KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỂN VỮNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BÌNH CHÂU – PHƯỚC BỬU, HUYỆN XUYÊN MỘC, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
**************

3

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH
THÁI BỂN VỮNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
BÌNH CHÂU – PHƯỚC BỬU, HUYỆN XUYÊN MỘC,
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Họ và tên sinh viên: LÊ THỊ THANH PHƯƠNG
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DLST
Niên khóa: 2007 - 2011

Tháng 07/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
**************

3

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH

Tháng 07 năm 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN





PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Lê Thị Thanh Phương

MSSV: 07157145

Lớp: DH07DL

Khoa: Môi Trường và Tài Nguyên

Ngành: Quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Khóa học: 2007-2011




KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.S Nguyễn Anh Tuấn, người thầy đã tận
tâm dìu dắt, động viên, hướng dẫn, hỗ trợ và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi
trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Môi Trường và Tài nguyên,
trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã hết lòng dạy dỗ, truyền đạt
kiến thức cho tôi, giúp tôi có được nền tảng cơ bản cho khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn các chú, anh, chị công tác tại phòng Giáo dục
Truyền thông Môi trường và DLST, Ban Quản Lý KBTTN Bình Châu – Phước Bửu,
Phòng Tài nguyên Môi Trường huyện Xuyên Mộc đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi
trong quá trình khảo sát thực địa cũng như cung cấp các số liệu cần thiết để tôi thực
hiện đề tài.
Cuối cùng, xin cảm ơn bạn bè và đặc biệt là gia đình đã dành cho tôi những tình
cảm chân thành, động viên giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt khóa luận này.
Sinh viên thực hiện

Lê Thị Thanh Phương

SVTH: Lê Thị Thanh Phương

i


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÓM TẮT


-

Nhận diện được hiện trạng phát triển DLST tại KBTTN Bình Châu – Phước
Bửu.

-

Đề xuất được các giải pháp phát triển DLST theo hướng bền vững ở KBTTN
Bình Châu – Phước Bửu dành cho 4 nhóm đối tượng: các cơ quan quản lý nhà
nước, doanh nghiệp du lịch đầu tư vào KBTTN Bình Châu – Phước Bửu, cộng
đồng địa phương và khách du lịch.

SVTH: Lê Thị Thanh Phương

ii


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ i
TÓM TẮT ..................................................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH SÁCH HÌNH ẢNH........................................................................................ viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ......................................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ......................................................................................x
Chương 1 MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI ..................................................................................................2

2.2.5 Cơ cấu tổ chức KBTTN Bình Châu – Phước Bửu ...............................................11
2.2.6 Điều kiện kinh tế xã hội........................................................................................11
2.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA DU LỊCH SINH THÁI VÀ DU LỊCH SINH
THÁI BỀN VỮNG........................................................................................................13
2.3.1 Khái niệm du lịch sinh thái...................................................................................13
2.3.2 Các nguyên tắc cơ bản của DLST ........................................................................14
2.3.3 Những yêu cầu cơ bản để phát triển DLST ..........................................................15
2.3.4 Du lịch sinh thái bền vững....................................................................................16
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................17
3.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN BÌNH CHÂU – PHƯỚC BỬU ...........................................................17
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu ..........................................................................17
3.1.2 Phương pháp khảo sát thực địa.............................................................................17
3.1.3 Phương pháp sử dụng bản đồ ...............................................................................18
3.2 ĐIỀU TRA Ý KIẾN KHÁCH DU LỊCH, CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG, NHÂN
VIÊN KBTTN BÌNH CHÂU – PHƯỚC BỬU BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
XÃ HỘI HỌC................................................................................................................18
3.3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DLST BỀN VỮNG TẠI KBTTN BÌNH
CHÂU – PHƯỚC BỬU ................................................................................................20
3.3.1 Phương pháp ma trận SWOT ...............................................................................20
3.3.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia.....................................................................20
Chương 4 KẾTQUẢ – THẢOLUẬN.........................................................................21
4.1 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
BÌNH CHÂU – PHƯỚC BỬU......................................................................................21
4.1.1 Tài nguyên thực vật ..............................................................................................21
4.1.2 Tài nguyên động vật .............................................................................................21
4.1.3 Tài nguyên hồ, biển ..............................................................................................22

