KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG
DU LỊCH SINH THÁI VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI VƢỜN QUỐC GIA
BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƢỚC

Họ và tên sinh viên: HOÀNG THỊ THƢƠNG
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG & DLST
Niên khóa: 2007 – 2011

Tháng 07/ 2011


TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA TÀI NGUYÊN & MÔI TRƢỜNG

ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khoa:

MÔI TRƢỜNG & TÀI NGUYÊN

Ngành:

tỉnh.

-

Dựa vào hiện trạng đề xuất giải pháp cho phát triển du lịch sinh thái theo hƣớng
bền vững.
3. Thời gian thực hiện:
Bắt đầu: tháng 03/2011

Kết thúc: tháng 06/2011

4. Họ & tên giáo viên hƣớng dẫn: TS. NGÔ AN
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã đƣợc thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày tháng năm 2011
Ban chủ nhiệm khoa

Ngày tháng năm 2011
Giáo viên hƣớng dẫn

i


KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG
DU LỊCH SINH THÁI VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI VƢỜN QUỐC GIA
BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƢỚC

HOÀNG THỊ THƢƠNG

Khóa luận đƣợc đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sƣ ngành

chế nên không tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện đề tài. Em mong
nhận đƣợc sự thông cảm và đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để giúp cho đề tài
đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin cảm ơn tất cả mọi ngƣời!

Sinh viên thực hiện

Hoàng Thị Thương

iii


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “ Khảo sát hiện trạng đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái và định
hƣớng phát triển du lịch sinh thái tại VQG Bù Gia Mập tỉnh Bình Phƣớc”, đƣợc thực
hiện tại VQG Bù Gia Mập, từ tháng 1/2011đến tháng 5/2011 với các nội dung:
-

Khảo sát, đánh giá hiện trạng tài nguyên du lịch, hiện trạng hoạt động du lịch,
nguồn nhân lực cán bộ cho phát triển DLST, hiện trạng đời sống của cộng đồng
dân cƣ sinh sống trong và xung quanh VQG và hiện trạng cơ sở vật chất hạ tầng
phục vụ du lịch, phân khu hành chính của VQG Bù Gia Mập.

-

Điều tra xã hội học về hiện trạng đời sống- kinh tế- văn hóa các sản phẩm thủ
công truyền thống, những nhận định đánh giá về tài nguyên du lịch và nhu cầu
về sự tham gia hoạt động du lịch của cộng đồng dân cƣ sinh sống trong và xung
quanh VQG Bù Gia Mập.


Trang
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iiii
TÓM TẮT ...................................................................................................................iv
MỤC LỤC .................................................................................................................... v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ...................................................................................... iix
DANH SÁCH CÁC HÌNH- SƠ ĐỒ- BIỂU ĐỒ ..........................................................i
Chƣơng 1 MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................... 2
1.3 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................................ 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 3
Chƣơng 2 TỔNG QUAN ............................................................................................. 4
2.1 DU LỊCH SINH THÁI VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ........................................ 4
2.1.1 Lịch sử hình thành ............................................................................................... 4
2.1.2 Khái niệm về DLST ............................................................................................. 6
2.1.3 Các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của DLST ...................................................... 8
2.1.4 Phát triển bền vững và DLST bền vững ............................................................. 10
2.1.5 Lợi ích của DLST .............................................................................................. 12
2.1.6 Hiện trạng bảo tồn và phát triển DLST ở các Khu BTTN Việt Nam. ................ 12
2.1.7 Vai trò của DLST tại các Khu BTTN ................................................................ 14
2.1.8 Hiện trạng và tiềm năng phát triển DLST tỉnh Bình Phƣớc ................................ 14
2.2 TỔNG QUAN VỀ VQG BÙ GIA MẬP ................................................................ 17
2.2.1 Lịch sử hình thành .............................................................................................. 17
2.2.2 Vị trí – giới hạn- diện tích................................................................................... 17
2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ ...................................................................................... 18
2.2.4 Cơ cấu hoạt động và bộ máy tổ chức VQG Bù Gia Mập .................................... 19
2.2.5 Điều kiện tự nhiên .............................................................................................. 19
2.2.5.1 Địa hình- địa mạo ............................................................................................ 19
2.2.5.2 Khí hậu, thủy văn ............................................................................................. 20

