Mối liên hệ trực tiếp
Mối liên hệ gián tiếp

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức ban quản lý KBVHSTB RạnTrào
(Nguồn: UBND huyện Vạn Ninh, 2008)
2.2.4. Chƣơng trình quản lý TNTN
KBVHSTB Rạn Trào là nơi có vị trí địa lý quan trọng với sự đa dạng sinh học
và khả năng tái tạo nguồn lợi thủy sản cao. Chính vì vậy, chính quyền và cộng đồng
địa phƣơng đang ra sức bảo vệ Rạn Trào nhằm bảo tồn và phát huy những giá trị tự
nhiên, văn hóa, đảm bảo sinh kế bền vững cho thế hệ hôm nay và mai sau.
Chƣơng trình quản lý của KBVHSTB Rạn Trào bao gồm:


Phục hồi và tái tạo, trả lại nguyên trạng các rạn san hô, thảm cỏ biển trong
phạm vi KBVHSTB Rạn Trào.

Khu bảo vệ có tổng diện tích là 89 ha, gồm 02 phân vùng chức năng chính:

+

Vùng lõi bảo vệ: 54 ha, đƣợc giới hạn bởi các tọa độ sau:

+

Điểm 1

1396949.408 UTM N (m)

604144.688 UTM E (m)

Điểm 2

1396740.877 UTM N (m)

604683.862 UTM E (m)

Điểm 3

1396598.327 UTM N (m)

605112.342 UTM E (m)

Điểm 4

1396161.146 UTM N (m)


Chế độ gió mang đặc trƣng của chế độ nhiệt đới gió mùa có sự luân chuyển các
hƣớng gió theo hai mùa trong năm rất rõ rệt. Mùa gió Đông Bắc hình thành từ tháng
10 đến tháng 3, tốc độ gió trung bình đạt từ 4 - 6 m/s. Mùa gió Tây Nam thƣờng xuất
hiện gió Tây khô, nóng thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9, các đợt gió Tây có thể kéo
dài 5 - 7 ngày, tốc độ gió trung bình đạt từ 3 - 4 m/s.
2.2.5.5. Thủy triều
Chế độ thủy triều trong khu vực biến đổi khá lớn từ vùng này sang vùng khác.
Chế độ triều ở đây là hỗn hợp thiên về nhật triều. Vào các tháng 6 – 7, 12 - 1 tính nhật
triều thể hiện rõ hơn các tháng khác. (Nguồn: UBND xã Vạn Hƣng, 2011)
2.2.6. Điều kiện kinh tế- xã hội
2.2.6.1. Dân số
Xã Vạn Hƣng có diện tích tự nhiên khoảng 48,2 km2 và đƣợc phân chia thành 6
thôn gồm Xuân Tự 1, Xuân Tự 2, Xuân Vinh, Hà Gìa, Xuân Đông và Xuân Tây. Dân
số của xã là 10894 ngƣời trong đó riêng phụ nữ có 5404 ngƣời (chiếm khoảng 52%
dân số). Số hộ gia đình là 2595, trong đó số hộ nghèo là 409 hộ (chiếm 16% tổng số
hộ của xã). Mật độ dân số trung bình là 217 ngƣời/km2. Tỷ lệ tăng dân số là 1,4%. Số
ngƣời trong độ tuổi lao động khá cao với 6500 ngƣời, chiế m 59,67% tổ ng dân số toàn
xã.
2.2.6.2. Kinh tế
Cơ cấu kinh tế của xã là nông - lâm - ngƣ nghiệp và dịch vụ khác đƣợc phân
chia theo tỷ lệ sau: nông nghiệp 36%, lâm nghiệp và ngƣ nghiệp 51%, các ngành nghề
khác 13%.
Các hoạt động nông nghiệp của xã gồm có trồng lúa, cây lƣơng thực (ngô, sắn,
đậu) và các loại hoa màu. Ngoài ra còn có khoảng 7,8 ha diện tích trồng cây công
nghiệp là cây điều. Bên cạnh việc trồng trọt, ngƣời dân xã Vạn Hƣng còn chăn nuôi
22


các loài gia súc và gia cầm, buôn bán nhỏ nhƣ bán hàng tạp hóa, thu mua hàng thủy
sản.


Kết quả khảo sát hiện trạng rạn san hô năm 2005 cho thấy độ phủ trung bình
của san hô cứng tại vùng biển Rạn Trào đạt giá trị 17,3% tổng độ phủ nền đáy, trong
đó độ phủ san hô cứng đạt giá trị cao nhất là 25,2% tại khu vực Rạn Trào. Theo tiêu
chuẩn về độ phủ của English et.al, 1997 thì độ phủ san hô sống của Rạn Trào đƣợc xếp
vào hạng tốt. Do vậy, Rạn Trào đƣợc coi là nơi có đa dạng sinh học cao nhất trong số
các rạn san hô ở khu vực vịnh Vân Phong (được trình bày ở Bảng 2.1). Đây là một
yếu tố rất quan trọng trong việc bảo tồn về phƣơng diện đa dạng loài và hệ sinh thái ở
khu vực này.
Bảng 2.1: So sánh thành phần loài sinh vật ở Rạn Trào và vịnh Vân Phong
Nhóm sinh vật

Thành phần loài

Tỉ lệ (%)

Rạn Trào

Vịnh Vân Phong

San hô

82

128

64%

Cá rạn


Cây ngập mặn

5

20

25%

(Nguồn: Sở Khoa học công nghệ Khánh Hòa, Viện Hải dƣơng học Nha Trang, 2004)

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status