SVTH: Lê Thị Thanh Phương


4.3.2 Vạch ra giải pháp phát triển DLST tại KBTTN Bình Châu – Phước Bửu...........42
4.3.3 Đề xuất các giải pháp cụ thể phát triển DLST KBTTN Bình Châu – Phước Bửu
theo hướng bền vững .....................................................................................................43
4.3.3.1 Giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nước về phát triển DLST KBTTN
Bình Châu – Phước Bửu theo hướng bền vững.............................................................43

SVTH: Lê Thị Thanh Phương

v


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

4.3.3.2 Giải pháp đối với doanh nghiệp du lịch đầu tư vào KBTTN Bình Châu – Phước
Bửu ................................................................................................................................47
4.3.3.3 Giải pháp đối với cộng đồng địa phương ..........................................................48
4.3.3.4 Giải pháp đối với khách du lịch.........................................................................48
Chương 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ......................................................................50
5.1 KẾT LUẬN .............................................................................................................50
5.2 KIẾN NGHỊ.............................................................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................52
PHỤ LỤC .......................................................................................................................1
PHỤ LỤC I: KẾT QUẢ PHÂN LOẠI THỰC VẬT RỪNG..........................................1
PHỤ LỤC II: CÁC CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYÊN XUYÊN MỘC
ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ...............................................3
PHỤ LỤC III: BẢN ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH ......................................................................6
PHỤ LỤC IV: BẢNG CÂU HỎI VÀ KẾT QUẢ PHỎNG VẤN BẰNG BẢNG CÂU
HỎI DÀNH CHO NHÂN VIÊN KBTTN BÌNH CHÂU – PHƯỚC BỬU, KHÁCH
DU LỊCH VÀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG .............................................................12
PHỤ LỤC V: DANH SÁCH CÁC LOÀI QUÝ HIẾM TẠI VQG/KBT......................31


Giáo dục truyền thông môi trường và du lịch sinh thái

Ha

Hecta

HST

Hệ sinh thái

KBT

Khu bảo tồn

KBTTN

Khu bảo tồn thiên nhiên

TNTN

Tài nguyên thiên nhiên

UBND

Ủy ban nhân dân

V/v

Về việc

Phước Bửu .....................................................................................................................41

SVTH: Lê Thị Thanh Phương

ix


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Ý kiến của nhân viên KBTTN Bình Châu – Phước Bửu........................23
Biểu đồ 4.2. Kết quả khảo sát khách du lịch về cơ sở lưu trú trong KBTTN Bình Châu
– Phước Bửu ..................................................................................................................26
Biểu đồ 4.3. Thể hiện sự hiểu biết về DLST của 3 đối tượng nhân viên, CĐĐP, khách
du lịch ............................................................................................................................31
Biểu đồ 4.4. Phương tiện thông tin tác động đến đi du lịch của du khách đến KBTTN
Bình Châu – Phước Bửu................................................................................................32
Biểu đồ 4.5. Đối tượng khách du lịch đến KBTTN Bình Châu – Phước Bửu ..............33
Biểu đồ 4.6. Độ tuổi khách du lịch đến KBTTN Bình Châu – Phước Bửu ..................33
Biểu đồ 4.7. Mục đích chọn KBTTN Bình Châu – Phước Bửu làm điểm đến của khách
du lịch ............................................................................................................................34
Biểu đồ 4.8. Tình trạng khách du lịch quay trở lại KBTTN Bình Châu – Phước Bửu .35
Biểu đồ 4.9. Yếu tố thu hút khách đến KBTTN Bình Châu – Phước Bửu ...................36
Biểu đồ 4.10. Ghi nhận ý kiến của nhân viên KBT về sự phân bố cây bá bệnh tại
KBTTN Bình Châu – Phước Bửu .................................................................................37

SVTH: Lê Thị Thanh Phương

x


triển du lịch sinh thái bền vững tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Bình Châu – Phước
Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”.

