BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ
XUẤT BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PLUS VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: DƯƠNG THỊ HỒNG CƠ
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH
SINH THÁI
Niên khoá: 2007- 2011
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
**********
Ngày 15 tháng 3 năm 2011
Giảng viên hướng dẫn
Th.S Huỳnh Ngọc Anh Tuấn
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm
môi trường tại Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập cũng nhƣ làm khoá luận tốt nghiệp tại trƣờng. em đã
luôn nhận đƣợc sự quan tâm, ủng hộ và giúp đỡ rất nhiều từ phía gia đình, thầy cô và
bạn bè.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc, lời cảm ơn đầu tiên con xin cảm ơn ba mẹ
đã luôn săn sóc, ủng hộ và tạo mọi điều kiện để con hoàn thành tốt nhất kết quả học
tập của mình.
Em xin cảm ơn quý thầy cô trong khoa Tài Nguyên và Môi Trƣờng đã tận tình dạy
dỗ và truyền đạt những kiến thức cũng nhƣ kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt 4
năm học vừa qua.
Đặc biệt, em xin cảm ơn thầy Huỳnh Ngọc Anh Tuấn đã tận tình hƣớng đẫn và
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khoá luận.
Em xin gởi lời cảm ơn đến quý Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam cùng
các cô- chú, anh- chị trong Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiên tốt cho em
đƣợc học tập và thực tập tại công ty.
Cuối cùng em xin cảm ơn tập thể lớp DH07DL- những ngƣời bạn đã luôn chia sẻ,
giúp đỡ em trong thời gian qua.
Một lần nữa, em xin cảm ơn tất cả mọi ngƣời.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 6 năm 2011
Sinh viên thực hiện
– Đề xuất các biện pháp kiểm soát các vấn đề môi trƣờng còn tồn đọng tại Công
ty.
– Kết luận và kiến nghị.
SVTH: Dƣơng Thị Hồng Cơ
ii
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm
môi trường tại Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................i
TÓM TẮT....................................................................................................................... ii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ........................................................................................... vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ........................................................................................ viii
Chƣơng 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................................2
1.4. Phƣơng pháp thực hiện..........................................................................................2
1.5. Đối tƣợng và phạm vi thực hiện đề tài .................................................................2
Chƣơng 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...............................................................................3
2.1. TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM.................................3
2.1.1. Khái niệm kiểm soát ô nhiễm .....................................................................................3
2.1.2. Mục tiêu kiểm soát ô nhiễm ........................................................................................3
2.1.3. Các bƣớc thực hiện kiểm soát ô nhiễm ....................................................................3
2.1.4. Các biện pháp kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm môi trƣờng công nghiệp ..............4
2.1.4.1. Giảm thiểu tại nguồn ................................................................................4
4.1.1. Khí thải.............................................................................................................................25
4.1.1.1. Nguồn phát sinh......................................................................................25
4.1.1.2. Biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí đang áp dụng .........................30
4.1.1.3. Vấn đề còn tồn đọng ...............................................................................33
4.1.2. Bụi .....................................................................................................................................33
4.1.2.1. Nguồn phát sinh......................................................................................33
4.1.2.2. Biện pháp kiểm soát bụi đang áp dụng ..................................................34
4.1.2.3. Các vấn đề còn tồn đọng ........................................................................34
4.1.3. Tiếng ồn ...........................................................................................................................34
4.1.3.1. Nguồn phát sinh......................................................................................34
4.1.3.2. Các biện pháp kiểm soát tiếng ồn đang áp dụng ....................................36
4.1.3.3. Các vấn đề còn tồn đọng ........................................................................36
4.1.4. Nhiệt thừa ........................................................................................................................36
4.1.4.1. Nguồn phát sinh......................................................................................36
4.1.4.2. Các biện pháp kiểm soát nhiệt thừa đang áp dụng .................................37
4.1.4.3. Các vấn đề còn tồn đọng ........................................................................38
4.2. Nƣớc thải .............................................................................................................38
