KHẢO SÁT TIỀM NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI - Pdf 49

KHẢO SÁT TIỀM NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU
LỊCH SINH THÁI TẠI HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI

Tác giả

HUỲNH VĂN THÂN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn:
Ks. Võ Thị Bích Thùy

Tháng 06 năm 2012

i


CẢM TẠ
Tôi xin cảm ơn quý thầy cô Khoa Môi trường và Tài nguyên, trường đại học
Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh đã truyền dạy cho tôi những kiến thức quý báu suốt bốn
năm trên giảng đường đại học.
Tôi chân thành cảm ơn Cô Võ Thị Bích Thùy, người đã tận tình hướng dẫn tôi
hoàn thành bài khóa luận này.
Xin cảm ơn các anh chị, cô chú, cán bộ trong UBND huyện Bình Sơn đã hỗ trợ
và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi để hoàn thành bài khóa luận này.
Xin cảm ơn các anh chị, cô chú trong khu du lịch sinh thái Thiên Đàng đã chỉ
dẫn và cung cấp các thông tin cho tôi trong đợt khảo sát.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã ở bên cạnh động viên tôi.



Đặt vấn đề ..............................................................................................................1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................2

1.3

Nội dung nghiên cứu .............................................................................................2

1.4

Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................2

1.5

Phạm vị nghiên cứu ...............................................................................................2

Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................3
2.1 Tổng quan về huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi .....................................................3
2.1.1 Tỉnh Quảng Ngãi ....................................................................................................3
2.1.1.1 Vị trí địa lý ..........................................................................................................3
2.1.1.2 Đặc điểm tự nhiên................................................................................................3
2.1.2 Huyện Bình Sơn .....................................................................................................8
2.1.2.1 Vị trí địa lý...........................................................................................................8
2.1.2.2 Đặc điểm tự nhiên................................................................................................9
2.1.2.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội ..................................................................................10
2.1.2.3.1 Kinh tế ............................................................................................................10
2.1.2.3.2 Xã hội .............................................................................................................10



4.1.3.1 Di tích lịch sử - văn hóa ....................................................................................26
4.1.3.2 Lễ hội .................................................................................................................27
4.1.4 Tiềm năng về nguồn khách du lịch ......................................................................27
4.1.5 Chính sách phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ngãi..............................................27
4.1.6 Tình hình hoạt động du lịch sinh thái ...................................................................29
4.1.6.1 Tình hình cơ sở lưu trú ......................................................................................29
4.1.6.2 Tình hình khách du lịch .....................................................................................29
4.1.7 Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức chi phối phát triển DLST .......33
4.2 Đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
.......................................................................................................................................38
4.2.1 Giải pháp về khuyến khích đầu tư vào phát triển DLST ......................................38
4.2.2 Giải pháp về phát triển các dịch vụ bổ trợ............................................................38
4.2.3 Giải pháp về đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý ...................................................39
4.2.4 Giải pháp về nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường ...........................................39
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................43
5.1 Kết luận....................................................................................................................43
5.2 Kiến nghị .................................................................................................................44
5.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo ....................................................................................44
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................45
PHỤ LỤC .....................................................................................................................46

vi


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi ...................................................4
Hình 2.2: Bản đồ hành chính huyện Bình Sơn ....................................................8
Hình 4.1: Cảnh quan các bãi tắm huyện Bình Sơn............................................23

KBTTN .......................................................... Khu bảo tồn thiên nhiên
KDL ................................................................................... Khu du lịch
KDLST ................................................................Khu du lịch sinh thái
KKT ................................................................................... Khu kinh tế
O ......................................................................... Cơ hội (Opportunity)
S ........................................................................ Điểm mạnh (Strength)
T ............................................................................ Thách thức (Threat)
UBND ........................................................................ Uỷ ban nhân dân
VQG ............................................................................. Vườn quốc gia
W .......................................................................Điểm yếu (Weakness)
WWF .................................................. Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên

ix


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1.

Đặt vấn đề
Trong những năm qua sự nghiệp đổi mới đất nước đã đạt được những thành tựu

đáng kể đặc biệt là sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, tỷ trọng ngành nông nghiệp đang
có xu hướng giảm thay vào đó là sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ.
Du lịch là một trong những ngành đóng góp lớn vào tỷ trọng ngành dịch vụ. Ngày nay,
du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến. Tại nhiều quốc gia trên
thế giới, du lịch là một trong những ngành kinh tế hàng đầu. Du lịch nhanh chóng trở
thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới. Theo tổ chức Du
lịch thế giới, hiện nay du lịch đang là ngành kinh tế lớn và năng động nhất thế giới.
Trong những năm gần đây các loại hình du lịch đang phát triển nhanh chóng ở nhiều


huyện Bình Sơn đề ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển DLST một cách bền
vững và có hiệu quả.
1.3.

Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tiềm năng du lịch sinh thái tại huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- Nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại huyện Bình Sơn, tỉnh

Quảng Ngãi
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển DLST tại huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
1.4.

Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các đối tượng là khách du lịch, tài nguyên du lịch

sinh thái, các chủ thể tham gia vào du lịch sinh thái.
1.5.

Phạm vị nghiên cứu
Về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Bình Sơn,

tỉnh Quảng Ngãi, đặc biệt là các điểm hoạt động du lịch sinh thái thu hút nhiều khách
du lịch: khu du lịch sinh thái Thiên Đàng, bãi tắm Khe Hai, bãi tắm Lệ Thủy.
Về thời gian: từ tháng 2/2012 đến tháng 5/2012.

2


Chương 2


Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi
- Miền đồng bằng: đất đai phần lớn là phù sa do các sông bồi lên thành phần cát
khá cao của đất với sự xói mòn do thời tiết mưa nắng đặc biệt ở Quảng Ngãi, người ta
thấy rằng chất đất ở đây tương đối nghèo, sự thoát thủy lại khá nhanh, thêm vào đó sự
4


khô hạn kéo dài chứng tỏ một sự thiếu nước trong nhiều tháng của năm, một màu sắc
nhạt ở bề mặt đất cho biết sự thiếu chất bùn. Tuy nhiên, Quảng Ngãi còn có nhiều
vùng ruộng rộng, thích hợp cho việc cày cấy, nhờ thế nước của các sông lớn phát
nguồn từ dãy Trường Sơn chảy xuyên qua đồng bằng rồi ra biển.
- Hải đảo Lý Sơn : nằm về phía Đông Bắc Quảng Ngãi, cách đất liền 24 km.
Đảo có chiều dài 5,5 km, chiều ngang chỗ rộng nhất là 2,5 km, diện tích của đảo
khoảng 15 km2. Dân số trên đảo có hơn 20 ngàn người, chủ yếu làm nghề đánh bắt cá,
trồng hành tỏi, khai thác san hô trắng để làm vôi, san hô đỏ để xuất khẩu.
 Khí hậu – thủy văn
Quảng Ngãi có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình 25 đến 26,9 0C,
thượng tuần tháng 7 và tháng 8 nóng không quá 34oC, thượng tuần tháng giêng lạnh
nhất không dưới 18oC.
Thời tiết Quảng Ngãi được chia làm 2 mùa: mưa, nắng rõ rệt.
- Mùa nắng: Từ hạ tuần tháng giêng âm lịch đến thượng tuần tháng 8 âm lịch.
- Mùa mưa: Từ hạ tuần tháng 8 âm lịch đến thượng tuần tháng giêng âm lịch.
- Gió mùa: Từ hạ tuần tháng giêng âm lịch đến tháng 8 âm lịch, gió thổi từ
Đông Nam qua Tây Bắc, hết sức mát mẻ dễ chịu gọi là gió Nồm.
Khí hậu Quảng Ngãi có nhiều gió Đông Nam ít gió Đông
Lượng mưa trung bình hằng năm 2.198 mm nhưng chỉ quy tụ vào 4 tháng cuối
năm còn các tháng khác thì khô hạn.
 Sông ngòi
Quảng Ngãi có 04 con sông chính:

Bờ biển Quảng Ngãi có những cửa biển thuận lợi cho việc tàu thuyền cập bến:
- Cửa Sa Cần (còn có tên gọi là Thái Cần, Thể Cần, Sơn Trà) ở phía Đông Bắc
huyện Bình Sơn. Phía Bắc có vũng Dung Quất.
- Cửa Sa Kỳ nằm lọt giữa phía Đông Nam huyện Bình Sơn và phía Đông Đông Bắc huyện Sơn Tịnh, giữa hai xã: Bình Châu và Tịnh Kỳ, có lạch ngầm sâu dài
khoảng hơn 1 km được xây dựng thành một cảng biển của tỉnh.
- Cửa Cổ Lũy (còn có tên gọi là cửa Đại) nằm giữa các xã: Nghĩa Phú, Nghĩa
An (Tư Nghĩa) và xã Tịnh Khê (Sơn Tịnh), nơi hai con sông lớn Trà Khúc và sông Vệ
đổ về. Cửa biển hẹp nhưng có vũng sâu, tàu từ 50 tấn đến 70 tấn có thể ra vào được.
Thời Pháp thuộc, đây là cửa biển chính của tỉnh.
- Cửa Lở nằm giữa hai xã Nghĩa An (Tư Nghĩa) và Đức Lợi (Mộ Đức). Cửa
biển hẹp và cạn.

