NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM TẠI CÔNG TY TNHH KINGMAKER (VIỆT NAM) FOOTWEAR - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM
----

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM TẠI CÔNG TY
TNHH KINGMAKER (VIỆT NAM) FOOTWEAR

Họ và tên sinh viên

: HỒ THỊ DIỄM

Ngành

: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Niên khóa

: 2008 – 2012

Tháng 5/2012
 


 

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM TẠI CÔNG TY TNHH
KINGMAKER (VIỆT NAM) FOOTWEAR

Khoa:

MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Ngành:

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Họ và tên sinh viên: HỒ THỊ DIỄM

MSSV: 08149016

Khoá học:

Lớp: DH08QM

2008 – 2012

1. Tên đề tài:
2. Nội dung KLTN:
SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
 Tổng quan Công ty TNHH Kingmaker (Việt Nam) Footwear.
 Hiện trạng môi trường Công ty TNHH Kingmaker (Việt Nam) Footwear.
 Các vấn đề môi trường còn tồn tại.
 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại Nhà máy.
3. Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 012/2011

Kết thúc: tháng 02/2012

4. Họ tên GVHD: THS. HUỲNH NGỌC ANH TUẤN.

Xin chân thành cảm ơn!

i


 

TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp kiểm soát
ô nhiễm môi trường tại Công ty TNHH Kingmaker (Việt Nam) Footwear, thời gian từ
tháng 12 năm 2011 đến tháng 02 năm 2012.
Hoạt động sản xuất của Công ty đã cung cấp lượng lớn giày da cho thị trường trong
và ngoài nước, giải quyết công ăn việc làm cho gần 4370 công nhân địa phương, tuy
nhiên hoạt động này cũng đang gây ảnh hưởng đến môi trường do những chất thải phát
sinh trong quá trình sản xuất. Do đó việc kiểm soát các vấn đề môi trường tại Công ty
là một vấn đề cần thiết.
Khóa luận gồm 6 nội dung chính:
- Chương 1: Mở đầu
- Chương 2: Lý thuyết về kiểm soát ô nhiễm
- Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Kinhmaker (Việt Nam) Footwear
- Chương 4: Hiện trạng môi trường, các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện
tại Nhà máy và các vấn đề còn tồn tại
- Chương 5: Đề xuất giải pháp nhằm khắc phục những vấn đề tồn tại và hạn chế
các tác động xấu đến môi trường
- Chương 6: Kết luận và kiến nghị

ii


 

2.6.4. Công cụ thông tin............................................................................................ 7
iii


 

2.7. MỐI LIÊN HỆ GIỮA KIỂM SOÁT Ô NHIỄM VỚI CÁC LĨNH VỰC KHÁC 7
2.8. LỢI ÍCH CỦA KIỂM SOÁT Ô NHIỄM .............................................................. 8
2.8.1. Lợi ích về môi trường ..................................................................................... 8
2.8.2. Lợi ích về kinh tế ............................................................................................ 8
Chương 3 ....................................................................................................................... 10
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KINGMAKER (VIỆT NAM) FOOTWER ..... 10
3.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ............................................................................ 10
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ............................................ 10
3.1.2. Vị trí địa lý .................................................................................................... 10
3.1.3. Điều kiện tự nhiên......................................................................................... 11
3.1.4. Quy mô và cơ sở hạ tầng của Công ty ........................................................ 13
3.2. QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY ....................................................... 15
3.2.1. Dây chuyền sản xuất và sơ đồ công nghệ .................................................... 15
3.2.2. Cơ sở vật chất và các hoạt động phụ trợ quá trình sản xuất ....................... 18
3.2. 3. Nguyên nhiên vật liệu đầu vào ................................................................... 18
Chương 4 ....................................................................................................................... 22
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG, CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÃ
ÁP DỤNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI .................................................................... 22
4.1. MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ ........................................................................... 22
4.1.1. Nguồn phát sinh ............................................................................................ 22
4.1.2. Các giải pháp đang thực hiện........................................................................ 25
4.1.3. Các vấn đề tồn tại ......................................................................................... 29
4.2. MÔI TRƯỜNG NƯỚC....................................................................................... 29
4.2.1. Nguồn phát sinh ............................................................................................ 29

