BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP MASAN
Họ và tên: VÕ THANH TÙNG
Ngành: Quản lý Môi trƣờng và Du lịch sinh thái
Niên khóa: 2007 – 2011
Tp.HCM, tháng 06/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP MASAN
Giáo viên hƣớng dẫn:
Th.S HUỲNH NGỌC ANH TUẤN
Tp.HCM, tháng 06/2011
: DH07DL
: “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp kiểm soát ô
nhiễm môi trƣờng tại Công ty CPCN Masan”.
2.
:
- Thu thập các số liệu, thông tin về quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty CPCN
Masan.
- Xác định và đánh giá các nguồn phát sinh ô nhiễm.
- Đánh giá hiện trạng và các biện pháp quản lý môi trƣờng tại Công ty.
- Đề ra biện pháp quản lý thích hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm
3.
4.
06/2011.
: ThS. HUỲNH NGỌC ANH TUẤN
môn.
……năm 2011
3 năm 2011
ThS. HUỲNH NGỌC ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG TẠI
Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Công nghiệp Masan, các nhân viên kĩ thuật, các
anh chị em công nhân trong phân xƣởng, đặt biệt là Anh Thanh, Anh Lực, Chị Lài, Chị
Hằng thuộc bộ phận Môi trƣờng và Chị Mỹ, Chị Hiền thuộc phòng An toàn Sức khỏe Môi
trƣờng đã hết lòng chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện đề tài
này.
Các thành viên lớp DH07DL đã động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian
qua.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu trên.
Sinh viên thực hiện
Võ Thanh Tùng
ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm
môi trường tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Masan” đƣợc thực hiện tại Công ty CPCN
Masan, từ tháng 01/2011 đến tháng 06/2011. Mục tiêu đề tài là đề xuất các giải pháp kiểm
soát ô nhiễm môi trƣờng phù hợp tại Công ty CPCN Masan.
Đề tài bao gồm những nội dung chính nhƣ sau:
- Thu thập các số liệu, thông tin về quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty
CPCN Masan.
- Xác định và đánh giá các nguồn phát sinh ô nhiễm.
- Đánh giá hiện trạng, các biện pháp quản lý môi trƣờng tại Công ty.
- Đề ra biện pháp quản lý thích hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm.
Kết quả đạt đƣợc của Đề tài:
- Tìm hiểu đƣợc một cách cơ bản về quy trình sản xuất của Công ty, cũng
nhƣ nhu cầu nguyên nhiên vật liệu mà Công ty đã và đang sử dụng.
- Nhận dạng đƣợc các nguồn phát sinh ô nhiễm dựa vào phƣơng pháp luận
2.1. TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM ......................................... 6
2.1.1. Khái niệm ................................................................................................................... 6
2.1.2. Tại sao các doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp kiểm soát ô nhiễm ................. 6
2.1.2.1. Do áp lực bên ngoài ........................................................................................... 6
2.1.2.2. Do áp lực bên trong ........................................................................................... 6
2.1.3. Các bƣớc thực hiện chƣơng trình ô nhiễm môi trƣờng .............................................. 7
2.1.4. Các công cụ thực hiện kiểm soát ô nhiễm công nghiệp ............................................. 8
2.1.5. Biện pháp xử lý cuối đƣờng ống ................................................................................ 9
2.1.5.1. Biện pháp xử lý nước thải .................................................................................. 9
2.1.5.2. Biện pháp xử lý bụi, khí và tiếng ồn................................................................... 9
2.1.5.3. Biện pháp kỹ thuật xử lý chất thải rắn ............................................................. 10
2.1.6. Mối quan hệ giữa kiểm soát ô nhiễm công nghiệp và các lĩnh vực khác ................. 10
2.1.7. Sự cần thiết và tầm quan trọng của việc kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng ................. 11
2.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPCN MASAN ......................................................... 11
2.2.1. Giới thiệu sơ lƣợc về Công ty CPCN Masan ........................................................... 11
2.2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ...................................................................... 11
2.2.1.2. Vị trí địa lý – Điều kiện tự nhiên...................................................................... 12
iv
2.2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý .................................................................................... 14
2.2.2. Sơ đồ quy trình công nghệ ....................................................................................... 15
2.2.3. Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu tiêu thụ của Công ty............................................... 19
2.2.3.1. Nhiên liệu ......................................................................................................... 19
2.2.3.2. Nhu cầu về điện ................................................................................................ 20
2.2.3.3. Nhu cầu về nước .............................................................................................. 21
2.2.3.4. Nguyên liệu ...................................................................................................... 22
2.2.3.5. Máy móc thiết bị............................................................................................... 22
2.2.3.6. Nguồn lực lao động .......................................................................................... 24
3.3. CHẤT THẢI RẮN ...................................................................................................... 43
