KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN SUỐI KHOÁNG NÓNG PHỤC VỤ DLST TẠI KHU DU LỊCH BÌNH CHÂU - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN SUỐI KHOÁNG
NÓNG PHỤC VỤ DLST TẠI KHU DU LỊCH BÌNH CHÂU

Họ và tên sinh viên: HUỲNH CẨM HÀ
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2007 – 2011

Tháng 07/2011


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG

ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KHOA:

MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

NGÀNH:


tháng
năm 2011
Ban chủ nhiệm khoa

Ngày 10 tháng 03 năm 2011
Giáo viên hướng dẫn

TS. Ngô An


KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG
BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN SUỐI KHOÁNG NÓNG PHỤC VỤ DLST
TẠI KHU DU LỊCH BÌNH CHÂU

Tác giả

HUỲNH CẨM HÀ

Khóa luận ñược ñệ trình ñề ñể ñáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư chuyên ngành
Quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn: TS. NGÔ AN

Tháng 07/2011
i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện ñề tài cũng như trong 4 năm học tập tại giảng

− Đánh giá hiệu quả kinh doanh từ năm 2004 – 2010 của khu du lịch.
− Hiện trạng quản lý môi trường trong khu du lịch.
− Tìm hiểu những vấn ñề liên quan sự biến ñộng về trữ lượng và chất lượng
SKN.
− Phát phiếu ñiều tra kết hợp phỏng vấn nhằm xác ñịnh mức ñộ hài lòng, thị hiếu
của du khách ñối với khu du lịch trong giai ñoạn hiện nay.
− Đánh giá tiềm năng và ñịnh hướng phát triển cho khu du lịch dựa vào phân tích
các ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội cũng như thách thức.
− Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên cũng như khía cạnh về
quản lý môi trường, cách thức tổ chức hoạt ñộng du lịch,… ñảm bảo phát triển bền
vững khu du lịch.
Kết quả thu ñược:
− Đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên SKN và các nguồn tài nguyên sẵn có
khác về mặt tự nhiên lẫn văn hóa; những ñiều kiện thuận lợi và khó khăn trong quá
trình phát triển.
− Đề xuất một số giải pháp về quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên suối khoáng
nóng nói riêng và môi trường cảnh quan nói chung nhằm khai thác nguồn tài nguyên
quý giá này phục vụ lâu lài cho khu du lịch sinh thái Bình Châu.

iii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
TÓM TẮT .................................................................................................................... iii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... ix
Chương 1 MỞ ĐẦU.......................................................................................................1

2.2.6.3 Đặc ñiểm ñộng vật...................................................................................12
2.2.6.4 Tài nguyên SKN Bình Châu ....................................................................12
2.3 Sơ lược về khu du lịch sinh thái SKN Bình Châu ..........................................16
2.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển .............................................................16
2.3.2 Các khu chức năng trong khu du lịch sinh thái SKN Bình Châu.........17
2.3.2.1 Cơ cấu tổ chức trong khu du lịch SKN Bình Châu .................................17
2.3.2.2 Cơ sở vật chất – kỹ thuật hạ tầng............................................................18
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................19
3.1 Vật liệu................................................................................................................19
3.2 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................19
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu .............................................................19
3.2.2 Phương pháp ñiều tra xã hội học .............................................................19
3.2.3 Phương pháp khảo sát thực ñịa ...............................................................22
3.2.4 Phương pháp ma trận SWOT ..................................................................23
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................................24
4.1 Khái quát giá trị của nguồn tài nguyên SKN..................................................24
4.1.1 Thành phần khoáng chất SKN.................................................................24
4.1.2 Công dụng SKN .........................................................................................26
4.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng SKN phục vụ DLST...................................29
4.2.1 Hình thành các khu chức năng ................................................................29
4.2.2 Kết quả sử dụng SKN phục vụ DLST từ năm 2004 – 2010...................31
4.3 Hiện trạng kinh doanh du lịch 2004 – 2010 ....................................................32
4.4 Hiện trạng quản lý môi trường trong KDL ....................................................36
4.4.1 Đánh giá tổng hợp tác ñộng môi trường .................................................36
4.4.2 Hiện trạng quản lý môi trường ................................................................37
4.5.1 Sự biến ñộng về trữ lượng và nguyên nhân ............................................40
4.5.2 Sự biến ñộng về chất lượng SKN và nguyên nhân .....................................42
4.6 Đánh giá mức ñộ hài lòng của du khách và ñịnh hướng phát triển dịch vụ44
4.6.1 Đánh giá mức ñộ hài lòng của du khách về các loại hình dịch vụ ........44
4.6.2 Định hướng sử dụng SKN phục vụ DLST ..............................................46