6


- Của Mỹ Á: ở phía Đông Bắc huyện Đức Phổ. Cửa biển hẹp, tàu thuyền khó
đậu.
- Cửa Sa Huỳnh: ở phía Đông Nam huyện Đức Phổ, cửa biển hẹp.
Vùng biển Quảng Ngãi là nơi tiếp giáp hai dòng hải lưu nóng và lạnh, có lượng
phù du - thức ăn của cá - tương đối phong phú nên có nhiều loại cá và hải sản như cá
chuồn, cá ngừ, cá thu, cá nục, cá trích, cá cơm, mực, tôm hùm, cua, hải sâm, rau câu…
Các loại cá nổi, cá đáy thường tập trung cách bờ biển từ 130 đến 150 km, nhưng khu
vực khai thác không tập trung. Tiềm năng hải sản ở Quảng Ngãi cho phép khai thác
hàng năm từ 30.000 đến 32.000 tấn.
Vùng nước triều thuộc địa bàn các huyện ven biển đều có điều kiện nuôi trồng
hải sản, trồng rừng nước mặn (sú, vẹt) để bảo vệ bờ biển, bảo vệ môi trường, nuôi tôm,
đáp ứng chất đốt và giải quyết việc làm cho dân ven biển. Vùng ven biển còn có nhiều
đầm, phá nước ngọt có khả năng nuôi tôm và cá nước ngọt.
Vùng ven biển Quảng Ngãi có một số cánh đồng muối với diện tích khoảng 348
ha. Nổi tiếng là các cánh đồng muối Sa Huỳnh (Đức Phổ), Tịnh Kỳ (Sơn Tịnh), Bình

lãnh thổ huyện có Khu kinh tế Dung Quất với diện tích 103 km2 (khoảng 22,1% diện
tích toàn huyện), đang quy hoạch mở rộng lên đến 45.300 ha, tương đương với 453
km2 (chiếm khoảng 96,9% diện tích toàn huyện).
2.1.2.2 Đặc điểm tự nhiên
 Địa hình
Bình Sơn có địa hình đa dạng có thể phân chia làm 3 vùng, mỗi vùng có đặc
điểm thổ nhưởng khác nhau:
-Vùng trung du bán sơn địa gồm các xã phía Tây giáp Trà Bồng, có nhiều núi
đá, đất bazan.
-Vùng châu thổ hai bên bờ sông Trà Bồng, gần sông, được phù sa bồi đắp hàng
năm, xa sông là đất pha cát.
-Vùng đồi thấp nhấp nhô và những trảng cát rộng giáp với tỉnh Quảng Nam, nối
với bờ biển phía Đông. Vùng này cũng có đất bazan xen lẫn với sa khoáng.
 Khí hậu – thủy văn
Đặc điểm khí hậu của huyện được thể hiện rõ theo 2 mùa: mùa khô từ tháng 2
đến tháng 7 và mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau.
Nhiệt độ: với tổng tích ôn hàng năm 9000-9500oC, số giờ nắng trung bình trong
cả năm là 2343 giờ (từ tháng 4-7 trung bình 260-270 giờ/tháng và tháng 10 đến tháng
2 năm sau từ 120-180 giờ/tháng) cho thấy Bình Sơn có nền nhiệt độ tương đối cao.
Nhiệt độ bình quân hàng năm: 25,7oC, nhiệt độ tối cao 41,0oC, nhiệt độ tối thấp
12,4oC.
Lượng mưa: tổng lượng mưa bình quân năm tương đối lớn 2301mm, nhưng
phân bố không đều theo các tháng trong năm; tập trung ở các tháng 10, 11 với lượng
mưa bình quân 400-500 mm/tháng, chiếm tới 48% lượng mưa cả năm. Các tháng 2, 3
và 4 có lượng mưa thấp nhất, trung bình chỉ vào khoảng từ 60-70 mm/tháng.

9


Hệ thống sông suối của huyện gồm: sông Trà Bồng, sông Bi, suối Sâu, suối Trà

Người

174.010

180.045

184.656

Người/Km2

...

386

395

3. Tỷ lệ dân số đô thị

%

4,2

4,2

5,0

4. Lực lượng lao động

Người



85,22

83,50

- Công nghiệp, xây dựng

%

2,90

4,12

3,81

10


- Dịch vụ

%

8,73

10,66

12,69
[2]