3.3.1. Nguồn pháp sinh ....................................................................................................... 43
3.3.1.1. Chất thải sinh hoạt ........................................................................................... 43
3.3.1.2. Chất thải sản xuất ............................................................................................ 43
3.3.2. Biện pháp quản lý chất thải rắn ................................................................................ 45
3.4. CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ............. 45
3.5. CÁC VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG . 46
3.5.1. Nƣớc thải .................................................................................................................. 46
3.5.2. Khí thải ..................................................................................................................... 46
3.5.3. Tiếng ồn – mùi .......................................................................................................... 47
3.5.4. Chất thải rắn.............................................................................................................. 46
3.5.5. Nguy cơ cháy nổ ....................................................................................................... 47
Chƣơng 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG . 48
4.1. NƢỚC THẢI ............................................................................................................... 48
4.1.1. Biện pháp giảm thiểu ................................................................................................ 48
4.1.2. Biện pháp xử lý nƣớc thải sản xuất .......................................................................... 48
4.2. KHÔNG KHÍ ............................................................................................................... 51
4.2.1. Khí thải – Bụi ........................................................................................................... 51
4.2.2. Tiếng ồn – Mùi ......................................................................................................... 53
4.3. CHẤT THẢI RẮN ...................................................................................................... 54
4.4. CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ ......................................... 54
4.5. CHƢƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƢỜNG........................................................ 55
4.5.1. Giám sát chất lƣợng nƣớc sản xuất .......................................................................... 56
4.5.2. Giám sát chất lƣợng nƣớc ngầm ............................................................................... 56
4.5.3. Giám sát chất lƣợng khí tại nguồn............................................................................ 56
4.5.4. Giám sát chất lƣợng khí xung quanh ........................................................................ 56
Chƣơng 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 58
5.1. KẾT LUẬN ................................................................................................................. 58
5.2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................................. 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................ 61
Hình 2.1: Quy trình sản xuất mì ăn liền ............................................................................ 15
Hình 2.2: Quy trình sản xuất nƣớc mắm ............................................................................ 17
Hình 2.3: Quy trình sản xuất hạt nêm ................................................................................ 19
Hình 3.1: Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn ..................................................................................... 27
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình xử lý nƣớc thải 2.200 m3/ngày.đêm ......................................... 32
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình xử lý nƣớc thải đề xuất ............................................................. 49
Hình 4.2: Hệ thống thu gom bụi bột mì.............................................................................. 52
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD
Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT
Bộ Tài nguyên môi trƣờng
BTY
Bộ Y tế
COD
Nhu cầu oxy hóa học
CPCN
NĐ – CP
Nghị định – Chính phủ
NXB
Nhà xuất bản
PTN
Phòng thí nghiệm
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
SS
Chất rắn lơ lửng
VOCs
Chất hữu cơ dễ bay hơi
TCXDVN
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TP.HCM
Ngành sản xuất nƣớc mắm cũng nằm trong tình trạng đó, với một lƣợng lớn nƣớc
thải đã thải ra môi trƣờng, cùng với một lƣợng lớn khí thải và chất thải rắn. Vấn đề ô
nhiễm nguồn nƣớc của ngành sản xuất nƣớc nắm thải ra trực tiếp môi trƣờng đang là vấn
đề đƣợc các nhà quản lý môi trƣờng quan tâm. Nƣớc bị nhiễm bẩn cùng với nồng độ muối
khá cao trong nƣớc sẽ làm ảnh hƣởng đến đời sống của các loài vi sinh vật và các cây
thủy sinh trong nƣớc. Công ty CPCP Masan đang hoạt động sản xuất thực phẩm nhƣ:
nƣớc mắm Nam Ngƣ, mì Omachi, mì Tiến Vua,…cũng không nằm ngoài tình trạng trên,
đã phát sinh một lƣợng chất thải lớn hàng ngày vào môi trƣờng. Việc lắp đặt các thiết bị
và hệ thống xử lý chất thải Nhà máy trƣớc khi thải ra môi trƣờng đang đƣợc thực hiện.
Nhƣng vẫn còn nhiều vấn đề môi trƣờng chúng ta cần phải quan tâm.
Vì vậy, việc “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp kiểm soát ô
nhiễm môi trường tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Masan” cũng rất thiết thực.