PHỤ LỤC 3. MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CẢNH QUAN.......................................68
PHỤ LỤC 3. MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ MÔI TRƯỜNG....................................69
PHỤ LỤC 3. MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ PHỎNG VẤN.......................................70

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT:

Bảo vệ môi trường

CTNH:

Chất thải nguy hại

CTR:

Chất thải rắn

ESCAP:

Uỷ ban kinh tế và xã hội của Liên hiệp quốc về Châu Á và

Thái Bình Dương – United Nations Economic and Social Commission for Asia and the
Pacific
DLST:

Du lịch sinh thái



Nước khoáng nóng

NPK:

Đạm, lân, kali

PTBV:

Phát triển bền vững

SGBC:

Sài gòn bình châu

SKN:

Suối khoáng nóng

SWOT:

Mô hình phân tích Điểm mạnh (Strengths) – Điểm yếu

(Weaknesses) – Cơ hội (Oppoturnities) – Thách thức (Threats)
TNSH:

Tài nguyên sinh học

UBKH – KT:


Bảng 4.5 Ma trận SWOT khu DLST suối khoáng nóng Bình Châu........................... 51

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Vị trí ñịa lý KDL SKN Bình Châu trong khu BTTN .................................. 13
Hình 2.2 Sơ ñồ tổ chức trong khu du lịch SKN Bình Châu ....................................... 17
Hình 4.1 Sơ ñồ bố trí cơ sở hạ tầng trong khu du lịch................................................ 30
Hình 4.2 Sơ ñồ báo cáo sản lượng khai thác 2004 – 2010 ......................................... 31
Hình 4.3 Sơ ñồ tình hình khách tham quan 2004 – 2010 ........................................... 33
Hình 4.4 Sơ ñồ tình hình khách lưu trú 2004 – 2010 ................................................. 34
Hình 4.5 Sơ ñồ tình hình kinh doanh 2004 – 2010..................................................... 35
Hình 4.6 Sơ ñồ báo cáo quan trắc ñộng thái tại ñiểm số 1 ......................................... 41
Hình 4.7 Sơ ñồ ñánh giá chung về môi trường SKN của nhân viên........................... 44
Hình 4.8 Sơ ñồ khảo sát tần suất tham quan của du khách......................................... 45
Hình 4.9 Sơ ñồ khảo sát tỷ lệ dịch vụ mà du khách lựa chọn..................................... 46
Hình 4.10 Sơ ñồ ñánh giá mức ñộ hài lòng của du khách về các loại dịch vụ SKN .. 46
Hình 4.11 Sơ ñồ khảo sát mục ñích chuyến ñi của du khách ..................................... 47

ix


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn ñề
Du lịch nói chung và DLST nói riêng ngày nay ñã và ñang phát triển nhanh chóng
trong phạm vi nhiều quốc gia trên thế giới, ngày càng thu hút ñược sự quan tâm rộng
rãi của các tầng lớp dân cư trong xã hội. Đặc biệt trong hai thập kỷ qua khi mà các nhà
máy, các xí nghiệp trên ñà phát triển, dân số không ngừng gia tăng, ñô thị hóa và tập