5.5. AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHẤY NỔ ............................. 50
5.5.1. An toàn lao động ........................................................................................... 50
5.5.2. Phòng chống cháy nổ .................................................................................... 51
5.6. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ............................................... 52
5.6.1. Giám sát chất lượng không khí ..................................................................... 52
5.6.2. Giám sát chất lượng nước thải ...................................................................... 53
5.6.3. Giám sát chất lượng chất thải rắn ................................................................. 53
Chương 6 ....................................................................................................................... 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 54
6.1. KẾT QUẢ ........................................................................................................... 54
6.2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 56
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 57
v


 

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHLĐ

: Bảo hộ lao động

BOD

: Nhu cầu ôxy sinh hóa

BTNMT

: Bộ tài nguyên môi trường


: Hệ thống xử lý

KCN VSIP

: Khu công nghiệp Việt Nam Singapore

KTX

: Ký túc xá

NĐ - CP

: Nghị định – Chính phủ

PCCC

: Phòng cháy chữa cháy

QCVN

: Quy chuẩn việt nam

QĐ - BYT

: Quyết định - Bộ y tế

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất


: Việt Nam đồng

XLNT

: Xử lý nước thải

vi


 

DANH MỤC BẢNG
 

Bảng 3.1. Các hạng mục công trình của Công ty TNHH Kingmaker (VN) Footwear .14 
Bảng 3.2. Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất sử dụng hiện hữu ...................18 
Bảng 3.3. Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất sử dụng theo quy mô..............18 
Bảng 3.4. Lượng nước tiêu thụ trong 03 tháng (từ tháng 8 đến tháng 10) của Công ty.
.......................................................................................................................................19 
Bảng 3.5. Lượng điện tiêu thụ trong 03 tháng (từ tháng 8 đến tháng 10) của Công ty.20 
Bảng 4.1. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh nhà máy..22 
Bảng 4.2. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí lao động trong nhà máy
.......................................................................................................................................23 
Bảng 4.3. Kết quả phân tích mẫu khí từ hệ thống cyclone hút bụi ...............................24 
Bảng 4.4 . Kết quả phân tích tiếng ồn tại các khu vực sản xuất trong xưởng ...............24 
Bảng 4.5. Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt tại Công ty ................................30 
Bảng 4.6. Thống kê thành phần và khối lượng chất thải rắn phát sinh .........................32 
Bảng 4.7. Thống kê thành phần và khối lượng CTR và CTNH phát sinh trong nhà máy
.......................................................................................................................................32 

Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất nước ta hiện nay đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại
hóa, trước bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới. Thúc đẩy phát triển kinh
tế là ưu tiên hàng đầu của đất nước, nhiều chính sách phát triển kinh tế được đưa ra.
Kết quả là hàng loạt các công ty, xí nghiệp mọc lên ở nhiều tỉnh thành như: TPHCM,
Đồng Nai, Bình Dương… thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giải quyết được vấn đề việc
làm cho người dân, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Song song
với các lợi ích mang lại thì làm phát sinh hàng loạt các vấn đề về môi trường gây ô
nhiễm trầm trọng và ảnh hưởng tới sức khỏe của con người như ô nhiễm môi trường
đất, nước, không khí … xa hơn nữa là những vấn đề về hiệu ứng nhà kính, mưa axit,
hiện tượng phú dưỡng hóa ngày càng gia tăng. Chính vì vậy để tồn tại và phát triển
một cách bền vững con người cần tìm ra các biện pháp giảm thiểu tối đa ô nhiễm sao
cho vừa dung hòa được các lợi ích kinh tế cũng như lợi ích môi trường.
Nhu cầu về chất lượng cuộc sống của con người ngày càng cao, cùng với sự phát
triển của ngành sản xuất giày da, chất lượng và nhiều kiểu mẫu ngày càng được tung
ra thị trường và không ngừng tăng mạnh. Việt Nam được xếp hạng là một trong 10
nước xuất khẩu hàng đầu trên thị trường quốc tế hiện nay về da giày, riêng ở thị trường
EU, Việt Nam xếp thứ hai sau Trung Quốc. Kim ngạch xuất khẩu của ngành da giày
Việt Nam có mức tăng trưởng trung bình hàng năm 16%, đạt mức 3,96 tỉ USD năm
2007, đứng thứ 3 sau ngành dệt may và dầu khí. Công ty TNHH Kingmaker Footwer
Việt Nam là một trong những công ty sản xuất giày da lớn ở Bình Dương. Công ty đã
bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất từ năm 2000. Nhà máy sản xuất của Công ty chủ yếu
sản xuất và gia công các sản phẩm giày bằng da nhập khẩu để xuất khẩu sang các
nước. Tổng công suất thiết kế của các sản phẩm hàng năm là 4.200.000 đôi/năm. Tuy
nhiên, quá trình hoạt động sản xuất của công ty ít nhiều cũng gây nên những tác động
môi trường đáng kể ảnh hưởng đến khu vực. Vấn đề đặt ra là cần có biện pháp để hạn
 