SVTH: Võ Thanh Tùng
1
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại
Công ty CPCN Masan
1.2. MỤC TIÊU
Mục tiêu đề tài là đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng phù hợp tại
Công ty CPCN Masan.
1.3. NỘI DUNG
- Thu thập các số liệu, thông tin về quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty CPCN
Masan.
- Xác định và đánh giá các nguồn phát sinh ô nhiễm.
- Đánh giá hiện trạng và các biện pháp quản lý môi trƣờng tại Công ty.
- Đề ra biện pháp quản lý thích hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm.
- Phƣơng pháp này giúp tôi có thể thấy rõ tình hình thực tế tại Công ty CPCN
Masan, thu thập số liệu một cách trực tiếp, khách quan hơn và có thể đƣa ra những đề
xuất phù hợp nhất.
- Việc khảo sát đƣợc tiến hành: Chia làm 2 đợt
+ Đợt 1: Từ ngày 22/01/2011
o Khảo sát tình hoạt động của các phòng ban, tìm hiểu về chức năng của từng
phòng và xem xét cách thức tổ chức và bố trí nhân sự.
o Thống kê cơ sở vật chất hạ tầng.
o Khảo sát tình hình hoạt động của các xƣởng sản xuất, quan sát từng khâu
trong quy trình sản xuất của Nhà máy; từ khâu tiếp nhận nguyên vật liệu đến khâu
vận chuyển thành phẩm, quan sát quá trình vệ sinh nhà xƣởng, các thiết bị máy
móc, quá trình vận chuyển chất rắn ra khỏi phân xƣởng, công tác khống chế ô
nhiễm không khí và tiếng ồn tại các phân xƣởng, ý thức chấp hành quy định của
công nhân tại phân xƣởng.
o Khảo sát tình hình các nhà kho, độ thông thoáng và công tác vệ sinh nhà
kho.
o Khảo sát tình hình hoạt động của phòng máy, xem xét công tác vận hành
máy và sự hoạt động của các máy móc.
o Khảo sát tình hình sử dụng năng lƣợng, nƣớc; cách quản lý bố trí các thiết
bị tiêu thụ và ý thức sử dụng của cán bộ công nhân viên trong Công ty.
+ Đợt 2: Từ ngày 25/02/2011
o Khảo sát tình hình thu gom chất thải rắn tại Công ty, khảo sát các điểm tập
trung phế liệu, vật liệu chứa đựng.
o Khảo sát hoạt động của hệ thống xử lý nƣớc thải, xem xét hệ thống cấp
thoát nƣớc của Công ty.
o Quan sát vị trí hoạt động của Công ty và khảo sát tình hình các khu vực
xung quanh.
o Ngoài ra trong quá trình khảo sát tôi còn phỏng vấn cán bộ, công nhân viên
của Công ty về những vấn đề liên quan đến môi trƣờng và chụp hình minh họa.
Địa điểm: Đề tài đƣợc thực hiện tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Masan, địa chỉ Lô
6, Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp A, Dĩ An, Bình Dƣơng.
Thời gian thực hiện: 01/2011 – 05/2011.
1.6. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
- Số liệu phân tích chất lƣợng môi trƣờng trong đề tài đƣợc Công ty cung cấp, chỉ
mang tính đại diện, chƣa chính xác so với thực tế. Đề tài đƣợc thực hiện dựa trên phƣơng
pháp luận và các kiến thức cơ bản về môi trƣờng là chính.
SVTH: Võ Thanh Tùng
4
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại
Công ty CPCN Masan
- Các giải pháp đƣợc đề xuất chỉ xem xét tính hiệu quả về môi trƣờng và kĩ thuật
cho Nhà máy mà chƣa xem xét tới hiệu quả về kinh tế.
- Đề tài chỉ xem xét các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng trong phạm vi
không gian của Công ty, chƣa tìm hiểu các chất thải sau các thiết bị, công trình xử lý đƣợc
chuyển tải đi đâu, xử lý ra sao.
SVTH: Võ Thanh Tùng
5
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại
Công ty CPCN Masan
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại
Công ty CPCN Masan
2.1.3. Các bƣớc thực hiện chƣơng trình ô nhiễm môi trƣờng
Một chƣơng trình kiểm soát ô nhiễm công nghiệp đòi hỏi thực hiện một cách liên
tục theo chu trình khép kín gồm tất cả các bƣớc sau:
- Giành đƣợc sự đồng tình và lãnh đạo của Công ty.