SVTH: Lê Thị Thanh Phương

1


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Khảo sát và đánh giá được hiện trạng TNTN ở KBTTN Bình Châu – Phước
Bửu. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại nhằm
góp phần phát triển DLST theo hướng bền vững.
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- TNTN ở KBTTN Bình Châu – Phước Bửu.
- Hoạt động DLST ở KBTTN Bình Châu – Phước Bửu.
- Cộng đồng địa phương xung quanh KBT, khách du lịch và nhân viên của
KBTTN Bình Châu – Phước Bửu.
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng TNTN KBTTN Bình Châu – Phước Bửu.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt động DLST của KBTTN Bình Châu –
Phước Bửu.
- Đề xuất giải pháp phát triển DLST bền vững tại KBTTN Bình Châu – Phước
Bửu.
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
- Không gian: KBTTN Bình Châu – Phước Bửu.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 02 đến tháng 06 năm 2011.

SVTH: Lê Thị Thanh Phương

- Nắng: tổng số giờ nắng trong năm là 2500 giờ.
- Gió: chịu ảnh hưởng của 3 loại gió là gió Đông Bắc, Bắc xuất hiện vào đầu
mùa khô; gió chướng xuất hiện vào mùa khô và gió Tây, Tây Nam xuất hiện vào
khoảng tháng 5 đến tháng 11.
SVTH: Lê Thị Thanh Phương

3


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Nhìn chung, khí hậu Xuyên Mộc mang tính đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió
mùa, quanh năm dễ chịu, ấm áp, có ít thiên tai và thời tiết bất thường, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc phát triển ngành du lịch của huyện.
2.1.2 Các tài nguyên
2.1.2.1 Tài nguyên nước
 Nguồn nước mặt
- Xuyên mộc có 2 sông lớn chảy qua đó là sông Ray và sông Hỏa cùng nhiều
sông suối nhỏ khác và có hàng chục bàu lớn nhỏ (bàu Xót, bàu Ngứa, bàu Non,…)
- Do yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp, ngành thủy lợi và nhân dân
Xuyên Mộc đã đầu tư xây dựng một số hồ chứa loại vừa và nhỏ như hồ Xuyên Mộc,
hồ sông Kinh và hồ suối Các,…
- Nguồn nước mặt của huyện Xuyên Mộc rất hạn chế, chỉ đáp ứng một phần nhỏ
nhu cầu về nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân. Do vậy ngành
trồng trọt phải tập trung phát triển cây lâu năm chịu hạn, ít dùng nước; bố trí mùa vụ
hợp lý để tận dụng nguồn nước mưa.
 Nguồn nước ngầm
- Huyện được xếp vào vùng nước ngầm nghèo, đặc biệt là vùng ven biển Đông
và giáp ranh huyện Hàm Tân – tỉnh Bình Thuận không có khả năng khai thác nước
ngầm. Trữ lượng nước ngầm đang suy giảm nhanh và bị nhiễm bẩn do khai thác không

2.1.2.4 Tài nguyên biển
Có điều kiện thuận lợi trong đánh bắt hải sản và phát triển du lịch khai thác dầu
khí và cảng biển.
2.1.2.5 Tài nguyên khoáng sản
- Suối khoáng nóng Bình Châu: lưu lượng 950 m3/ngày.
- Đá Granit tại khu vực Mây Tàu, Núi Lá có trữ lượng lớn, các mỏ cát thủy tinh
dọc biển Bình Châu – Phước Bửu, sét gạch ngói, quặng sắt. Là điều kiện tốt phục vụ
cho nhu cầu xây dựng và phát triển sản xuất, du lịch.
2.1.3 Hiện trạng phát triển du lịch trên địa bàn huyện Xuyên Mộc
2.1.3.1 Hiện trạng ngành du lịch
 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
- Phương tiện vận chuyển: hiện tại du khách đến huyện Xuyên Mộc chủ yếu
bằng đường bộ. Trong thời gian qua huyện đã nâng cấp hệ thống giao thông, đổi mới
phương tiện vận chuyển. Phương tiện vận chuyển hành khách bằng đường bộ hiện nay
hầu hết bằng loại xe 47 – 52 ghế.
- Cơ sở lưu trú bao gồm: nhà nghỉ, khách sạn, khu du lịch… phát triển còn khá
chậm. Năm 2007 có trên 13 cơ sở du lịch, nhà nghỉ kinh doanh phục vụ du khách với
khoảng 375 phòng cùng với các khu vui chơi và nhà hàng đáp ứng lượng khách khá
lớn. (Nguồn: Phòng thương mại và du lịch huyện Xuyên Mộc, 2011)
SVTH: Lê Thị Thanh Phương