Địa hình rừng Bình Châu - Phước Bửu tương ñối bằng phẳng. Ở phía Tây có một
vài ngọn núi cao từ 100 ñến 150m và những quả ñồi thoai thoải xen lẫn với những bàu
nước ngọt tự nhiên. Các bàu, hồ nước ngọt hoang sơ ven biển, như hồ Cốc, hồ Tràm,
hồ Linh, bàu Bàng, bàu Nhám ngày nay ñược xây dựng thành những ñiểm tham quan
du lịch, tắm biển nổi tiếng của huyện Xuyên Mộc.
Thảm thực vật của rừng nguyên sinh Bình Châu - Phước Bửu rất phong phú, gồm
113 họ, 408 chi, 661 loài, trong ñó có nhiều loài rất quý hiếm. Động vật cũng rất ña
dạng với 70 họ, 29 bộ, 178 loài, trong ñó 96 loài chim, 33 loài bò sát…
Điểm ñặc biệt là nằm lộ thiên giữa khu rừng nguyên sinh Bình Châu – Phước
Bửu có mỏ nước khoáng ngày nay với tên gọi SKN Bình Châu hội tụ những ñiều kiện
thuận lợi không chỉ vẻ ñẹp tự nhiên mà còn là các công dụng chữa bệnh kỳ diệu. Vì
thế, SKN giờ ñây ña phần ñã thu hút thị hiếu của du khách gần xa và ñể ñáp ứng nhu
cầu của một lượng khách ngày càng tăng như vậy thì ñòi hỏi nguồn tài nguyên này
phải cung cấp trữ lượng nước khá lớn ñồng thời ñảm bảo sức khỏe người tiêu dùng về
chất lượng. Đó chính là lý do mà tôi thực hiện ñề tài: “Khảo sát, ñánh giá hiện trạng
và ñề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên suối khoáng nóng phục vụ DLST
tại khu du lịch Bình Châu”.
1.2 Nội dung nghiên cứu
− Tìm hiểu giá trị của nguồn tài nguyên SKN nhằm phục vụ cho con người thông
qua hình thức DLST.
− Hiện trạng khai thác, sử dụng SKN phục vụ DSLT.
− Đánh giá hiệu quả kinh doanh từ năm 2004 – 2010 của khu du lịch sinh thái
SKN Bình Châu.
− Hiện trạng quản lý môi trường trong khu du lịch.
− Tìm hiểu những vấn ñề liên quan sự biến ñộng về trữ lượng và chất lượng
SKN.
− Khảo sát, ñánh giá mức ñộ hài lòng, thị hiếu của du khách và ñịnh hướng phát
triển các loại hình dịch vụ.
2


TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái
2.1.1 Khái niệm về DLST
Tổng cục du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN ñã ñưa ra ñịnh nghĩa Du lịch
sinh thái ở Việt Nam: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn
hóa bản ñịa gắn với giáo dục môi trường, có ñóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển
bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng ñồng ñịa phương” (Phạm Trung Lương,
2002).
2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của DLST
− Có hoạt ñộng giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường,
qua ñó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn.
+ Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản, tạo sự khác biệt rõ ràng giữa
DLST với các loại hình du lịch dựa vào tự nhiên khác.
+ Du khách có ñược sự hiểu biết cao hơn về các giá trị của môi trường tự
nhiên, về những ñặc ñiểm sinh thái khu vực và văn hóa bản ñịa. Từ ñó, thái ñộ cư xử
của du khách tích cực hơn cho bảo tồn, giá trị văn hóa ñịa phương.
− Bảo vệ môi trường và duy trì HST.
+ Hoạt ñộng DLST tiềm ẩn những tác ñộng tiêu cực ñối với môi trường và tự
nhiên.
+ Vấn ñề bảo vệ môi trường, duy trì HST là những ưu tiên hàng ñầu ñể phát
triển DLST bền vững.
+ Một phần thu nhập từ hoạt ñộng DLST sẽ ñược ñầu tư ñể thực hiện các giải
pháp bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triển các HST.
− Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng ñồng.
+ Đây ñược xem là một trong những nguyên tắc quan trọng ñối với hoạt ñộng
DLST, bởi các giá trị văn hóa bản ñịa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá
trị môi trường của HST ở một khu vực cụ thể.

