BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ BẢO TỒN ĐA
DẠNG SINH HỌC TẠI VƯỜN QUỐC GIA BÙ GIA MẬP,
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Họ và tên sinh viên:
Ngành:
Niên khóa:
HOÀNG NỮ MỘNG TUYỀN
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ
DU LỊCH SINH THÁI
2008 - 2012
Tháng 05/2012
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠI VƯỜN QUỐC GIA BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Tác giả
HOÀNG NỮ MỘNG TUYỀN
Khóa luận đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và Du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn
Lớp: DH08DL
1. Tên đề tài: “Khảo sát hiện trạng bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia
Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.”
2. Nội dung Khóa luận tốt nghiệp: Sinh viên phải thực hiện những yêu cầu sau:
-
Tìm hiểu hiện trạng tài nguyên ĐDSH tại VQG Bù Gia Mập.
-
Tìm hiểu công tác quản lý bảo tồn ĐDSH của BQL VQG Bù Gia Mập.
-
Tìm hiểu tác động của cộng đồng dân cư đến tài nguyên ĐDSH.
-
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn.
3. Thời gian thực hiện: Bắt đầu tháng 01/2012; Kết thúc tháng 05/2012
4. Họ và tên GVHD: TS. Hồ Văn Cử
Nội dung và yêu cầu của khóa luận tốt nghiệp đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày ….. tháng….. năm 2012
Ngày .... tháng .... năm 2012
Ban chủ nhiệm Khoa
2012 nhằm khái quát tài nguyên ĐDSH của Vườn quốc gia Bù Gia Mập và các tác động
của cộng đồng dân cư địa phương tới nguồn tài nguyên này.
Đề tài được thực hiện tại VQG Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước với các nội dung:
-
Thu thập và đánh giá hiện trạng tài nguyên ĐDSH tại VQG Bù Gia Mập.
-
Tìm hiểu công tác quản lý bảo tồn ĐDSH của BQL VQG Bù Gia Mập.
-
Điều tra xã hội học và đánh giá tác động của cộng đồng địa phương đến tài nguyên
ĐDSH.
-
Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn.
Kết quả thu được:
-
Tìm hiểu được hiện trạng tài nguyên ĐDSH tại VQG Bù Gia Mập.
-
Tìm hiểu được hiện trạng quản lý bảo tồn ĐDSH của BQL VQG.
-
2.1. Các khái niệm ................................................................................................................ 3
2.1.1. Đa dạng sinh học ....................................................................................................... 3
2.1.1.1. Lịch sử hình thành .................................................................................................. 3
2.1.1.2. Định nghĩa .............................................................................................................. 4
2.1.2. Bảo tồn đa dạng sinh học ........................................................................................... 4
2.1.3. Hệ sinh thái ................................................................................................................ 5
2.1.4. Du lịch sinh thái......................................................................................................... 5
2.2. Đa dạng sinh học ở Việt Nam........................................................................................ 5
2.3. Tổng quan VQG Bù Gia Mập........................................................................................ 9
2.3.1. Lịch sử hình thành, vị trí, diện tích và chức năng ..................................................... 9
2.3.2. Điều kiện tự nhiên ................................................................................................... 12
2.3.2.1. Địa hình – địa mạo ................................................................................................ 12
v
2.3.2.2. Địa chất thổ nhưỡng ............................................................................................. 12
2.3.2.3. Khí hậu, thủy văn .................................................................................................. 13
2.3.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức ............................................................................................ 13
2.3.4. Các hoạt động điển hình .......................................................................................... 14
2.3.5. Hiện trạng ĐDSH ở VQG Bù Gia Mập................................................................... 15
2.3.5.1. Đa dạng HST ........................................................................................................ 15
2.3.5.2. Đa dạng thực vật ................................................................................................... 15
2.3.5.3. Đa dạng động vật .................................................................................................. 16
2.3.5.3.1.
