1
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải
pháp kiểm soát ô nhiễm tại bãi rác Đá Mài –
Thái Nguyên
Phạm Thị Bích Thu
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Khắc Hiệp
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Đánh giá hiện trạng môi trường bãi rác Đá Mài, xã Tân
Cương, thành phố Thái Nguyên. Nghiên cứu về Vị trí, đặc điểm, quy mô
thiết kế bãi rác và các tác động của bãi rác tới môi trường không khí và
môi trường nước nói chung và của bãi rác Đá Mài nói riêng. Phân tích,
đánh giá hiện trạng môi trường không khí, môi trường nước mặt khu vực
bãi rác Đá Mài, hiện trạng nước thải bãi rác Đá Mài. Đề xuất giải pháp
kiểm soát ô nhiễm môi trường tại bãi rác Đá Mài.
Keywords: Khoa học môi trường; Bãi rác; Quản lý chất thải; Ô nhiễm
môi trường; Thái Nguyên
Content
Rác thải phát sinh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên hiện nay được thu gom và
chôn lấp tại bãi rác Đá Mài thuộc địa phận xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên. Bãi
rác do Công ty CP môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên quản lý vận hành. Bãi
rác này là bãi chôn lấp hợp vệ sinh đã được thiết kế và chính thức đi vào vận hành từ
năm 2002, tuy nhiên trong quá trình hoạt động của bãi rác, nhiều vấn đề môi trường đã
Thực tế trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Thái Nguyên đều đã và
đang xây dựng khu xử lý rác thải. Toàn tỉnh có 12 bãi chôn lấp rác, 4 nhà máy xử lý và
chế biến rác nhưng chỉ có một số bãi rác được thiết kế theo qui trình kỹ thuật hợp vệ
sinh
1.3. Phương pháp chôn lấp và các tác động đến môi trường
a/ Tổng quan về nước rỉ rác
* Thành phần nước rác:
Nước rỉ rác (nước rác) là nước phát sinh trong quá trình phân hủy khi chôn lấp rác
thải ở các bãi chôn lấp. Nước rỉ rác có thành phần phức tạp và rất khó xử lý. Nước rác
được hình thành chủ yếu liên quan đến sự phân hủy chất thải rắn hữu cơ.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến nước rác: Thời gian chôn lấp, thành phần và các biện
pháp xử lý sơ bộ chất thải rắn, chiều sâu bãi chôn lấp, các quá trình thấm, chảy tràn,
bay hơi,độ ẩm rác và nhiệt độ, ảnh hưởng từ bùn cống rãnh và chất thải độc hại
b/ Tổng quan các biện pháp xử lý nước rỉ rác
Nước rỉ rác chứa nhiều chất ô nhiễm, tuy nhiên mỗi loại nước rỉ rác cần có các
phương pháp xử lý khác nhau. Theo bản chất của phương pháp xử lý, các phương pháp
xử lý được phân loại như sau: Phương pháp xử lý cơ học, Phương pháp xử lý hoá học,
Phương pháp xử lý sinh học
Điều kiện tự nhiên, KTXH xã Tân Cương và khu vực bãi rác Đá Mài
Xã Tân Cương là một xã nằm phía Tây Nam của thành phố Thái Nguyên, cách
trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 12 km. Tiếp giáp các bên của xã như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Phúc Trìu
+ Phía Đông giáp xã Thịnh Đức
+ Phía Tây và Nam giáp huyện Phổ Yên
Bãi rác Đá Mài thuộc xóm Hồng Thái, xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên. Xã có địa hình dạng đồi núi thấp,
Chƣơng 2 - ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng môi trường bãi rác Đá Mài, xã Tân Cương, thành phố Thái
3.2. Quy mô, thiết kế, công suất xử lý bãi rác Đá Mài
Bãi rác gồm 5 ô chôn lấp với tổng diện tích 25 ha, công suất xử lý 100 m
3
rác
thải/ngày
Công nghệ xử lý rác thải tại bãi rác Đá Mài
Bãi rác Đá Mài sử dụng công nghệ chôn lấp để xử lý rác thải sinh hoạt phát sinh
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, rác hữu cơ (rác phân hủy được) được xử lý bằng
biện pháp sinh học tự nhiên và loại rác không phân hủy được bằng cách chôn lấp. hiện
trong điều kiện thuận lợi nhất
Quy trình công nghệ xử lý nước rác
Nước thải bãi rác công suất lớn nhất: 220 - 250 m
3
/ngày đêm, nước bãi rác được xử lý
bằng phương pháp sinh hóa nhiều bậc kết hợp hồ sinh học trước khi xả nước ra suối Đá
Mài.