những tài liệu được cung cấp từ giáo viên hướng dẫn, báo cáo nghiên cứu khoa học,
luận văn khóa trước, những tài liệu được đúc kết từ quá trình học tập, hồi cứu các đề
tài liên quan, các quy trình sản xuất giày tương tự như hãng Vina giày,...;
Phương pháp khảo sát thực địa
 


 

Khảo sát trực tiếp quy trình sản xuất, tình hình hoạt động sản xuất, các hoạt động
phụ trợ và các vấn đề môi trường tại công ty để nhìn thấy thực tế hiện trạng môi
trường, hiệu quả thực tế của công tác quản lý môi trường cũng như các vấn đề còn tồn
tại ở Công ty.
Phương pháp phỏng vấn
Trong quá trình khảo sát thực địa, tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng cách đối
thoại, đặt câu hỏi đối với công nhân viên của Nhà máy để làm rõ những vấn đề còn
thắc mắc, thu thập thêm thông tin về tình hình thực tế của nhà máy, nội dung câu hỏi
tập trung vào nguyên liệu, sản phẩm và chất thải của từng khâu sản xuất.
Phương pháp đánh giá nhanh và so sánh
Đánh giá mức độ ô nhiễm của khí thải, nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại
thông qua nguồn phát sinh, tính chất và các chỉ tiêu đo đạc thực tế nơi khảo sát. Từ các
dữ liệu thu thập được (đã được cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát), tác giả đem so
sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường đang được áp dụng để xác định các vấn
đề môi trường còn tồn đọng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường;
Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu
Phân tích những tài liệu thu được, lựa chọn những thông tin cần thiết cho đề tài, loại
bỏ những thông tin dư thừa và sai lệch, tổng hợp và sắp xếp thông tin theo từng yêu
cầu riêng cho phù hợp để xây dựng đề tài theo yêu cầu chung một cách hợp lý, rõ ràng
và chính xác.
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

(Nguồn: Theo Kế hoạch hành động Kiểm soát ô nhiễm cấp địa phương, Hà Nội, 2007)
- Phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm ngay tại nguồn được ưu tiên hàng đầu;
- Khi không thể phòng ngừa ô nhiễm thì nên tái chế, tái sử dụng một cách an toàn
đối với môi trường;
- Khi không thể phòng ngừa và tái chế, tái sử dụng thì nên xử lý theo cách an toàn
đối với môi trường;

 


 

- Việc tiêu hủy và thải ra ngoài môi trường chỉ nên sử dụng như là phương pháp
cuối cùng và được tiến hành an toàn đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng.
2.4. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
Một chương trình ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp đòi hỏi thực hiện một cách liên
tục theo chu trình khép kín và bao gồm 8 bước:
1. Giành được sự đồng tình và ủng hộ của ban lãnh đạo công ty.
2. Khởi động chương trình bằng cách thành lập nhóm ngăn ngừa ô nhiễm công
nghiệp.
3. Xem xét lại và mô tả một cách chi tiết các quá trình sản xuất cùng với máy móc
thiết bị để xác định các nguồn phát sinh chất thải, đánh giá trở ngại tiềm ẩn về mặt tổ
chức đối với việc thực hiện chương trình ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp.
4. Xác định tất cả các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm có thể được.
5. Ưu tiên trước cho một số dòng thải và thực hiện đánh giá chi tiết tính khả thi về
mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường đối với các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm đã tập
hợp.
6. Tập hợp các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm tốt nhất đối với công ty và thực thi
những khả năng lựa chọn đó.
7. Đánh giá những tiến bộ của chương trình ngăn ngừa ô nhiễm trên cơ sở một