Khu hệ Thú ..................................................................................................... 16
2.3.5.3.2.
Khu hệ Chim ................................................................................................... 16
4.2. Tác động của cộng đồng dân cư địa phương đến nguồn tài nguyên ĐDSH của VQG
Bù Gia Mập ........................................................................................................................ 38
4.2.1. Các mục tiêu của cộng đồng địa phương ................................................................ 38
4.2.2. Sự phụ thuộc của cộng đồng dân cư địa phương vùng đệm vào tài nguyên ĐDSH
của VQG Bù Gia Mập ........................................................................................................ 39
4.2.3. Một số tác động của cộng đồng dân cư vùng đệm và việc phát triển cơ sở hạ tầng
đối với ĐDSH của VQG Bù Gia Mập ................................................................................ 43
4.3. Hiện trạng quản lý bảo tồn ĐDSH tại VQG Bù Gia Mập ........................................... 47
4.3.1. Công tác quản lý BVR của BQL VQG Bù Gia Mập .............................................. 47
4.3.1.1. Thuận lợi ............................................................................................................... 47
4.3.1.2. Khó khăn ............................................................................................................... 47
4.3.1.3. Hiện trạng quản lý BVR tại VQG Bù Gia Mập.................................................... 48
4.3.2. Hoạt động du lịch sinh thái và giáo dục môi trường ............................................... 50
4.3.3. Xây dựng cơ sở hạ tầng ........................................................................................... 51
4.4. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn ĐDSH ................................................................... 52
4.4.1. Nhóm giải pháp từ các nguy cơ ............................................................................... 52
4.4.2. Giải pháp phát triển DLST ...................................................................................... 62
Chương 5
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..................................................................................... 64
5.1. Kết luận........................................................................................................................ 64
5.2. Khuyến nghị ................................................................................................................ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 66
PHỤ LỤC ........................................................................................................................... 68
Phụ lục 1: Phiếu thu thập thông tin .................................................................................... 68
Phụ lục 2: Kết quả phỏng vấn............................................................................................. 71
Phụ lục 3: Danh mục các loài cần được bảo tồn trong hệ thực vật VQG Bù Gia Mập ...... 75
Phụ lục 4: Danh mục các loài thú quý hiếm ....................................................................... 78
Phụ lục 5: Danh sách các loài chim quý hiếm .................................................................... 81
Phụ lục 6: Điều kiện Kinh tế - Xã hội xã Bù Gia Mập....................................................... 82
Phụ lục 6a: Tổng hợp diện tích tự nhiên và dân số ............................................................ 82
ĐDSH
Đa dạng sinh học
ĐVHD
Động vật hoang dã
HST
Hệ sinh thái
IUCN
Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên Quốc tế (International Union for
Conservation of Nature)
KHKT
Khoa học kỹ thuật
PRA
Kỹ thuật đánh giá nhanh nông thôn (Rapid Rural Appraisal)
SĐVN
Sách đỏ Việt Nam
và EN) và cấp quốc gia ......................................................................................................... 7
Bảng 1.2: Thống kê số lượng loài bị đe dọa toàn cầu của Việt Nam theo danh lục đỏ của
IUCN 1996, 1998 và 2004.................................................................................................... 8
Bảng 1.3: Diễn biến diện tích rừng ở Việt Nam qua các năm (đơn vị tính 1.000.000 ha) .. 9
Bảng 2.1: So sánh về thành phần phân loại học thú, chim, bò sát và ếch nhái của VQG Bù
Gia Mập với một số VQG khác .......................................................................................... 17
Bảng 2.2: Đặc điểm dân số của vùng đệm VQG Bù Gia Mập .......................................... 18
Bảng 2.3: Thành phần tôn giáo của cộng đồng vùng đệm................................................. 21
Bảng 4.1: Những loài bị đe dọa toàn cầu đáng quan tâm được ghi nhận ở VQG ............. 26
Bảng 4.2: Các loài động thực vật có tầm quan trọng trong công tác bảo tồn của VQG Bù
Gia Mập .............................................................................................................................. 27
Bảng 4.3: Sự phụ thuộc của cộng đồng dân cư vùng đệm vào tài nguyên ĐDSH VQG Bù
Gia Mập .............................................................................................................................. 39
Bảng 4.5: Tình hình quản lý BVR của BQL VQG Bù Gia Mập qua các năm .................. 49
Bảng 4.6: Bảng đánh giá giảm thiểu các nguy cơ tác động đến ĐDSH ............................ 52
x
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Bản đồ hiện trạng rừng VQG Bù Gia Mập (2004) ............................................... 11
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện sự phụ thuộc của cộng đồng vùng đệm vào tài nguyên rừng 42
xi
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1.