3.3. Hiện trạng môi trường bãi rác Đá Mài
3.3.1. Hiện trạng chất lượng nước mặt
Bảng 3.1: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt trên sông Công (trước điểm
tiếp nhận nước thải của bãi rác Đá Mài)
STT
Tên chỉ
tiêu
Đơn
vị
Kết quả
QCVN
08:2008/
BTNMT
COD
mg/l
10,8
8,3
12
11,4
12,6
15
4
TSS
mg/l
6,6
1,8
3,4
0,4
4,1
30
5
Cd
mg/l
<0,0005
0,003
0,0033
0,0014
<0,0005
0,005
6
As
mg/l
<0,005
0,046
10
CN
mg/l
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
0,01
11
NH4-N
mg/l
<0,006
<0,006
<0,006
<0,006
<0,006
0,2
12
NO
3
-
mg/l
0,16
0,32
0,52
0,44
<0,001
<0,001
<0,001
<0,001
0,005
16
Dầu mỡ
mg/l
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
0,02
17
Coliform
mg/l
1100
1400
1000
8000
1200
5000
18
DO
mg/l
5,2
8,2
5,6
5,5
7,5
7,5
7,4
7,6
6,94
6 - 8,5
2
BOD5
mg/l
6,8
6,8
9,2
7,4
7,1
6
3
COD
mg/l
15,8
14,5
17
13,9
17,6
15
4
TSS
mg/l
5,6
6,8
<0,005
<0,005
<0,005
0,02
8
Zn
mg/l
0,03
0,029
<0,018
0,023
<0,018
1
9
Mn
mg/l
0,038
<0,02
0,083
0,039
0,078
10
Fe
mg/l
0,22
0,18
0,07
0,15
0,51
5
14
NO
2
-
mg/l
<0,005
<0,005
0,021
<0,005
0,074
0,02
15
PO
4
3-
mg/l
<0,01
<0,01
<0,01
<0,01
<0,01
0,2
16
Phenol
mg/l
<0,001
-
-
Qua kết quả tại bảng 3.1 và 3.2 cho thấy chất lượng nước sông Công đã suy
giảm đáng kể sau khi tiếp nhận nước thải của bãi rác Đá Mài. Tuy nhiên nguồn nước
sông Công có thể bị ô nhiễm và giảm chất lượng do nguồn nước chảy tràn bề mặt hoặc
nước thải sinh hoạt của các hộ dân sinh sống gần khu vực sông nên chưa thể kết luận
nước thải từ bãi rác là nguyên nhân gây ô nhiễm nước mà cần có những nghiên cứu sâu
thêm.
6
3.3.1. Hiện trạng nước thải phát sinh từ bãi rác
Bảng 3.3: Kết quả phân tích nước thải bãi rác Đá Mài
TT
Tên
chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
QCVN
40:2011/BTNMT (B)
QCVN
25:2009/BTNMT
(B1)
Đợt 6
2010
Đợt 1
2011
Đợt 2
2011
Đợt 3
2011
Đợt 4
400
4
TSS
mg/l
15,8
6,3
11,4
316
70
100
5
Fe
mg/l
<0,02
0,78
1,16
3,6
4,71
5
6
Pb
mg/l
<0,005
<0,005
<0,005
<0,005
<0,005
0,5
10
Mn
mg/l
1,494
1,366
1,461
1,215
1,737
1
11
Dầu mỡ
mg/l
KPH
0,35
4,2
0,32
0,25
10
12
Tổng N
mg/l
41,57
86,79
182,8
166,2
144,36
40
16
Hg
mg/l
0,0394
0,0068
<0,0005
0,0037
0,009
0,01
17
Tổng P
mg/l
0,17
0,01
0,21
0,03
0,22
6
18
DO
mg/l
-
2
5,1
4,3
2,5
Kết quả
QCVN
05:2009/
BTNMT
QCVN
26:2010/B
TNMT
Đợt 6
2010
Đợt 1
2011
Đợt 2
2011
Đợt 3
2011
Đợt 4
2011
Ồn
dBA
76
63,2
63
61,3
59,6
70
Bụi
mg/m
3
0,35
CO
mg/m
3
<2
<2
<2
<2
<2
30
Pb
mg/m
3
0,0001
0,0001
0,0001
0,0001
0,0001 Nhận xét: Tất cả các kết quả phân tích môi trường không khí khu vực bãi rác Đá
Mài qua các đợt quan trắc cho thấy các khí độc đều nhỏ hơn giới hạn phát hiện của
phương pháp phân tích. Tiếng ồn và bụi tại khu vực bãi rác tại thời điểm quan trắc đợt
6/2010 vượt quá giới hạn cho phép trong quy chuẩn so sánh. Tuy vậy các đợt quan trắc
năm 2011 cho thấy bụi và tiếng ồn tại khu vực bãi rác đảm bảo không vượt giới hạn cho
phép. Như vậy, bãi rác Đá Mài không gây tác động lớn đối với môi trường không khí
Bãi rác Đá Mài là bãi chôn lấp hợp vệ sinh có công trình xử lý nước thải. Tuy nhiên
qua kết quả quan trắc nước rỉ rác của bãi rác Đá Mài (xem chi tiết tại bảng 3.2) cho thấy
nước thải chưa đảm bảo quy chuẩn để xả ra môi trường. Điều đó cho thấy hệ thống xử lý
nước thải chưa đảm bảo.