4.2.1. Nguồn phát sinh .............................................................................................................38
4.2.2.Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm nƣớc thải đang áp dụng .................................41
SVTH: Dƣơng Thị Hồng Cơ
iv
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm
môi trường tại Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam
4.2.3. Các vấn đề còn tồn tại ..................................................................................................46
4.3. Chất thải rắn ........................................................................................................46
4.3.1. Nguồn phát sinh .............................................................................................................46
4.3.2. Các biện pháp kiểm soát chất thải rắn đang áp dụng...........................................48
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm
môi trường tại Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam
DANH SÁCH KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BHLĐ:
Bảo hộ lao động
BOD:
Nhu cầu oxy sinh học
BTNMT:
Bộ tài nguyên môi trƣờng
BVMT:
Bảo vệ môi trƣờng
CBCNV:
Cán bộ công nhân viên
COD:
Nhu cầu oxy hóa học
CTR:
SS:
Chất rắn lơ lửng
STT:
Số thứ tự
TC:
Tiêu chuẩn
TNLĐ:
Tai nạn lao động
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
SVTH: Dƣơng Thị Hồng Cơ
vi
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm
môi trường tại Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Bảng 2.1: Các hạng mục công trình hiện hữu.................................................................8
Bảng 2.2: Nhu cầu trang thiết bị máy móc và lƣợng nhân công sử dụng tại dây chuyền
sản xuất bìa băng xoá, keo .............................................................................................11
Bảng 2.3: Nhu cầu trang thiết bị máy móc và lƣợng nhân công sử dụng tại dây chuyền
sản xuất file hồ sơ nhựa .................................................................................................14
Bảng 2.4: Nhu cầu trang thiết bị máy móc và lƣợng nhân công sử dụng tại dây chuyền
sản xuất file hồ sơ giấy ..................................................................................................16
Bảng 2.5: Nhu cầu trang thiết bị máy móc và lƣợng nhân công sử dụng tại dây chuyền
mạ kẽm liên tục..............................................................................................................18
Bảng 2.6: Nhu cầu trang thiết bị máy móc và lƣợng nhân công sử dụng tại dây chuyền
mạ quay (mạ Đồng-Niken) ............................................................................................20
Bảng 2.7: Nhu cầu trang thiết bị máy móc và lƣợng nhân công sử dụng tại dây chuyền
mạ treo ( Mạ Niken- Crôm) ...........................................................................................22
Bảng 2.8: Nhu cầu nguyên nhiên liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty
TNHH Công nghiệp plus việt Nam ...............................................................................23
Bảng 2.9: Nhu cầu sử dụng nƣớc của Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam ...23
Bảng 3.1: Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm không khí chính trong quy trình mạ điện
.......................................................................................................................................26
Bảng 3.2: Kết quả đo đạc chất lƣợng khí thải sau khi xử lý tại xƣởng xi mạ ..............27
Bảng 3.3: Kết quả phân tích chất lƣợng không khí bên trong và khu vực xung quanh
Công ty ..........................................................................................................................29
Bảng 3.4: Các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải .......................................32
Bảng 3.5: Kết quả đo đạc mức ồn phát sinh tại phân xƣởng ........................................35
Bảng 3.6: Kết quả đo đạc nhiệt độ phát sinh tại phân xƣởng .......................................37
Bảng 3.7: Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc thải sinh hoạt tại Công ty .....................38
Bảng 3.8 : Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc thải xi mạ sau xử lý .............................40
Bảng 3.9: Khối lƣợng CTR phát sinh tại Công ty trung bình trong 1 tháng ................47
SVTH: Dƣơng Thị Hồng Cơ
quyết đƣợc các mặt hạn chế của xử lý cuối đƣờng ống, giảm thiểu tối đa tác động xấu
đến môi trƣờng từ các hoạt động sản xuất của con ngƣời, giúp tiết kiệm nguyên nhiên
vật liệu và nâng cao hiệu quả sản xuất cho các doanh nghiệp. Đây chính là lý do để em
SVTH: Dƣơng Thị Hồng Cơ
1
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm
môi trường tại Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam
thực hiện đề tài : “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp
kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng đang áp dụng tại Công ty;
- Đề xuất các biện pháp kiểm soát các vấn đề môi trƣờng còn tồn đọng.
1.3. Nội dung của đề tài
- Tổng quan về Công ty: ngành nghề sản xuất, tổng thể mặt bằng, đặc điểm quy
trình công nghệ sản xuất, các thông tin về hoạt động sản xuất (danh mục máy móc
thiết bị, nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, nhu cầu sử dụng nƣớc, số lƣợng CBCNV,…);
- Khảo sát, đánh giá các vấn đề môi trƣờng phát sinh từ các dây chuyền sản xuất tại
Công ty;
- Đánh giá hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đang đƣợc áp dụng, từ đó
rút ra các vấn đề còn tồn đọng;
- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp kiểm soát các vấn đề môi trƣờng còn tồn đọng.