-
Tìm hiểu hiện trạng tài nguyên ĐDSH tại VQG Bù Gia Mập.
-
Tìm hiểu công tác quản lý bảo tồn ĐDSH của BQL VQG Bù Gia Mập.
-
Tìm hiểu tác động của cộng đồng dân cư vùng đệm đến tài nguyên ĐDSH.
-
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn.
1.3. Mục tiêu, giới hạn và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu của đề tài
Tìm hiểu và đánh giá công tác bảo tồn của BQL VQG Bù Gia Mập cũng như các
tác động của cộng đồng dân cư, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác quản lý bảo tồn ĐDSH.
1.3.2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại VQG Bù Gia Mập, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
1.3.2.2. Đối tượng nghiên cứu
-
Các hoạt động quản lý bảo tồn tài nguyên ĐDSH tại BQL VQG Bù Gia Mập.
-
Xảy ra với tốc độ rất nhanh.
-
Tác nhân chủ yếu là do con người (không phải bởi các điều kiện tự nhiên).
-
Liên quan đến việc mất mát, chia cắt và suy thoái nơi ở.
-
Không kèm theo sự hình thành loài mới.
3
Vào đầu những năm 1970, các nhà khoa học đã nhận thức được tình trạng khủng
hoảng của ĐDSH, nhưng không có một diễn đàn hay tổ chức trung tâm nào để đối phó
với vấn đề đó. Số lượng người suy nghĩ và tiến hành nghiên cứu về vấn đề bảo tồn tăng
lên thì cần thiết phải thông tin cho nhau các phương pháp tiếp cận và ý tưởng mới. Để có
thể thảo luận các mối quan tâm của mình, nhà sinh thái học Micheal Soulé đã tổ chức Hội
thảo Quốc tế đầu tiên về Bảo tồn Sinh học vào năm 1978. Tại cuộc họp này, với sự tham
gia của các nhà bảo tồn ĐVHD, các nhà quản lý động vật, các Viện sĩ... Soulé đã trình
bày một phương pháp tiếp cận liên ngành mới để cứu giúp các loài thực vật, động vật
khỏi cơn sóng tuyệt chủng hàng loạt do con người gây ra. Sau đó cùng với đồng nghiệp là
Paul Ehrlich và Jared Diamond, Soulé đã phát triển Sinh học bảo tồn thành một ngành
khoa học, trong đó kết hợp các kinh nghiệm về quản lý ĐVHD, lâm nghiệp và sinh học
nghề cá với các lý thuyết về sinh học quần thể, di truyền, tiến hoá và địa lý sinh học để
phát triển những phương pháp và tiếp cận mới trong việc bảo tồn loài và các HST. (Tôn
sinh vật sống và các điều kiện tự nhiên (môi trường vật lý) như ánh sáng, nước, nhiệt độ,
không khí... Điều quan trọng là tất cả các điều kiện hữu sinh và vô sinh tác động tương hỗ
với nhau, và giữa chúng luôn xảy ra quá trình trao đổi năng lượng, vật chất và thông tin.