Qua khảo sát nhận thấy như sau:
Hệ thống thoát nước bề mặt của bãi rác đã xuống cấp, bùn đất đã bồi lắng làm cản
trở dòng chảy, gây khó khăn trong quá trình tiêu thoát nước, làm nước mặt tràn vào khu
vực các ô chôn lấp.
Về hệ thống xử lý nước thải: Bể xử lý nước thải của Bãi rác đã bị nứt ở phần đáy
gây thất thoát nước rỉ rác. Tại phần bể thu gom nước rỉ rác, một phần nước rỉ rác không
được thu gom vào bể mà thải trực tiếp ra suối Đá Mài.
Bãi rác chưa được thiết kế hệ thống thu gom khí thải bãi rác, khí bãi rác được thoát
tự do ra môi trường.
Chưa có quan trắc ảnh hưởng của bãi rác tới nước ngầm, do vậy chưa thể đánh giá
ảnh hưởng của bãi chôn lấp này tới môi trường nước dưới đất
Các xe chở rác sau khi ra khỏi bãi rác chưa được rửa sạch theo đúng yêu cầu, do vậy
làm rơi rớt nước rỉ rác trên quãng đường vận chuyển
Bên cạnh những vấn đề trên, nhận thấy tuyến đường nội bộ của Bãi rác rơi vãi rất
nhiều rác thải, ruồi phát triển dày đặc.
Bãi rác Đá Mài chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty TNHH MTV môi trường và
công trình đô thị Thái Nguyên.
3.5. Đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại bãi rác Đá Mài
Để giảm các tác động của bãi rác Đá Mài tới môi trường, tôi xin đề xuất các biện
pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường như sau:
- Tiến hành nạo vét, tu sửa lại toàn bộ hệ thống mương rãnh thoát nước bề mặt của
bãi rác. Gia cố lại các taluy đã bị sụt lún. Vét sạch toàn bộ lượng bùn đất, khơi thông
dòng chảy cho hệ thống kênh, mương thoát nước của bãi rác
- Tu sửa lại hệ thống xử lý nước thải của bãi rác: Gia cố lại các bể xử lý
- Lắp đặt hệ thống đốt phóng không khí bãi rác, không để các khí này phát tán tự
nhiên ra môi trường
+ Kiến nghị Công ty cổ phần Môi trường và công trình đô thị Thái Nguyên tiến hành
các biện pháp cải tạo bãi rác Đá Mài như sau:
Cải tạo hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn của bãi rác
Cải tạo, tu sửa hệ thống xử lý nước rỉ rác, nạo vét hồ sinh học. Gia cố lại phần bể thu
nước rác do công trình này đã xuống cấp, hư hỏng làm thất thoát một phần nước thải
chưa xử lý ra môi trường
Vận chuyển đất làm đất phủ sau khi đổ rác
Vệ sinh sạch sẽ các xe chở rác sau khi ra khỏi bãi rác
Bổ sung hệ thống quan trắc nước ngầm.
Bổ sung một số chất dinh dưỡng (theo nhu cầu của vi sinh vật) để cải thiện tốc độ
phân huỷ rác thải rắn hữ cơ. Kiểm soát thành phần chất thải rắn hữu cơ.
References
Tiếng Việt
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Các tiêu chuẩn môi trường, quy chuẩn môi trường
Việt Nam
2. Công ty Cổ phần môi trường và công trình đô thị Thái Nguyên, Báo cáo công tác
quản lý môi trường đô thị năm 2010
3. Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên (2011), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên
năm 2011
4. Dự án đầu tư xây dựng công trình "Xử lý chất thải rắn Đá Mài, xã Tân Cương, thành
phố thái Nguyên" (2001)
5. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Quản lý chất thải
rắn đô thị, NXB Xây Dựng, Hà Nội
11
6. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 theo
Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007
7. Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, Báo cáo kết quả quan trắc hiện trạng