Hình 2.2. Chu trình ngăn ngừa ô nhiễm khép kín liên tục
2.5. CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NGĂN NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
CÔNG
Các biện pháp kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm môi trường công nghiệp có 3 nhóm:
2.5.1. Giảm thiểu tại nguồn
- Cải tiến việc quản lý nội tại và vận hành sản xuất.
- Thay đổi quá trình: thay đổi công nghệ và thay đổi vật liệu đầu vào
2.5.2. Tái sinh chất thải
- Tái sử dụng trong nhà máy
- Tái chế bên ngoài nhà máy
- Bán, trao đổi, ký gửi và hoàn trả chất thải.
- Tái sinh năng lượng
2.5.3. Thay đổi sản phẩm
- Thiết kế các sản phẩm sao cho tác động đến môi trường là nhỏ nhất.
- Tăng vòng đời sản phẩm
 


 

2.6. CÁC CÔNG CỤ ĐỂ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT Ô NHIỄM [5]
2.6.1. Giải pháp hành chính – công cụ chỉ huy và kiểm soát
Giải pháp hành chính là biện pháp đưa ra các đạo luật, tiêu chuẩn, các quy định về
giới hạn xả thải, giới hạn hoạt động trong một thời gian hay khu vực nhất định, nghiêm
cấm việc xả thải một số chất thải...nhằm tác động tới hành vi của người gây ô nhiễm
và cưỡng chế việc thi hành các quy định về môi trường.
Chính phủ có vai trò chính đối với việc thục hiện công cụ này thông qua việc ban
hành, sửa đổi các điều luật, tiến hành thanh tra, kiểm ta thường xuyên, xử phạt các
hành vi vi phạm, cấp giấy phép xả thải...
2.6.2. Công cụ kinh tế

quả của công tác kiểm soát ô nhiễm từ đó đưa ra những thay đổi và những hành động
tiếp theo cho phù hợp.
- Khoa học – công nghệ: hỗ trợ mạnh mẽ tiến trình kiểm soát ô nhiễm trong thực
tế bằng những công cụ khách quan.
- Kinh tế môi trường: tạo cơ sở khoa học cho kiểm soát ô nhiễm bằng các biện
pháp kinh tế.
- Kỹ thuật môi trường: nghiên cứu, thực hiện các biện pháp kỹ thuật dựa trên khoa
học – công nghệ nhằm xử lý chất thải, sử dụng năng lượng trong chuẩn mực của tiêu
chuẩn môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm, đề phòng, xử lý các sự cố môi trường.
Ngoài ra, còn nhiều chương trình môi trường có liên quan và hỗ trợ cho công tác
kiểm soát ô nhiễm như sản xuất sạch hơn, kiểm toán môi trường, xây dựng hệ thống
quản lý môi trường theo ISO 14000,...
2.8. LỢI ÍCH CỦA KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
2.8.1. Lợi ích về môi trường
Sử dụng năng lượng, nước, nguyên liệu có hiệu quả hơn.
Giảm mức sử dụng các nguồn tài nguyên.
Giảm thiểu chất thải thông qua kỹ thuật tái sinh, tái chế, tái sử dụng và phục hồi
Giảm thiểu lượng nguyên vật liệu độc hại đưa vào sử dụng. Giảm thiểu các rủi ro
và nguy hiểm đối với công nhân, cộng đồng xung quanh, những người tiêu thụ sản
phẩm và các thế hệ mai sau.
Cải thiện được môi trường lao động bên trong công ty
Cải thiện các môi quan hệ với cộng đồng xung quanh cũng như các cơ quan quản
lý môi trường.
2.8.2. Lợi ích về kinh tế
Tăng hiệu suất sản xuất thông qua việc sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng có
hiệu quả hơn.

 