4.3.2 Tình hình hoạt động qua các năm. ...................................................................... 57
4.4 HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG VÀ PHÁT TRIỂN
DLST CỦA VQG BÙ GIA MÂP ................................................................................ 59
4.4.1 Về tình hình hoạt động tuyên truyền giáo dục môi trƣờng .................................. 60
4.4.2 Về tình hình phát triển du lịch sinh thái tại Vƣờn. .............................................. 60
4.4.2.1 Các dự án chƣơng trình để xúc tiến phát triển DLST của VQG. ...................... 60
4.4.2.2 Về xúc tiến quảng bá hình ảnh và tình hình du khách ...................................... 62
4.4.2.3 Về tình hình đầu tƣ đội ngũ cán bộ cho phát triển DLST của Vƣờn. ............... 63
4.5 HIỆN TRẠNG ĐỜI SỐNG CỘNG ĐỒNG SINH SỐNG TRONG VÀ XUNG
QUANH VQG BÙ GIA MẬP. ................................................................................... 65
4.5.1 Đời sống cộng đồng và mối liên hệ giữa cộng đồng và VQG Bù Gia Mập trong
bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. .................................................................................... 65
4.5.2 Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch của cộng đồng ......................................... 67
4.6 TIỀM NĂNG THỊ TRƢỜNG KHÁCH DU LỊCH ................................................ 70
4.6.1 Tình hình hoạt động du lịch trong những năm gần đây của tỉnh Bình phƣớc: .... 70
4.6.2 Tiềm năng khách du lịch và hiện trạng các công ty du lịch trong tỉnh. ............... 70
4.6.3 Hiện trạng các tuor về VQG Bù Gia Mập của các Công ty du lịch .................... 73
4.7 ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DLST TẠI VQG BÙ GIA
MẬP. ........................................................................................................................... 74
4.7.1 Phân tích các yếu tố liên quan đến định hƣớng phát triển DLST. ....................... 74
4.7.2 Vạch ra các giải pháp phát triển DLST tại VQG Bù Gia Mập. ........................... 76
4.7.3 Tích hợp các giải pháp chiến lƣợc ...................................................................... 78
4.7.4 Đề xuất giải pháp củ thể khai thác tiềm năng DLST và định hƣớng phát triển
DLST bền vững tại VQG Bù Gia Mập. ....................................................................... 79
4.7.4.1 Hạ tầng cơ sở du lịch. ...................................................................................... 79
4.7.4.2 Tổ chức ............................................................................................................ 81
4.7.4.3 Xây loại hình du lịch và thiết kế tuyến du lịch. ................................................ 82
4.7.4.4 Về tiếp thị du lịch ............................................................................................ 87
4.7.4.5 Tăng cƣờng sự hỗ trợ quản lý của các ban ngành ............................................ 88
4.7.4.6 Về bảo tồn hệ sinh thái và giáo dục môi trƣờng .............................................. 89