1.4. Phƣơng pháp thực hiện
- Phương pháp khảo sát thực địa: khảo sát các quy trình sản xuất, tình hình hoạt
động sản xuất và các vấn đề môi trƣờng tại Công ty;
- Phương pháp thu thập tài liệu: tổng hợp các nguồn tài liệu đƣợc cung cấp từ nhà
máy, mạng internet, từ sách báo và những tài liệu đƣợc cung cấp từ giáo viên hƣớng
tục theo chu trình khép kín và bao gồm 8 bƣớc:
1. Giành đƣợc sự đồng tình và ủng hộ của ban lãnh đạo công ty.
2. Khởi động chƣơng trình bằng cách thành lập nhóm ngăn ngừa ô nhiễm công
nghiệp.
3. Xem xét lại và mô tả một cách chi tiết các quá trình sản xuất cùng với máy móc
thiết bị để xác định các nguồn phát sinh chất thải, đánh giá trở ngại tiềm ẩn về
mặt tổ chức đối với việc thực hiện chƣơng trình ngăn ngừa ô nhiễm công
nghiệp.
4. Xác định tất cả các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm có thể đƣợc.
5. Ƣu tiên trƣớc cho một số dòng thải và thực hiện đánh giá chi tiết tính khả thi về
mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trƣờng đối với các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm đã
đƣợc tập hợp.
6. Tập hợp các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm tốt nhất đối với công ty và thực thi
những khả năng lựa chọn đó.
7. Đánh giá những tiến bộ của chƣơng trình ngăn ngừa ô nhiễm trên cơ sở một
công ty điển hình để đánh giá các dự án ngăn ngừa ô nhiễm cụ thể.
SVTH: Dƣơng Thị Hồng Cơ
3
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm
môi trường tại Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam
8. Duy trì ngăn ngừa ô nhiễm cho sự phát triển liên tục và lợi ích liên tục của công
ty.
Giành sự ủng hộ của lãnh
đạo cấp cao
Thành lập nhóm ngăn
ngừa ô nhiễm
môi trường tại Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam
- Tái chế bên ngoài nhà máy.
- Bán, trao đổi, ký gửi và hoàn trả chất thải.
- Tái sinh năng lƣợng.
2.1.4.3. Thay đổi sản phẩm
- Thiết kế các sản phẩm sao tác động đến môi trƣờng là nhỏ nhất.
- Tăng vòng đời sản phẩm.
2.1.5. Các công cụ ngăn ngừa ô nhiễm
2.1.5.1. Giải pháp hành chính – công cụ chỉ huy và kiểm soát
Giải pháp hành chính là biện pháp đƣa ra các đạo luật, TC, các quy định về:
Giới hạn xả thải.
Giới hạn hoạt động trong một thời gian hay khu vực nhất định.
Nghiêm cấm việc xả thải một số chất thải.
Nhằm tác động tới hành vi của ngƣời gây ô nhiễm và cƣỡng chế việc thi hành các
quy định về môi trƣờng.
2.1.5.2. Công cụ kinh tế
Là những biện pháp đánh vào lợi ích của nhà sản xuất, của ngƣời gây ô nhiễm.
Nhằm khuyến khích các hành vi tích cực đối với môi trƣờng.
Một số công cụ kinh tế đang đƣợc áp dụng:
Thu phí/ thuế cho việc sử dụng môi trƣờng.
Sử dụng Cota ô nhiễm.
Đánh thuế ô nhiễm.
Thực hiện dán nhãn sinh thái cho sản phẩm.
2.1.5.3. Công cụ thông tin
Là việc sử dụng các công cụ truyền thông nhƣ: báo, đài, ti vi, mạng internet,… để
phục vụ cho việc tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về môi trƣờng, nâng cao ý
thức trách nhiệm bảo vệ môi trƣờng của mỗi ngƣời dân, của những ngƣời khai thác và
sử dụng môi trƣờng.