(Ngô An, 2009)
2.1.4. Du lịch sinh thái
Theo Hiệp hội Du lịch sinh thái quốc tế (WTO), “DLST là việc đi lại có trách
nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện được phúc lợi
cho người dân địa phương”.
Định nghĩa chính xác và hoàn chỉnh nhất là định nghĩa của Honey (1999): “DLST
là du lịch tới những khu vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích
nhằm gây ra tác hại với quy mô nhỏ nhất. Nó giúp giáo dục du khách, tạo quỹ để bảo vệ
môi trường, nó trực tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người dân địa
phương và khuyến khích tôn trọng các giá trị văn hóa và quyền con người”.
Tổng cục du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN định nghĩa: “DLST là loại hình
du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp
cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa
phương”. (Phạm Trung Lương, 2002)
2.2. Đa dạng sinh học ở Việt Nam
5
Việt Nam là một trong 16 nước có tính ĐDSH cao trên thế giới và là một trong
những nước quan trọng nhất trên thế giới đối với việc bảo tồn một số nhóm động, thực vật
nhất định. Việt Nam được công nhận là một trung tâm đặc hữu về loài, chứa đựng một
phần hoặc toàn bộ trong số 5 vùng chim đặc hữu (EBA) do BirdLife International xác
định, 3 vùng sinh thái trong hơn 200 vùng sinh thái toàn cầu do WWF xác định, và 6
trung tâm đa dạng về thực vật do IUCN xác định. (Đỗ Quang Huy và cộng sự, 2009)
Tuy nhiên, nằm trong xu thế chung của thế giới, ĐDSH của Việt Nam cũng đã và
đang bị suy thoái, đặc biệt sự suy thoái này diễn ra với tốc độ rất nhanh trong những năm
gần đây. Hầu hết các HST tự nhiên ở nước ta hiện đang phải chịu sức ép nặng nề từ các
Sách đỏ, 2004
Thú
38
78
41
94
Chim
47
83
41
76
Bò sát
12
43
24
0
105
Thực vật bậc cao
125
337
145
605
Nấm
7
16
Tảo
12
18
Tổng
226
1996, 1998
2004
1996, 1998
2004
CR
17
17
23
25
EN
25
46
33
37
VU
Bảng 1.3: Diễn biến diện tích rừng ở Việt Nam qua các năm (đơn vị tính
1.000.000 ha)
Năm
1945
1976
1980
1985
1990
1995
1999
2002
2004
Tổng diện tích 14,30 11,16 10,60 9,89
9,17
9,30
10,99 11,78 12,30
0,42
ha)
(triệu ha)
Độ che phủ (%)
43,00 33,80 32,10 30,00 27,80 28,20 33,20 35,8
36,7
Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2005
Các nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái ĐDSH của Việt Nam gồm: mất nơi cư trú,
khai thác quá mức, du canh và xâm lấn đất để canh tác nông nghiệp, nạn ô nhiễm nước,
sự xuống cấp của vùng bờ biển, hiện đại hóa và kinh tế thị trường.
Sự suy giảm về độ che phủ của rừng là do mức tăng dân số tạo nhu cầu lớn về lâm
sản và đất trồng trọt. Kết quả đã dẫn tới việc biến nhiều vùng rừng thành đất hoang cằn cỗi.
Việc phá rừng để làm rẫy canh tác dẫn đến việc làm xói mòn đất, làm mất chất dinh dưỡng
trong đất và cả những biến đổi sâu sắc về đặc điểm vật lý cũng như sinh học của các HST.
Nhận thức được việc mất rừng là tổn thất nghiêm trọng đang đe dọa sức tái sinh
lâu dài của những tài nguyên có khả năng tái tạo, chính phủ Việt Nam đang thực hiện một
chương trình rộng lớn về xanh hóa của những vùng đất bị tổn thất do chiến tranh và sửa
chữa những sai lầm trong công cuộc phát triển nhanh của mình trong những năm qua.