Giáo dục môi trƣờng

UBND

Ủy ban nhân dân

CBNV

Cán bộ nhân viên

BVR

Bảo vệ rừng

RĐD

Rừng đặc dụng

TOUR

Chuyến đi du lịch

ASEAN

Hiệp hội các nƣớc Đông Nam châu Á

IUCN

Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế


Viện sinh học nhiệt đới

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Tổng hợp diện tích tự nhiên và dân số của các xã vùng đệm VQG Bù Gia
Mập.............................................................................................................................. 22
Bảng 2.2 Điều kiện kinh tế xã hội phân loại giàu nghèo ............................................. 23
Bảng 3.1 Nội dung của hai đợt khảo sát tại VQG Bù Gia Mập ................................... 28
Bảng 3.2 Thành phần đối tƣợng điều tra. ..................................................................... 29
Bảng 3.3 Thành phần đối tƣợng điều tra ...................................................................... 30
Bảng 3.4 Tổng hợp phân tích SWOT........................................................................... 31
Bảng 4.1 Các cảnh quan sinh ở VQG Bù Gia Mập ...................................................... 34
Bảng 4.2 Hai kiểu rừng chính và các xã hợp thực vật ở VQG Bù Gia Mập................. 36
Bảng 4.3 Thành phần thực vật của VQG Bù Gia Mập. ................................................ 38
Bảng 4.4 Tổ thành các họ có trên 10 loài ..................................................................... 40
Bảng 4.5 Giá trị sử dụng tài nguyên thực vật VQG Bù Gia Mập ................................. 42
Bảng 4.6 So sánh kết quả thực vật của VQG Bù Gia Mập với một số Vƣờn quốc gia và
khu bảo tồn khác. ......................................................................................................... 43
Bảng 4.7 Danh sách các loài chim quý hiếm tại VQG Bù Gia Mập ............................ 45
Bảng 4.8 Hiện trạng cơ sở hạ tầng VQG Bù Gia Mập ................................................. 53
Bảng 4.9 Lƣợng du khách đến Vƣờn ........................................................................... 62
Bảng 4.10 Số lƣợt khách đến tỉnh Bình Phƣớc qua các năm. ...................................... 70
Bảng 4.11 Ma trận SWOT phân tích các yêu tố ảnh hƣởng tới việc phát triển DLST tại
VQG Bù Gia Mập ........................................................................................................ 75
Bảng 4.12 Tổng hợp phân tích SWOT......................................................................... 77


Biểu đồ 4.5 Tổng hợp phân khúc du khách theo ngành nghề....................................... 72
Biểu đồ 4.6 Tổng hợp phân khúc du khách theo độ tuổi .............................................. 72
Biểu đồ 4.7 Sự hiểu biết của du khách về DLST và mong muốn tham gia hoạt động
DLST tại các VQG. ..................................................................................................... 73
Biểu đồ 4.8 Những quan tâm của du khách khi đi DLST tới các VQG hay Khu BTTN.
..................................................................................................................................... 74
x


Chƣơng 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Du lịch nói chung và du lịch sinh thái (DLST) nói riêng ngày nay đã và đang
phát triển nhanh chóng nhƣ một trào lƣu tại nhiều quốc gia trên thế giới nói chung và
Việt Nam nói riêng. DLST ngày càng thu hút đƣợc sự quan tâm rộng rãi của các tầng
lớp dân cƣ trong xã hội. Đặc biệt trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra
nhanh chóng của Việt Nam kể từ khi sau thời kỳ đổi mới năm 1986, khi mà các khu
công nghiệp, chế xuất, khu kinh tế đƣợc phát triển ồ ạt, dân số không ngừng gia tăng,
đô thị hóa và tập trung dân cƣ với mật độ dân cƣ cao, tình trạng ô nhiễm môi trƣờng
diễn ra ngày càng nghiêm trọng thì việc đi du lịch đã trở thành nhu cầu tất yếu của con
ngƣời để tìm lại sự cân bằng cho bản thân sau những áp lực của công việc, mà xu thế
hiện nay là tìm về với thế giới tự nhiên.
DLST đang có chiều hƣớng phát triển và trở thành một bộ phận có tốc độ tăng
trƣởng mạnh nhất về tỷ trọng trong ngành du lịch của Việt Nam. Thực tế là, những địa
phƣơng có các Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) hoặc Vƣờn quốc gia (VQG) có hệ
sinh thái cảnh quan đƣợc bảo vệ tốt, ít bị xâm hại bởi con ngƣời và giữ đƣợc sự cân
bằng sinh thái thì nơi đó sẽ có tiềm năng phát triển tốt về DLST và thu hút đƣợc nguồn
du khách lớn, lâu dài và ổn định, từ đó có thể mang lại những lợi ích kinh tế to lớn góp
phần làm tăng thu nhập của quốc dân. Tuy vậy, từ sự phát triển mạnh mẽ và nhu cầu
tăng cao đối với loại hình DLST ở Việt Nam trong những năm gần đây thì việc phát

sinh thái và định hướng phát triển du lịch sinh thái bền vững tại VQG Bù Gia Mập
tỉnh Bình Phước”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Khảo sát hiện trạng và đánh giá tiềm năng phát triển DLST, tìm hiểu tình hình
xúc tiến hoạt động du lịch sinh thái của VQG Bù Gia Mập. Qua đó đề xuất các giải
pháp nhằm góp phần định hƣớng phát triển DLST bền vững tại VQG Bù Gia Mập.