Hiện tại, nhà máy sản xuất của Công ty chủ yếu sản xuất và gia công các sản phẩm
giày bằng da nhập khẩu để xuất sang các nước. Đối với đế giày, Công ty hợp đồng với
nhà thầu phụ sản xuất bên ngoài, sau đó công ty gia công, cắt gọn cho phù hợp với yêu
cầu. Tổng công suất thiết kế của các sản phẩm hàng năm là 4.200.000 đôi/năm. Nhưng
do thị trường khó khăn, nên hiện tại Công ty chỉ gia công sản xuất khoảng 2.500.000
đôi/năm. Nhà máy bao gồm 03 xưởng sản xuất. Trong đó gồm có: xưởng 1 và xưởng 2
làm gia công sản xuất giày, xưởng 3 chuyên về gia công đế giày.
Để phục vụ cho cư trú sinh hoạt của công nhân viên chức, Công ty đã xây dựng ký
túc xá gồm 107 phòng phục vụ cho khoảng 350 công nhân lưu trú.
3.1.2. Vị trí địa lý
Công ty TNHH Kingmaker (Việt Nam) Footwear nằm tại số 12, đường số 3, Khu
Công nghiệp Việt Nam – Siangapore, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương với các vị trí
xác định như sau:
- Phía Đông giáp: Công ty TNHH Vinamilk và Công ty TNHH Liwayway đang
xây dựng.
 


 

- Phía Tây giáp: Trung tâm thương mại Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- Phía Nam giáp: Công ty TNHH Munchy Food chưa xây dựng
- Phía Bắc giáp: Công ty TNHH Yakult Việt Nam
Tọa độ trung tâm của khu đất được xác định như sau:
- Vĩ độ Bắc: 10°55'54.12"N
- King độ Đông: 106°42'51.95"E
3.1.3. Điều kiện tự nhiên
3.1.3.1. Điều kiện khí hậu
(Theo Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương, năm 2010)
Nhà máy của Công ty Kingmaker (Việt Nam) Footwear nằm trên địa bàn tỉnh Bình

nhiệt đới: Bình Dương có hai hướng gió chủ đạo trong năm là gió Tây – Tây Nam và
gió Đông – Đông Bắc là hướng gió thịnh hành trong mùa khô. Tốc độ gió bình quân
khoảng 0,7 m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12 m/s thường là Tây – Tây
Nam.
Khí hậu Bình Dương tương đối hiền hòa, ít thiên tai như bão, lụt... Với khí hậu
nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm, ẩm độ cao và
nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây
công nghiệp ngắn và dài ngày.
3.1.3.2. Điều kiện địa hình, địa chất
(1). Địa hình
Nhà máy có diện tích 82.638,2 m2 nằm trên địa hình tương đối bằng phẳng có độ
chênh địa hình < 1m. Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến chế độ thoát nước của công
trình. Cao độ địa hình tại vị trí là khoảng 10 m so với mực nước biển.
(2). Địa chất
Cấu tạo địa chất công trình tại khu vực dự án bao gồm các lớp phân bố trên xuống
như sau:
 Lớp đất mặt
- Thành phần bao gồm cát pha sét, sét bột, rải rác có vài mãnh vụn laterit và cuội
sỏi thạch anh.
- Cát pha sét có màu nâu vàng, vàng nhạt, xám trắng, khi lẫn mùn hữa cơ có màu
nâu đen
- Thành phần cát thạch anh là hạt nhỏ đến mịn.
- Chiều dày lớp đất thay đổi từ 1,2 – 2,0 m
 Lớp laterit
- Laterit tồn tại dưới dạng các hòn, cục hình thức méo mó, cứng chắc kích thước
không đều.
- Chiều dày lớp đất thay đổi từ 1,0 – 2,0 m
 



Theo Giấy chứng nhận đầu tư sử dụng đất số: 124 QSDĐ/2002; 166 QSDĐ/2004;

167 QSDĐ/2004 thì khu đất của Công ty có tổng diện tích là 82.638,2 m2. Mục đích sử
dụng đất là xây dựng cơ bản. Trong đó cụ thể các hạng mục công trình như sau:

 


 

Bảng 3.1. Các hạng mục công trình của Công ty TNHH Kingmaker Footwear
Stt
1

Tên hạng mục công trình
Xưởng sản xuất (1,2) và kho
Campuchia, kho phom

Diện tích (m2)

Tỉ lệ (%)

18.048

22

2

Xưởng gia công đế


Ký túc xá Đài Loan

616

0,7

7

Ký túc xá chuyên gia TQ

768

0,9

8

Nhà xe

2.840

3,4

9

Hồ bơi

375

0,4


Nguồn: Công ty TNHH Kingmaker (Việt Nam) Footwear, năm 2011.
3.1.4.2. Sơ đồ tổ chức của Công ty
Hiện nay, Công ty Kingmaker (Việt Nam) Footwear có 4.730 người lao động. Sơ
đồ tổ chức của Công ty được thể hiện chi tiết như sau:

 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status