2.1.6. Lợi ích của kiểm soát ô nhiễm
2.1.6.1. Lợi ích về môi trường
2.2.1. Tổng quan về Công ty
2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Công Nghiệp Plus (PLUS VIETNAM INDUSTRIAL CO,LTD)gọi tắt là PIJ hay Plus VN- là một Công ty thuộc tập đoàn sản xuất các dụng cụ và thiết
bị phục vụ cho văn phòng của Nhật Bản- PLUS CORPORATION, đƣợc thành lập từ
năm 1947.
SVTH: Dƣơng Thị Hồng Cơ
6
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm
môi trường tại Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam
- Từ tháng 5/1995, Plus corporation đã đầu tƣ xây dựng nhà máy sản xuất văn
phòng phẩm tại Việt Nam với số vốn pháp định là 2.300.000 USD. Số nhân viên tham
gia sản xuất là 98 ngƣời.
- Từ năm 2003 Plus VN tiếp tục đầu tƣ mở rộng sản xuất, số vốn đầu tƣ cho nhà
máy đến lúc này là 3.739.000 USD, số ngƣời tham gia vào sản xuất là 750 ngƣời.
- Hiện nay, tổng số vốn là 6.680.000 USD, số nhân viên của công ty là 2100 ngƣời.
2.2.1.2. Vị trí địa lý
Công ty TNHH Công nghiệp plus Việt Nam có trụ sở chính tại: lô 25, số 3, đƣờng
1A, KCN Biên Hoà 2, TP. Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai.
Vị trí địa lý của Công ty:
- Phía tây giáp
: Công ty TNHH Muto Việt Nam;
- Phía đông giáp : Giáp Công ty TNHH Mabuchi Motor Việt Nam;
- Phía nam giáp: Nhà máy thức ăn chăn nuôi Biên Hòa ;
- Phía bắc giáp: Công ty TNHH I Chong .
1.211 m3/s.
Chế độ thủy văn sông Đồng Nai chịu ảnh hƣởng từ chế độ điều tiết của hồ Trị An
và chế độ bán nhật triều của biển Đông.
Đoạn sông Đồng Nai chảy qua TP.Biên Hoà có chiều dài khoảng 10 km, lƣu lƣợng
cực đại khoảng 2.700 m3/s, lƣu lƣợng cực tiểu khoảng 158 m3/s.
2.2.1.4. Quy mô và cơ sở hạ tầng của Công ty
Hiện nay, Công ty TNHH công nghiệp Plus Việt Nam có tổng diện tích toàn nhà
máy là 26.410 m2, với các diện tích mỗi hạng mục công trình nhƣ sau:
Bảng 2.1: Các hạng mục công trình hiện hữu
STT
Hạng mục công trình
Diện tích mặt bằng(m2)
Tỷ lệ (%)
1.300
4,92
1
Khu vực ép nhựa
2
Khu tái sử dụng nhựa
150
1.740
6,59
7
Xƣởng sản xuất màng file nhựa
1.000
3,79
8
Xƣởng sản xuất Flatfile
1.145
4,34
9
Xƣởng xi mạ
1.260
4,77
10
STT
Hạng mục công trình
Diện tích mặt bằng(m2)
Tỷ lệ (%)
12
0,05
8.494,5
32,16
13
Nhà bảo vệ
14
Đất trống và đƣờng giao thông
15
Cây xanh và thảm thực vật
4.093
Các phân xƣởng sản
xuất ( gồm 9 phân
xƣởng sản xuất)
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam
2.2.1.6. Sản phẩm và thị trường tiêu thụ
Sản phẩm chính của Plus Việt nam là các loại văn phòng phẩm nhƣ: Các loại bấm
kim (Stapher), các loại dụng cụ văn phòng dùng để xoá (Correction Tape), các loại
dụng cụ văn phòng dùng để dán (Glue Tape), các loại kim bấm (staples), các loại file
dùng để đựng hồ sơ và các loại sản phẩm khác.
Các sản phẩm của Plus VN làm ra chủ yếu đƣợc xuất khẩu sang thị trƣờng Nhật,
Châu Âu ,Châu Mỹ chiếm khoảng 94%, chỉ có khoảng 4% là tiêu thụ tại thị trƣờng
trong nƣớc.