4



5


2.1.4 Tài nguyên DLST
− Tài nguyên DLST là một bộ phận quan trọng của tài nguyên du lịch bao gồm
các giá trị tự nhiên thể hiện trong các HST cụ thể và các giá trị văn hóa bản ñịa tồn tại
và phát triển không tách rời HST tự nhiên ñó.
− Chỉ ñược xem là tài nguyên DLST khi có các thành phần và các thể tổng hợp
tự nhiên, các giá trị văn hóa bản ñịa gắn với một HST cụ thể ñược khai thác, sử dụng
ñể tạo ra các sản phẩm du lịch.
− Tài nguyên DLST chủ yếu thường ñược nghiên cứu khai thác:
− Các HST tự nhiên ñặc thù, ñặc biệt là nơi có tính ña dạng sinh học cao với
nhiều loài sinh vật ñặc hữu, quý hiếm (các VQG, khu BTTN, các sân chim,…).
− Các HST nông nghiệp (vườn cây ăn trái, trang trại, làng hoa cây cảnh,…).
− Các giá trị văn hóa bản ñịa hình thành và phát triển gắn liền với sự tồn tại các
HST tự nhiên như các phương thức canh tác, các lễ hội, sinh hoạt truyền thống gắn với
các truyền thuyết,… của cộng ñồng.
Có 6 loại tài nguyên DLST cơ bản: Bao gồm các HST ñiển hình và ña dạng sinh
học
(1) HST rừng nhiệt ñới:
+ HST rừng ẩm nhiệt ñới.
+ HST rừng ẩm gió mùa ẩm thường xanh trên núi ñá vôi.
+ HST rừng savan.
+ HST rừng khô hạn.
+ HST rừng núi cao.
(2) HST ñất ngập nước:
+ HST rừng ngập mặn ven biển.
+ HST ñầm lầy nội ñịa.
+ HST sông, hồ.

vùng bưng trũng ven sông, suối và thường ngập nước vào mùa mưa.
Vùng ñịa hình cồn cát ven biển: Chiếm diện tích khoảng 1000ha chạy dài trên
12m bờ biển từ ấp Thuận Biên xã Phước Bửu ñến ấp Bến Lội xã Bình Châu bao gồm
những cồn cát di ñộng ñã ổn ñịnh có thảm thực vật che phủ và cồn cát ñang di ñộng
chưa có thực vật che phủ, ñộ cao trung bình từ 30m – 60m so với mực nước biển.
2.2.3 Địa chất
Địa phận khu BTTN Bình Châu – Phước Bửu gồm 3 loại ñá mẹ chính là ñá
macma – sản phẩm của sự hoạt ñộng xâm nhập macma, ñá bazan trẻ - sản phẩm của

7


quá trình phun trào dung nham núi lửa và ñá trầm tích cổ. Dưới sự ảnh hưởng của ñịa
hình, khí hậu và sinh vật,… quá trình phong hóa ñã tạo nên các loại ñất chính sau ñây:
Đất Feralit màu vàng nhạt: Phát triển trên ñá macma – granit và trầm tích, thuộc
nhóm ñất hình thành tại chỗ, chiếm diện tích tương ñối, có màu xám trắng ñến vàng
nhạt, thành phần cơ giới nhẹ cát chiếm 40% - 60%, tầng ñất sâu, tầng mùn mỏng, hàm
lượng NPK thấp do bị rửa trôi mạnh.
Đất Feralit màu ñỏ: Diện tích tương ñối ít, phát triển trên ñá bazan màu nâu vàng
ñến màu nâu ñỏ, tầng ñất dày, thành phần cơ giới thịt nặng (sét hơn 60%), hàm lượng
NPK cao.
Đất chua phèn: Chiếm một diện tích không nhỏ ñược hình thành trên các bưng
ngập nước vào mùa mưa với ñặc ñiểm ñất có màu xám trắng ñến màu xám ñen, ñộ pH
từ 4 ñến 4.5; thành phần cơ giới nhẹ (cát từ 50% - 60%), hàm lượng NPK thấp chỉ
thích hợp cho cây Tràm (Melalence cajeputi).
Đất cát ven biển: Với diện tích khoảng 1000ha chạy dọc theo bờ biển hình thành
nên 2 loại ñất khác nhau:
+ Cồn cát di ñộng không ngập nước biển.
+ Đất cát ướt thường bị ngập nước thủy triều dâng lên.
Cả 2 loại ñất này ñều có tỷ lệ cát từ 60% - 70%, tầng mùn hầu như không có, hàm