- Khởi động chƣơng trình bằng cách thành lập nhóm ngăn ngừa ô nhiễm môi trƣờng,
phát triển một kế hoạch ngăn ngừa ô nhiễm trên giấy và đào tạo công nhân về ngăn ngừa
ô nhiễm.
- Xem xét lại và mô tả một cách chi tiết các quá trình sản xuất cùng với các máy
móc thiết bị để xác định nguồn phát sinh chất thải, đánh giá các trở ngại tiềm ẩn về mặt tổ
chức đối với việc thực hiện chƣơng trình ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp.
- Xác định tất cả các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm có thể đƣợc.
- Ƣu tiên trƣớc một số dòng thải quan trọng và thực hiện đánh giá chi tiết tính khả
thi về mặt kĩ thuật, kinh tế và môi trƣờng đối với các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm đã
đƣợc tập hợp.
- Tập hợp lại các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm tốt nhất đối với Công ty và thực thi
những khả năng lựa chọn đó.
- Đánh giá những tiến bộ của chƣơng trình ngăn ngừa ô nhiễm trên cơ sở một Công
ty điển hình để đánh giá các dự án ngăn ngừa ô nhiễm cụ thể.
- Duy trì chƣơng trình ngăn ngừa ô nhiễm cho những sự phát triển liên tục và những
lợi ích liên tục của Xí nghiệp.
SVTH: Võ Thanh Tùng
7
Xem xét quá
trình và xác
định các trở
ngại
Đánh giá chất
thải và các cơ
hội kiểm soát
soát
Chu trình ngăn ngừa ô nhiễm khép kín liên tục (nguồn HWRIC 1993).
2.1.4. Các công cụ thực hiện kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
Công cụ chỉ huy và kiểm soát: là những biện pháp thể chế nhằm tác động trực tiếp
tới hành vi của ngƣời gây nhiễm bằng cách cấm đoán hay giới hạn việc thải ra môi trƣờng
các thành phần gây ô nhiễm hay giới hạn hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định
thông qua các biện pháp cấp giấy phép, đặt ra tiêu chuẩn hay khoanh vùng.
Công cụ kinh tế: là những biện pháp tác động tới việc ra quyết định của ngƣời gây
ô nhiễm môi trƣờng dựa trên lợi ích (hoặc chi phí) bằng tiền. Những công cụ này giúp họ
lựa chọn phƣơng án hoạt động có lợi ích cho việc bảo vệ môi trƣờng, ví dụ nhƣ thuế môi
trƣờng, lệ phí môi trƣờng, hạn ngạch phát thải,…
Công cụ thông tin: là những biện pháp giáo dục, tuyên truyền kiến thức và trách
nhiệm môi trƣờng cho cộng đồng dân cƣ, các cá nhân cũng nhƣ tác nhân sử dụng môi
trƣờng để quyết định tác động trực tiếp hay gián tiếp điều chỉnh hành vi của họ.
SVTH: Võ Thanh Tùng
8
+ Thiết bị lọc bụi màng lọc: Thiết bị lọc túi vải, thiết bị lọc bằng vật liệu sợi...
+ Thiết bị lọc bằng tĩnh điện.
SVTH: Võ Thanh Tùng
9
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại
Công ty CPCN Masan
2.1.5.3. Biện pháp kỹ thuật xử lý chất thải rắn
- Thu gom chất thải: Chất thải từ các nguồn phát sinh đƣợc tập trung về một địa
điểm bằng các phƣơng tiện chuyên chở thô sơ hay cơ giới. Việc thu gom có thể đƣợc
tiến hành sau khi đã qua công đoạn phân loại sơ bộ hay chƣa phân loại. Sau khi thu
gom, rác có thể chuyển trực tiếp đến nơi xử lý hay qua các trạm trung chuyển.
- Tái sử dụng và tái sinh chất thải: Công đoạn này có thể đƣợc tiến hành ngay
tại nơi phát sinh hoặc sau quá trình phân loại, tuyển lựa. Tái sử dụng là sử dụng lại
nguyên dạng chất thải, không qua tái chế. Tái sinh là sử dụng chất thải làm nguyên
liệu để sản xuất ra sản phẩm khác.
- Xử lý chất thải: phần chất thải sau khi đƣợc tuyển lựa đƣợc tái sử dụng hoặc
tái sinh sẽ qua công đoạn xử lý cuối cùng bằng đốt hay chôn lấp.
2.1.6. Mối quan hệ giữa kiểm soát ô nhiễm công nghiệp và các lĩnh vực khác
Mối quan hệ với chính sách môi trƣờng: tạo ra các quy định, tiêu chuẩn môi
trƣờng, dựa vào đó kiểm soát các hành động có thể đạt tới.