- Giáo dục – đào tạo: sự nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện trong những năm


tốc độ cao…Năm 2009, đài truyền thanh huyện cũng đã xây dựng được hàng trăm
chương trình thời sự tổng hợp, phản ánh toàn diện các hoạt động kinh tế - xã hội, an
ninh – quốc phòng trên địa bàn huyện; xây dựng và củng cố đài truyền thanh cấp xã để
kịp thời phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương. Đến năm 2009, tỷ lệ số hộ được
xem đài truyền hình Việt Nam là 98,03%, tỷ lệ được nghe đài tiếng nói Việt Nam đạt
99,88%. Số xã có đài truyền thanh là 24 xã. Đang triển khai xây dựng mới 01 đài
truyền thanh ở xã Bình Châu, đồng thời củng cố hệ thống đường dây truyền thanh và
giúp các đài cơ sở mở rộng đường dây phục vụ cho bạn nghe đài.
2.2 Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái
2.2.1 Định nghĩa về du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái, một loại hình du lịch đang thu hút sự quan tâm của nhiều
quốc gia trên thế giới. DLST ngày càng phát triển nhanh và trở thành “mốt” thời đại,
không chỉ bởi hiệu quả nhiều mặt mà còn đáp ứng nhu cầu du lịch hướng tới địa chỉ
xanh như hiện nay. Tuy nhiên theo các tài liệu khoa học về du lịch, hiện vẫn chưa có
khái niệm DLST thống nhất mang tính toàn cầu. Theo tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế
giới: “DLST là tham quan và du lịch có trách nhiệm với môi trường tại các điểm tự
nhiên không bị tàn phá để thưởng thức thiên nhiên và các đặc điểm văn hoá đã tồn tại
trong quá khứ hoặc đang hiện hành, qua đó khuyến khích hoạt động bảo vệ, hạn chế
những tác động tiêu cực do khách tham quan gây ra và tạo ra lợi ích cho người dân
tham gia tích cực”
Theo Hiệp Hội Du lịch sinh thái quốc tế thì “DLST là du lịch có trách nhiệm tới
các khu vực thiên nhiên bảo vệ được môi trường và cải thiện phúc lợi cho người dân
địa phương”
Ở Việt Nam, tại hội thảo quốc gia về “Xây dựng chiến lược quốc gia về phát
triển du lịch sinh thái” do tổng cục du lịch Việt Nam phối hợp với những tổ chức quốc
tế như: ESCAP, WWF, IUCN tổ chức tháng 9 năm 1999 lần đầu tiên đưa ra khái niệm:
“DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa, gắn với giáo dục
môi trường, có đóng góp cho nổ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia
tích cực của cộng đồng địa phương”.

- Du lịch môi trường

- Du lịch bản xứ

- Du lịch đặc thù

- Du lịch có trách nhiệm

- Du lịch nhạy cảm

- Du lịch nhà tranh

- Du lịch bền vững

2.2.2 Các nguyên tắc cơ bản của DLST [1]
- Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường, qua đó
tạo ý thức tham gia vào các nổ lực bảo tồn.
+ Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản, tạo ra sự khác biệt rõ ràng giữa DLST
với các loại hình du lịch dựa vào tự nhiên khác.
+ Du khách có được sự hiểu biết cao hơn về các giá trị của môi trường tự nhiên, về
những đặc điểm sinh thái khu vực và văn hóa bản địa, thái độ cư xử của du khách tích cực
hơn cho bảo tồn giá trị văn hóa địa phương.
13


- Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái
+ Vấn đề bảo vệ môi trường, duy trì hệ sinh thái là những ưu tiên hàng đầu để phát
triển DLST bền vững.
+ Một phần thu nhập từ hoạt động DLST sẽ được đầu tư để thực hiện các giải pháp
bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triển các hệ sinh thái.

xuất hiện những tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đến đời sống văn hóa, kinh tế, xã
hội của khu vực.
+ Đứng ở góc độ quản lý, sức chứa được hiểu là lượng khách tối đa mà khu du lịch
có khả năng phục vụ.
2.3 Cơ sở lý luận về phát triển bền vững
Phát triển bền vững là một nhu cầu chung của tất cả các quốc gia trên thế giới. Khái
niệm “phát triển bền vững” xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi trường từ những năm
đầu thập niên 70 của thế kỷ 20. Năm 1987, trong báo cáo “Tương lai chung của chúng ta”
của Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển (WCED) của Liên Hợp Quốc, phát triển
bền vững được định nghĩa “là sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng
không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”.
Luật du lịch ở Việt Nam thể hiện hướng bền vững trong tất cả 6 khoản của điều 5:
1. Phát triển du lịch bền vững, theo quy hoạch, kế hoạch, bảo đảm hài hoà giữa
kinh tế, xã hội và môi trường; phát triển có trọng tâm, trọng điểm theo hướng du lịch
văn hoá - lịch sử, du lịch sinh thái; bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của tài nguyên du
lịch.
2. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3. Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, lợi ích chính đáng và an ninh,
an toàn cho khách du lịch, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh
du lịch.
4. Bảo đảm sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư trong
phát triển du lịch.
5. Góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và giao lưu quốc tế để quảng bá hình
ảnh đất nước, con người Việt Nam.
6. Phát triển đồng thời du lịch trong nước và du lịch quốc tế, tăng cường thu hút
ngày càng nhiều khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam. [5]

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status