2


1.3 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
-

Ban quản lý và công tác quản lý VQG Bù Gia Mập.

-

Tài nguyên và cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch sinh thái tại VQG Bù Gia Mập.

-

Cộng đồng dân cƣ sống trong và xung quanh VQG Bù Gia Mập.

-

Một số công ty du lịch tại Bình Phƣớc.

-

Du khách trong tỉnh Bình Phƣớc.

ngay từ năm 1864, vị tổng thống nổi tiếng nhất trong lịch sử nƣớc Mỹ Abraham
Lincoln đã thực sự là nhà du lịch sinh thái đầu tiên.
Tuy nhiên thuật ngữ “Du lịch Sinh thái” mới chỉ đƣợc sử dụng và đề cập đến
nhiều trong thế kỷ 20 (khoảng những năm đầu của thập kỷ 90). Về nguồn gốc, DLST
bắt nguồn từ du lịch thiên nhiên và du lịch ngoài trời. Ban đầu hình thức du lịch này
chƣa gắn liền với mục tiêu bảo tồn.

4


Thế kỷ 20 đã chứng kiến sự thay đổi đầy kịch tính và liên tục của du lịch lữ
hành ngoài thiên nhiên. Châu phi là một ví dụ điển hình nhất: những ngƣời thợ săn quý
tộc đến Châu Phi với tham vọng ngông cuồng săn bắn thú lớn để lấy sừng và bộ da.
Cho đến giữa thế kỷ 20 mọi việc đã thay đổi. Thay bằng những khẩu súng săn hai nòng
là những chiếc máy ảnh hiện đại có thể chụp ảnh từ xa và ban đêm. Du lịch thiên nhiên
đã bắt đầu gắn với việc bảo tồn những vẻ đẹp tự nhiên của nó.
Cho đến thập niên 70 thì ngày càng nhiều các du khách tham quan nhận thức
đƣợc hậu quả sinh thái mà họ có thể gây ra cho giá trị của thiên nhiên và có thể làm
tổn thƣơng sâu sắc đến quyền lợi lâu dài của ngƣời dân địa phƣơng. Do đó, đã hình
thành nên các tuor du lịch chuyên môn hóa mà chỉ đơn giản là xem chim, cƣỡi lạc đà
trên sa mạc, đi bộ ngoài thiên nhiên có ngƣời hƣớng dẫn… đang tăng dần lên. Đến lúc
này có thể nói là ngành DLST đã hình thành và phát triển.
Đáng ngạc nhiên là ngay từ khi mới ra đời, DLST đã và đang làm cho cả
ngành công nghiệp lữ hành trở nên nhạy cảm hơn với môi trƣờng. Vì DLST không chỉ
là một khuynh hƣớng bao gồm những ngƣời yêu và gắn bó với thiên nhiên, DLST thực
sự còn là một tổ hợp các mối quan tâm đƣợc sinh ra từ các trăn trở về môi trƣờng, kinh
tế, và các vấn đề xã hội.
Nhiều hội thảo và hội nghị chuyên đề về DLST đã đƣợc tổ chức từ năm 1990.
Các chính phủ giờ đây rất quan tâm rộng rãi đến DLST. Tại nhiều nơi trên thế giới các
nhà đầu tƣ tƣ nhân cũng đang chuyển mối quan tâm của mình tới lĩnh vực này.

này.
(Nguồn: Phạm Trung Lƣơng, 2002).
2.1.2 Khái niệm về DLST
Cho đến nay, khái niệm DLST vẫn còn đƣợc hiểu dƣới nhiều góc độ khác
nhau, với những tên gọi khác nhau. Mặc dù, những tranh luận vẫn còn đang diễn tiến
nhằm tìm ra một định nghĩa chung nhất về DLST, nhƣng đa số ý kiến của các chuyên
gia hàng đầu về DLST đều cho rằng DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ
trợ cho các hoạt động bảo tồn và đƣợc nuôi dƣỡng, quản lý theo hƣớng bề vững về mặt
sinh thái. Du khách sẽ đƣợc hƣớng dẫn tham quan với những diễn giải cần thiết về môi
trƣờng để nâng cao hiểu biết, cảm nhận đƣợc giá trị thiên nhiên và văn hóa mà không
gây ra những tác động không thể chấp nhận đối với các hệ sinh thái và văn hóa bản
địa. DLST nói theo một định nghĩa nào chăng nữa thì nó phải hội đủ các yếu tố cần:

6


(1) sự quan tâm tới thiên nhiên và môi trường; (2) trách nhiệm với xã hội và cộng
đồng.
“DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với
giáo dục môi trường, có đóng góp nỗ lực cho bảo tồn và phát triển bền vững với sự
tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” (Định nghĩa về DLST ở Việt Nam).
Một số các định nghĩa khác về DLST:
“DLST là một loại hình du lịch lấy các hệ sinh thái đặc thù, tự nhiên làm đối
tượng để phục vụ cho những khách du lịch yêu thiên nhiên, du ngoạn, thưởng thức
những cảnh quan hay nghiên cứu về các hệ sinh thái. Đó cũng là hình thức kết hợp
chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế du lịch với giới thiệu những cảnh đẹp của
quốc gia cũng như giáo dục tuyên truyền và bảo vệ, phát triển môi trường và tài
nguyên thiên một cách bề vững”
(Lê Huy Bá, 2000).
“ DLST là du lịch có mục đích với các khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn

Du lịch đặc thù (Particular tourism)

-

Du lịch xanh (Green tourism)

-

Du lịch thám hiểm (Adventure tourism)

-

Du lịch bản xứ (Indigenous tourism)

-

Du lịch có trách nhiệm (Responsible tourism)

-

Du lịch nhảy cảm (Sensitized tourism)

-

Du lịch nhà tranh (Cottage tourism)

-

Du lịch bền vững (Sustainable tourism)



Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng.
-

Đây đƣợc xem là một trong những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động
DLST, bởi các giá trị văn hóa bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời
các giá trị môi trƣờng của hệ sinh thái ở một khu vực củ thể.

-

Sự xuống cấp hoặc thay đổi tập tục, sinh hoạt văn hóa truyền thống của cộng
đồng địa phƣơng dƣới tác động nào đó sẽ làm mất đi sự cân bằng sinh thái tự
nhiên vốn có và sẽ tác động trực tiếp đến DLST.
8


-

Việc bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng địa phƣơng có ý nghĩa quan
trọng và là nguyên tắc hoạt động của DLST

Tạo cơ hôi có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phƣơng.
-

Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu hƣớng tới của DLST.

-

DLST sẽ dành một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp
nhằm cải thiện môi trƣờng sống của cộng đồng địa phƣơng.

-

Sẽ không thể có DLST nếu nhƣ không có thiên nhiên ( đƣợc bảo vệ tốt) và sự
hấp dẫn của thiên nhiên để có thể thƣởng thức.
Những yêu cầu cơ bản để có thể tổ chức đƣợc DLST có hiệu quả ( Theo Phạm

Trung Lƣơng, 2002) bao gồm. Các khu du lịch, địa điểm tham quan muốn thu hút
đƣợc khách du lịch và hoạt động có hiệu quả phải đáp ứng đƣợc các yếu tố sau:
-

Đánh giá đầy đủ và phát huy thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, địa điểm tham
quan hấp dẫn.

-

Tạo ra các dịch vụ hấp dẫn, đặc sắc thu hút khách du lịch.

-

Phát triển các cơ sở hạ tầng du lịch đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển các dịch
vụ du lịch.
Để hoạt động du lịch có hiệu quả cần kết hợp ba yếu tố trên. Ngoài ra việc phát

triển DLST tại các VQG cần phải kết hợp với cộng đồng địa phƣơng trong việc cải
thiện đời sống, bảo tồn bản sắc văn hóa, tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững.
9


2.1.4 Phát triển bền vững và DLST bền vững
Khái niệm phát triển bền vững (sustainable development) ra đời rất muộn

- Bền vững về sinh thái và môi trƣờng
- Cải thiện bảo tồn thiên nhiên thông qua giáo dục và giải thích
- Cơ sở vật chất, hạ tầng thiết yếu bảo đảm bền vững sinh thái ( kiến trúc sinh thái)
bảo đảm nhu cầu thiết yếu của du khách.
- Khả năng tiếp nhận khách du lịch và tổ chức các hoạt động DLST ( sức chứa của
tài nguyên)
- Cung cấp những lợi ích cho khu vực và địa phƣơng