SVTH: Dƣơng Thị Hồng Cơ
9
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm
môi trường tại Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam
2.2.2. Quy trình sản xuất tại Công ty
2.2.2.1. Các dây chuyền sản xuất và sơ đồ công nghệ
Công nghệ sản xuất văn phòng phẩm hiện hữu của Công ty Plus Việt Nam bao gồm
các quy trình: quy trình sản xuất băng xóa, keo; quy trình sản xuất file hồ sơ nhựa; quy
trình sản xuất file hồ sơ giấy; quy trình sản xuất kẹp giấy; quy trình xi mạ.
1). Dây chuyền sản xuất băng xoá, keo
Quy trình công nghệ sản xuất băng xoá, keo
Chi tiết quy trình sản xuất băng xóa, keo đƣợc thể hiện ở hình 2.3 dƣới đây:
Dòng sản xuất
- Hạt nhựa sau khi nhập về sẽ phối trộn theo mã màu và tỷ lệ theo đúng tiêu chuẩn
của sản phẩm cần sản xuất.
SVTH: Dƣơng Thị Hồng Cơ
10
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm
môi trường tại Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam
- Chuyển đến công đoạn ép phun sử dụng máy ép nhựa để tạo ra sản phẩm định
hình.
- In pad là sử dụng máy in để in nhãn mác của từng loại sản phẩm lên vỏ ngoài của
sản phẩm.
- Lắp ráp là lắp các chi tiết của sản phẩm lại với nhau tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.
- Đóng gói là sử dụng những mẫu mã bao bì phù hợp với từng loại sản phẩm để
đóng gói sản phẩm.
- Lƣu kho là dùng để bảo quản sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn lƣu trữ và bảo quản
sản phẩm.
Nhu cầu trang thiết bị máy móc và lƣợng nhân công sử dụng tại dây
chuyền sản xuất băng xoá, keo
Nhu cầu trang thiết bị máy móc và lƣợng nhân công sử dụng tại dây chuyền sản
xuất băng xoá, keo đƣợc thống kê ở bảng 2.2 sau đây:
Bảng 2.2: Nhu cầu trang thiết bị máy móc và lƣợng nhân công sử dụng tại dây
chuyền sản xuất bìa băng xoá, keo
Công nhân
STT Bộ phận sản xuất
Tên máy móc thiết bị sử dụng
- Máy Slitter 593B (Máy cắt keo): 7
4
Xƣởng sản xuất
máy
khuôn tròn
- Máy mài : 2 máy
67ngƣời/2ca
- Máy xỏ co tự động: 5 máy
5
Xƣởng lắp ráp
- Máy ép nhiệt MTR: 9 máy
SVTH: Dƣơng Thị Hồng Cơ
691ngƣời/3ca
11
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm
môi trường tại Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam
Dòng thải
Hạt nhựa
-Nhiệt thừa;
-Tiếng ồn;
Ép đùn
-Nhựa phế liệu đƣợc tái sử
dụng 100%.
Tấm nhựa, màng
nhựa
Cấn định hình
- Tiếng ồn
Lắp ráp
(Hàn siêu âm)
Gắn label, hàn
film
-Tiếng ồn;
-Nhớt thải.
-Tiếng ồn;
-Nhớt thải.
Thành phẩm
Tên máy móc thiết bị sử
Công nhân vận
dụng
hành (ngƣời/ca)
- Máy ABT (Máy đùn thổi): 4
máy
1
Xƣởng đùn hạt nhựa
- Máy Extruder ( Đùn màn mỏng): 7 máy
138ngƣời/2ca
- Máy Cover Sheet (Đùn cán):
2 máy
- Máy hàn nhiệt: 7 máy
- Máy hàn sóng: 6 máy
- Máy hàn chặn tạm thời: 4
máy
2
Xƣởng Clearfile
- Máy in nhiệt: 3 máy
dụng
hành (ngƣời/ca)
- Máy Bag Making: 5 máy
(Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam, tháng 3/2011)
3). Dây chuyền sản xuất file hồ sơ giấy
Quy trình sản xuất file hồ sơ giấy
Chi tiết quy trình quy trình sản xuất file hồ sơ giấy thể hiện ở hình ở hình 2.5 dƣới
đây:
Dòng sản xuất
Dòng thải
Giấy nguyên liệu
In
(Mực in gốc thực vật)
vật)
Cắt dập
Gấp giấy dán keo
(keo gốc nƣớc)
-Hơi dung môi: cồn
công nghiệp;
-Tiếng ồn.
-Giấy phế liệu 5%
-Tiếng ồn;
-Bụi giấy.