5


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Các nhà nghỉ vẫn còn thiếu các tiện nghi ăn uống, vui chơi, giải trí, thường
phục vụ khách du lịch đi lẻ, khách du lịch ba lô và khách trong nước.
Các tiện nghi ăn uống: số nhà hàng quán ăn trong huyện còn ít, quy mô nhỏ, thực đơn
không phong phú. Trong tương lai nhu cầu về các nhà hàng, quán ăn ngày càng cao,



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

- KBTTN Bình Châu – Phước Bửu đã có Vườn sưu tập cây gỗ rừng 50,8 ha và
đang triển khai dự án vườn thú hoang dã Safari – Bình Châu 500 ha, tổng vốn đầu tư
khoảng 500 triệu USD.
- Suối khoáng nóng Bình Châu đã được đầu tư xây dựng thành khu du lịch suối
khoáng nóng Bình Châu: với khu luộc trứng, các bể tắm tập thể, cá nhân, nơi ngâm
chân trị bệnh, khu biệt thự, nhà nghỉ, …
- Khu rừng ngập mặn ven sông Ray, cửa biển Lộc An: hiện tại nuôi thủy sản và
mới khai thác một phần tiềm năng phát triển DLST nghỉ dưỡng, tham quan.
- Bãi biển Hồ Tràm, Hồ Cốc: có một số khu du lịch đang hoạt động như Osaka
Hồ Tràm, Gió Biển, Hồng phúc, Thủy Hoàng, Sài Gòn – Hồ Cốc,…
 Tài nguyên nhân văn
- Bến cảng Lộc An: năm 2005 tỉnh và Bộ Tư lệnh Hải Quân đã đầu tư hơn 2,5
tỷ đồng xây dựng công trình bia “Di tích đường mòn Hồ Chí minh trên biển” mô
phỏng cánh buồm căng gió như đang rẽ sóng ra khơi.
- Chùa Bảo Tích: có kiến trúc đa dạng, phong phú, là điểm dừng chân của du
khách trong chuyến du lịch về Bà Rịa – Vũng Tàu. Đây là điểm du lịch hành hương lễ
hội khá hấp dẫn trong các dịp Lễ, Tết, Phật Đản…
- Vòng thành Đá Trắng: là điểm di tích khảo cổ được phát hiện năm 2007 với
vết tích thành cổ xây bằng nhiều loại đá ong khác nhau dài 400 m rộng 300 m mang
đậm nét kiến trúc Chămpa cổ đang được các cơ quan chức năng đề nghị xếp hạng di
tích quốc gia và tiến hành phục dựng nhằm phục vụ khách tham quan.
2.2 KHÁI QUÁT KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BÌNH CHÂU – PHƯỚC BỬU
2.2.1 Lịch sử hình thành
Bảng 2.1. Lịch sử hình thành KBTTN Bình Châu – Phước Bửu
Ngày
26/05/1978



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

12/7/1993

Quyết định số1017/QĐ –

Phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật và

UBT

đầu tư xây dựng KBTTN

Quyết định 3363/QĐ – UB

Phê Dự án đầu tư xây dựng KBTTN

06/05/2002 của UBND tỉnh Bà Rịa –

Bình Châu – Phước Bửu.