Mục tiêu là trong vòng thế kỷ XXI xanh hóa được 40 - 50% diện tích cả nước, với hy
vọng phục hồi lại cân bằng sinh thái ở Việt Nam, bảo tồn ĐDSH và góp phần vào việc
làm chậm quá trình nóng lên toàn cầu. (Tổng cục Môi trường, 2005)
2.3. Tổng quan VQG Bù Gia Mập
2.3.1. Lịch sử hình thành, vị trí, diện tích và chức năng
9
giả) cho tới dạng đồi núi thấp với dạng địa hình bóc mòn phong hoá là chủ yếu, có vỏ
phong hoá dày tại các sườn và đỉnh đồi. Dạng địa hình tích tụ dọc theo các suối. Do địa
hình đồi núi nên độ dốc lớn, với hai cấp độ dốc khá rõ là Cấp III (70 – 150) ở phía Đông
Nam và một phần phía Tây giáp Campuchia là hai khu vực có dạng đồi lượn sóng, chân
địa hình là các dòng chảy; cấp IV (150 – 250) bao gồm phần còn lại có dạng như sóng địa
hình của Khu Bù Gia Mập (VQG Bù Gia Mập, 2009). Chính do điều kiện địa hình bị
phân cắt nên VQG Bù Gia Mập có hệ động thực vật khá phong phú và đa dạng.
2.3.2.2. Địa chất thổ nhưỡng
Bù Gia Mập nằm trong khu vực phun trào bazan cổ và trầm tích Jura được nâng
lên. Hai cấu trúc chính là:
-
Địa tầng hệ Jura điệp Là Ngà là các trầm tích có nguồn gốc biển, phân bố rộng rãi
ở Đông Nam Bộ. Tại Bù Gia Mập thuộc phụ điệp dưới, có cấu trúc bột kết xám hoặc xám
đen, phân lớp mỏng.
-
Địa tầng hệ Neogen – Bazan cổ: Các hoạt động kiến tạo và núi lửa tạo ra các uốn
nếp và phun trào bazan. Tại Bù Gia Mập thuộc tầng bazan Plioxen muộn - Pleitoxen sớm
phân bố rộng rãi ở Tây nguyên và một phần Đông Nam Bộ. Tạo thành cao nguyên Bù Na Bù Gia Mập là cao nguyên bazan lớn thứ hai trong vùng.
Nhóm đất chính ở Bù Gia Mập đó là đất Đỏ vàng phát triển trên vỏ phong hóa
bazan và một phần nhỏ phát triển trên đá phiến. Có 3 nhóm phụ đó là:
-
Đất Đỏ Nâu phát triển trên đá bazan chưa và ít phân dị. Không có tầng kết von đá
12
Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất:
22,40C.
-
Thời kỳ nóng trên 250C:
4 tháng, từ tháng 3 đến tháng 6.
Chế độ mưa: Chế độ gió mùa và chế độ khí hậu vùng (núi thấp) và địa hình, đặc
biệt là ở vị trí sườn đón gió mùa Tây Nam của khu Bù Gia Mập hình thành chế độ mưa có
lượng mưa cao hơn vùng Phước Long đạt xấp xỉ 2.800 mm/năm.
Thủy văn: Về sông, suối, VQG Bù Gia Mập có mạng lưới suối nằm hoàn toàn
trong tả ngạn Lưu vực suối Đăk Huýt (cấp III) có các suối thuộc hệ thống cấp II, bao
gồm: Đăk Ca, Đăk Sam, Đăk Sá, Đăk Rme và một số khe ngòi cấp I. Nhìn chung mạng
lưới suối cấp II có nước chảy quanh năm (VQG Bù Gia Mập, 2009). Đặc điểm về địa
hình và thủy văn đã hình thành trong VQG những ngọn thác đẹp và có nước quanh năm
như thác Lưu Ly, Đăk Bô, Đăk Mai. Đây là một trong những yếu tố quan trọng để VQG
phát triển DLST.
2.3.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức
13