11


Có sự tham gia tích cực của các chủ thể liên quan nhƣ sau:
- Tổ chức cá nhân quản lý, kinh doanh phát triển DLST: Cơ quan quản lý nhà
nƣớc; Tổ chức, cá nhân quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tƣ xây dựng; Tổ chức,
cá nhân quản lý môi trƣờng, tài nguyên DLST; Các doanh nghiệp, cá nhân kinh
doanh du lịch; Các hƣớng dẫn viên du lịch, nhân viên khách sạn nhà hàng…
- Khách du lịch
- Nhân dân, cộng đồng địa phƣơng
- Tổ chức, cá nhân NCKH, đào tạo về DLST
2.1.5 Lợi ích của DLST
Theo các chuyên gia về bảo tồn, DLST ra đời không chỉ xuất phát từ nhu cầu
du lịch tiếp cận thiên nhiên ngày càng tăng mà còn từ những tác dụng tích cực của nó
nhƣ một công cụ bảo tồn.
Một số lợi ích của DLST nhƣ sau:
- DLST đòi hỏi rằng việc bảo tồn ở một số khu vực nhất định và các hoạt động bảo
tồn phải có hiệu quả để thu hút du khách tới tham quan.
- Nó đem lại lợi ích cho đất nƣớc, cho khu vực, cộng đồng địa phƣơng và đặc biệt
là các VQG, Khu BTTN và đây sẽ là nguồn chính để phục vụ cho bảo tồn.
- Nó có thể đem lại nhiều lợi ích hơn cho các VQG, Khu BTTN, do đó sẽ khuyến
khích chính phủ và các đơn vị tƣ nhân đầu tƣ thành lập các Khu BTTN tƣơng tự.

- Trƣớc kia, việc đầu tƣ kinh phí cho cở sở hạ tầng để phát triển du lịch ở các
VQG chủ yếu là từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Hiện nay, Tổng cục
du lịch, các tỉnh và nhiều công ty cũng đã tập trung nguồn kinh phí để phát triển
cơ sở hạ tầng du lịch ở các VQG.
- Do đƣợc đầu tƣ kinh phí và bảo vệ tốt nên sau một thời gian ngắn rừng đã phục
hồi và phát triển tốt hơn các khu vực nằm ngoài khu du lịch.
- Các Vƣờn thực vật trong VQG bao gồm rất nhiều loài thực vật mà du khách có
thể tham quan, học tập mà không cần phải tìm kiếm vất vả trong rừng sâu. Đây
còn là nơi triển khai hoạt động giáo dục môi trờng cho khách tham quan du lịch.
- Các hệ sinh thái đất ngập nƣớc với nhiều loài chim nƣớc và các loài thuỷ sinh
cũng đang thu hút nhiều khách du lịch ( VQGXuân Thuỷ, Tràm chim và KBTTN
Vân Long)

13


- Xét về nội dung và cách thức tổ chức thì hoạt động du lịch ở các VQG và
KBTTN hiện nay đa số thuộc loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên có định
hƣớng DLST.
Các điểm yếu hiện nay:
- DLST còn mang tính tự phát, chƣa có sản phẩm và thị trƣờng mục tiêu, chƣa có
sự đầu tƣ cho công việc xúc tiến và phát triển công nghệ phục vụ cho DLST.
- Cơ sở vật chất hạ tầng, giao thông chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của du khách.
- Các VQG đã xây dựng đƣợc một số tuyến tham quan nhƣng chƣa theo nguyên
tắc của DLST. Hiện tại du khách đến các VQG mới chỉ tiếp cận đƣợc các hệ sinh
thái rừng, các loài thực vật và một số loài côn trùng. Rất hiếm khi du khách bắt
gặp thú trong rừng.
2.1.7 Vai trò của DLST tại các Khu BTTN
Theo IUCN,2008. DLST có tác động tích cực tới bảo tồn thiên nhiên và đem lại nguồn
thu nhập cho Khu BTTN và cộng đồng địa phƣơng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status