Vũng Tàu

Đổi tên KBTTN Bình Châu – Phước
Bửu thành BQL KBTTN Bình Châu –
Phước Bửu với chức năng nhiệm vụ

Quyết định số 359/QĐ –


phần ra khỏi KBT để xây dựng cơ sở hạ

phê duyệt kết quả rà soát 3

tầng và phát triển DLST.

loại rừng tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu

(Nguồn: BQL KBTTN Bình Châu – Phước Bửu)
2.2.2 Vị trí địa lý
KBTTN Bình Châu – Phước Bửu thuộc huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu nằm trong địa phận hành chính của 04 xã: Bình Châu, Bưng Riềng, Bông Trang,
Phước Thuận và tiếp giáp với 02 xã Xuyên Mộc, Hòa Hội và thị trấn Phước Bửu.
Tọa độ địa lý:
- Từ 10o27'57" đến 10o37'46" vĩ độ Bắc.
- Từ 107o24'31" đến 107o36'07" kinh độ Ðông.
- Phía Bắc KBT giáp Lâm trường Xuyên Mộc.
SVTH: Lê Thị Thanh Phương

8


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

- Phía Nam là biển Ðông từ ấp Hồ Tràm đến Bến Lội xã Bình Châu.
- Phía Ðông giáp huyện Hàm Tân thuộc tỉnh Bình Thuận.
- Phía Tây giáp sông Hoả và tỉnh lộ 328.
Tổng diện tích tự nhiên của KBT là 10.537,3 ha. KBT được chia làm 2 phần rõ
rệt do đường quốc lộ 55, bao gồm 11 tiểu khu rừng.

2.2.3.2 Khí hậu
KBTTN Bình Châu – Phước Bửu nằm trong vùng ảnh hưởng của chế độ khí
hậu nhiệt đới gió mùa. Theo số liệu năm 2006 tại trạm khí tượng Vũng Tàu:
- Nhiệt độ bình quân hàng năm của không khí là 25,80C, cao nhất (Tmax) là
380C vào tháng 4 – 5, thấp nhất (Tmin) là 150C vào tháng 12. Biên độ nhiệt 30C.
- Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.396 mm, cao nhất (Pmax) là 1.877 mm
(năm 1917) và thấp nhất (Pmin) là 704 mm vào năm 1907. Số ngày mưa bình quân
trong năm là 124 ngày.
- Số tháng mưa là 6 tháng (từ tháng 5 – 10) nhưng thường tập trung vào tháng 7,
8, 9 hàng năm. Mùa nắng kéo dài từ tháng 11 – 4 năm sau (6 tháng) có khi tới 7 tháng.
Số tháng khô từ 1 – 3 tháng. Số tháng hạn từ 2 – 3 tháng. Số tháng kiệt từ 0 – 1 tháng.
- Ðộ ẩm của không khí :
+ Ðộ ẩm tuyệt đối bình quân hàng năm là 85,2%.
+ Ðộ ẩm tuyệt đối (max) hàng năm tới 100%.
+ Ðộ ẩm tuyệt đối (min) là 36% vào tháng 12 và tháng 1.
+ Lượng bốc hơi cao nhất (max) là 43,7% vào tháng 3.
- Chế độ gió: KBTTN Bình Châu – Phước Bửu thường chịu ảnh hưởng của 2
hướng gió thịnh hành theo 2 mùa chính liên tục:
+ Gió Tây Nam thổi vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
+ Gió Ðông Bắc thổi vào mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
2.2.4 Chức năng của KBTTN Bình Châu – Phước Bửu
- Nghiên cứu bảo tồn HST rừng thưa họ Sao Dầu cũng như HST đất ngập nước
đặc sắc trên vùng đất cát ven biển.
- Cung cấp nơi cư trú cho các loài sinh vật đặc biệt là các loài quý hiếm đang có
nguy cơ bị tuyệt chủng.
- Phòng hộ môi trường vùng ven biển.
- Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên; phục vụ nghiên cứu khoa học; giáo dục bảo tồn;
vui chơi giải trí; DLST…
- Tạo vùng đệm xanh duy trì an ninh môi trường cho vùng kinh tế trọng điểm
phía nam.

(4người)

Trạm 4
(5người)

Phòng NCKH
(5 người)

Trạm 5
(4người)

Trạm 6
(4người)

Trạm 7
(4người)

Phòng GDTTMT
& DLST(7
người)
Trạm 8
(4người)

Tổ Cơ
động
(6người)

Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức nhân sự tại KBTTN Bình Châu – Phước Bửu
2.2.6 Điều kiện kinh tế xã hội
Những hoạt động kinh tế xã hội liên quan đến sự hình thành và phát triển của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status