+ Trị số lượng mưa thấp nhất bình quân trong các năm là 1,400mm
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 – tháng 10 nhưng lượng mưa thường tập trung vào
các tháng 7, 8, 9. Mùa nắng là các tháng còn lại. Số ngày mưa trung bình năm là 124
ngày.
2.2.4.4 Chế ñộ gió
Thường chịu ảnh hưởng của hai hướng gió theo hai mùa chính là:
+ Gió Tây Nam thổi vào mùa mưa, từ tháng 5 – tháng 11
+ Gió Đông Bắc thổi vào mùa khô, từ tháng 12 – tháng 4 năm sau.
Tốc ñộ trung bình của gió từ 8 – 10 km/h, vào những ngày mưa bão hay gió lốc,
tốc ñộ gió có thể lên ñến 90 – 100 km/h.
2.2.5 Đặc ñiểm kinh tế - xã hội
2.2.5.1 Xã hội
Gồm có 11 xã với tổng diện tích 627.70 km2 và dân số là 111,779 người. Mật ñộ
dân số 178 người/km2.
Toàn huyện có 54,995 người trong ñộ tuổi lao ñộng. Trong ñó có 26,700 nam
chiếm 48.5%, nữ có 28,295 người chiếm 51.5% (Niên giám thống kê 1994). Ngành
nghề chính là nông nghiệp, nghề biển và nghề rừng.
9


Trình ñộ dân trí của huyện chiếm trên 10% dân số chưa qua chương trình phổ cập
cấp I, người có trình ñộ văn hóa từ cấp III trở lên chưa ñến 10%. Trên 40% dân số theo
ñạo Phật, hơn 30% là ñạo Thiên chúa, một số ít theo ñạo Tin Lành, Cao Đài và Hồi
Giáo,…
2.2.5.2 Kinh tế
Tình hình sử dụng ñất như sau:
+ Đất nông nghiệp 21,348.42 ha
+ Đất lâm nghiệp 27,679.38 ha
+ Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản 115.91 ha
+ Đất có khả năng nông lâm nghiệp 5,284 ha


Tổ thành
(%)

Tên khoa học

1

Lúa (cỏ)

Poaceae

46

7.0

2

Cánh bướm

Papilionaceae

40

6.1

3

Thầu dầu


Caesalpliaceae

22

3.3

7

Dầu

Dipterocarpaceae

19

2.9

8

Sim

Myrtaceae

17

2.6

9

Na


Ruviaceae

13

2.0

Bảng 2.2 Thống kê 69 chi có loài và chi với số lượng cá thể lớn hơn 1.5%
STT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Số cây