Mối quan hệ với quan trắc môi trƣờng: là công cụ đánh giá thực hiện môi trƣờng,
phát hiện và dự báo các vấn đề liên quan làm suy giảm chất lƣợng môi trƣờng để hoạt
động kiểm soát ô nhiễm có hành động phù hợp.
Mối quan hệ với công nghệ: tạo ra công nghệ sạch, công nghệ sạch hơn, công cụ
tiết kiệm năng lƣợng, nguyên liệu nhằm hạn chế khả năng gây ô nhiễm.
mang lại.
Cách tiếp cận cuối đƣờng ống dù đã chứng tỏ là một giải pháp trong giải pháp bảo
vệ môi trƣờng thì nó cũng dần dần bọc lộ ra nhiều khuyết điểm. Nhƣợc điểm lớn nhất về
mặt môi trƣờng là nó chỉ làm bớt mức độ ô nhiễm hay độc hại trƣớc khi thải ra môi
trƣờng còn thực chất chỉ là việc biến đổi chất ô nhiễm từ dạng này sang dạng khác. Hơn
nữa, giải pháp này đòi hỏi những chi phí lớn về đầu tƣ và vận hành.
Những mặt hạn chế của cách tiếp cận cổ điển trên đã hƣớng các nhà công nghiệp
nỗ lực tìm kiếm giải pháp để thay thế. Tất nhiên, các giải pháp tập trung ƣu tiên cho việc
ngăn chặn hay giảm bớt sự phát thải ngay tại nguồn đƣợc chú ý đến.
Và kiểm soát ô nhiễm đƣợc tiếp cận nhƣ một sự cần thiết để giảm các khoảng chi
phí khổng lồ cho các hành động làm sạch môi trƣờng.
2.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPCN MASAN
2.2.1. Giới thiệu sơ lƣợc về Công ty CPCN Masan
2.2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 2002, Nhà máy MSI (Masan Industrial Corp) đƣợc xây dựng để đáp ứng
những nhu cầu thị trƣờng với công suất ban đầu 50 triệu gói mì/tháng.
SVTH: Võ Thanh Tùng
11
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại
Công ty CPCN Masan
Năm 2003, khi các dây chuyền đƣợc lắp đặt xong, cũng chính là lúc Masan giới
thiệu hai sản phẩm mì mới: mì gói cao cấp Chin Su và mì Kokomi. Hai nhãn hiệu này
đƣợc thị trƣờng chào đón rất nồng nhiệt.
Năm 2007, đánh dấu sự ra đời của mì Omachi. Đây có thể coi là lần thứ 2
Masan trở lại thị trƣờng mì ăn liền nội địa. Omachi ngày càng đƣợc ngƣời tiêu dùng
Công ty CPCN Masan
Điều kiện tự nhiên [10]
Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt: mùa mƣa
từ tháng đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 năm trƣớc đến tháng 4 năm sau. Lƣợng
mƣa trung bình hàng năm từ 1.800 – 2.000mm với số ngày có mƣa là 120 ngày. Tháng
mƣa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm,
tháng ít nhất là tháng 1, trung bình dƣới 50mm và nhiều năm trong tháng này không
có mƣa.
Lƣợng mƣa một ngày lớn nhất đo đƣợc 132,6mm.
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,50C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất
290C (tháng 4), tháng thấp nhất 240C (tháng 1). Tổng nhiệt độ hằng năm khoảng 9.500
– 10.0000C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700 giờ.
Chế độ gió tƣơng đối ổn định, không chịu ảnh hƣởng trực tiếp của bão và áp
thấp nhiệt đới. Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hƣớng Đông, Đông – Bắc, về
mùa mƣa hƣớng gió chủ yếu là hƣớng Tây, Tây – Nam. Tốc độ gió bình quân khoảng
0.7 m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc đƣợc là 12m/s thƣờng là Tây, Tây – Nam.
Chế độ không khí ẩm tƣơng đối cao, trung bình 80 – 90% và biến đổi theo mùa.
Độ ẩm đƣợc mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mƣa, do đó độ ẩm thấp
nhất thƣờng xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mƣa. Giống nhƣ nhiệt
độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động.
Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh
năm, ẩm độ cao và nguồn sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc
biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày. Khí hậu Bình Dƣơng tƣơng đối điều
hòa, ít thiên tai nhƣ bão, lụt…
SVTH: Võ Thanh Tùng
13