%

1

Chi tram

Syzygium

853

17.6

2

Chi sến


Diptocarpus

364

7.5

6

Chi sao

Hopea

147

3.0

7

Chi vên vên

Anisoptera

233

4.8

8

Chi bằng lăng

mặn (Mangrove ecosystem). Tại ñây có 6 HST thành phần:
+ HST rừng hơi ẩm nhiệt ñới, nửa rụng lá trên ñất ñỏ bazan (gọi là HST 1)
+ HST rừng hơi ẩm nhiệt ñới nửa rụng lá trên ñất xám bạc màu có ñộ dốc thấp
(gọi là HST 2)
+ HST rừng kín nửa rụng lá nhiệt ñới, vùng ñất cát, khô, dốc thoải (gọi là
HST 3)
+ HST rừng kín nửa rụng lá cây họ Dầu trên nền ñất cát tương ñối ẩm (gọi là
HST 4)
+ HST rừng Tràm trên ñất trũng hoặc dốc thoải và úng ngập vào mùa mưa (gọi
là HST 5)
+ HST rừng ngập mặn ven biển (gọi là HST 6).
2.2.6.3 Đặc ñiểm ñộng vật
Hệ ñộng vật gồm 205 loài có xương sống:
Đại diện cho 50 loài ếch nhái, bò sát thuộc 18 họ 4 bộ: Tắc kè, nhông cát, kỳ ñà
hoa, trăn ñất, rắn hổ mang, rùa núi vàng…
Đại diện cho 106 loài chim thuộc 44 họ 16 bộ là các loài quý hiếm như: Gà lôi
vắn, gà lôi hồng tía, bồ câu nâu, yến núi, cú lợn rừng…
Có 49 loài thú thuộc 21 họ 9 bộ với 36 loài quý hiếm như: Báo hoa mai, gấu chó,
khỉ ñuôi lợn, cu ly lớn, cu ly nhỏ, voọc xám bạc, mèo rừng…
2.2.6.4 Tài nguyên SKN Bình Châu
Khu mỏ SKN Bình Châu cách thành phố Hồ Chí Minh 150km và cách thành phố
vũng Tàu 70km, thuộc xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc, theo quốc lộ 55 ñi khoảng
hơn 29km sẽ tới nơi.
+ Phía Đông: Giáp huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.
+ Phía Tây: Giáp huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
12


+ Phía Nam: Giáp biển Đông.
+ Phía Bắc: Giáp bờ biển Long Hải, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

này cho thấy khả năng chứa nước kém: Lưu lượng biến ñổi từ 0.04 l/s (LK 73) ñến 0.1
l/s (G 63 ở phía Nam và B44 ở phía Tây Nam). Mực nước tĩnh từ 0.00m (LK 33) ñến
3.0m (G 32 ở phía Đông Bắc).
Loại hình hóa học nước chủ yếu là clorua - bicacbonat - natri; Tổng khoáng hóa
thay ñổi trong khoảng 0.05 – 0.1 g/l. Hàm lượng sắt tổng cộng và hàm lượng nitrat ñều
vượt giới hạn ô nhiễm.
Tầng này vừa nghèo nước vừa có chất lượng nước kém. Nếu khai thác nhỏ ở mức
ñộ từ một ñến vài hộ gia ñình thì cần ñược gia cố giếng, phòng hộ vệ sinh và lọc nước
kỹ trước khi sử dụng.
Đới chứa nước khoáng – nóng trong ñứt gãy kiến tạo ñiệp Đapren (K2ñp):
Phân bố trong các ñứt gãy của khu mỏ. Chiều dày xác ñịnh ñược khoảng 80m
(F1) và 180m (F2). Chiều rộng khoảng từ 20 – 50m, góc dốc từ 45 – 800.
Thành phần thạch học của ñới gồm ryolit rắn chắc, bị cà nát, lẫn tufriolit, ñá có
nhiều màu sắc, bị sừng hóa – biểu hiện của biến chất nhiệt – ñộng lực. Tại các ñộ sâu
mà các LK bắt gặp nước khoáng với chất lượng khác nhau ñều có ñặc ñiểm chung là
ñiới hủy hoại càng mạnh thì nhiệt ñộ, tổng khoáng hóa và lưu lượng nước khoáng ở
LK càng cao.
Cả ba LK ñều gặp nước có áp lực yếu: Mực nước tĩnh từ 0,02 – 0.35m. Lưu
lượng bơm thí nghiệm lớn nhất ở LK2BC là 7.0 l/s (25.2 m3/h); nhiệt ñộ cao nhất là

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status