Nghiên cứu và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại khu công nghiệp Tân Tạo thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 18

Nghiên cứu và đề xuất biện pháp GVHD: TS. Chế Đình Lý
ngăn ngừa ô nhiễm tại KCN Tân Tạo- TPHCM
1. ĐẶT VẤN ĐỀ - TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng các KCN, KCX đang là mục tiêu hướng tới của nhiều tỉnh thành
trong cả nước. Mỗi KCN ra đời sẽ là đầu mối quan trọng trong việc thu hút nguồn
đầu tư trong nước và nước ngoài (FDI), tạo động lực lớn cho quá trình tiếp thu
công nghệ, chuyển dòch cơ cấu kinh tế, phân công lao động phù hợp với xu thế
hội nhập kinh tế thế giới, tạo ra điều kiện cho việc phát triển công nghiệp theo
quy hoạch tổng thể, tạo điều kiện xử lý tập trung, hạn chế tình trạng phân tán
chất thải công nghiệp, … Ngoài ra, phát triển KCN cũng thúc đẩy sự hình thành và
phát triển các khu đô thò mới, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và dòch
vụ. Tính đến tháng 6/2004, tổng số KCN theo quy hoạch đến năm 2010 đã được
duyệt hoặc đã được chấp thuận về chủ trương là 154 KCN.
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Tp Hồ Chí Minh có tốc độ
đầu tư nước ngoài và xây dựng các KCN tập trung rất cao. Ngành công nghiệp đã
thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Tp Hồ Chí Minh. Bình quân ngành
này tạo khoảng 34% GDP trên đòa bàn và gần 30% giá trò sản xuất công nghiệp
của cả nước. Hiện nay, Tp Hồ Chí Minh có 3 KCX (Tân Thuận, Linh Trung 1,
Linh Trung 2) và 10 KCN (Tân Tạo, Hiệp Phước, Vónh Lộc, Bình Chiểu, Tân
Bình, Tân Thới Hiệp, Lê Minh Xuân, Tây Bắc Củ Chi, Phong Phú, Cát Lái 2).
Nhìn chung, các KCN đã đi vào hoạt động ổn đònh (đặc biệt là các KCN có
cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện) và đáp ứng những nhu cầu cuộc sống của con
người. Tuy nhiên, chất lượng quy hoạch phát triển các KCN trong thời gian qua
còn thấp, việc hình thành và phân bố các KCN còn dàn trải, xác đònh quỹ đất cho
KCN còn thiếu cơ sở khoa học, đặc biệt là vấn đề môi trường trong KCN vẫn
chưa được quan tâm đúng mức và chưa được giải quyết hiệu quả. Bản thân các
KCN-KCX cũng tồn tại những mâu thuẫn khó tránh khỏi. Đó là do áp lực của quá
SVTH: Phạm Thò Cẩm Vân – 02ĐHMT333
1
Nghiên cứu và đề xuất biện pháp GVHD: TS. Chế Đình Lý
ngăn ngừa ô nhiễm tại KCN Tân Tạo- TPHCM

(UNEP) và các chương trình môi trường của các nước trên thế giới áp dụng triển
khai.
Khu công nghiệp Tân Tạo là một trong những khu công nghiệp tập trung
đầu tiên của Thành phố Hồ Chí Minh, hiện bao gồm nhiều doanh nghiệp hoạt
động thuộc các ngành dệt nhuộm, giấy – bao bì, nhựa – cao su. . . là các ngành
sản xuất phát sinh lượng chất thải nhiều. Nghiên cứu các giải pháp ngăn ngừa ô
nhiễm cho KCN Tân Tạo có ý nghóa rất lớn trong việc rút ra các kinh nghiệm
triển khai cho các KCN khác cũng như góp phần bảo vệ môi trường ở Thành phố
Hồ Chí Minh.
Xuất phát từ ý nghóa và sự cần thiết nói trên, đề tài “Nghiên cứu hiện
trạng và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại KCN Tân Tạo-TpHCM” được
chọn làm khoá luận tốt nghiệp ngành môi trường trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm thích hợp nhằm cải thiện
môi trường, góp phần hoàn thiện và đònh hướng quản lí môi trường, hướng tới sự
phát triển bền vững cho KCN Tân Tạo.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài triển khai trong phạm vi KCN Tân Tạo, trong đó triển khai khảo sát,
đánh giá một số cơ sở tiêu biểu cho từng ngành nghề về khả năng áp dụng các
giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm, sau đó đề xuất giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm
cho một số ngành cụ thể : dệt nhuộm, giấy – bao bì, nhựa – cao su.
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tổng quan về đặc điểm và tình hình phát triển của KCN Tân Tạo.
SVTH: Phạm Thò Cẩm Vân – 02ĐHMT333
3
Nghiên cứu và đề xuất biện pháp GVHD: TS. Chế Đình Lý
ngăn ngừa ô nhiễm tại KCN Tân Tạo- TPHCM
- Điều tra, thu thập số liệu và thông tin về những vấn đề môi trường của
KCN Tân Tạo.
- Trình bày nguyên lí ngăn ngừa ô nhiễm (Pollution Prevention).

thể hay các vấn đề phức tạp thành những phần đơn giản để dễ nghiên cứu
và giải quyết vấn đề. Phương pháp tổng hợp giúp liên kết, thống nhất lại
các phần, các yếu tố đã được phân tích để hệ thống hoá, khái quát vấn đề
trong sự nhận thức tổng thể.
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng phương pháp thống kê để
thống kê các thông tin sơ cấp, đảm bảo cho khả năng so sánh số liệu.
5.2.4. Đề xuất giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm
Sau khi thống kê, phân tích và tổng hợp các thông tin, số liệu; trong
luận văn dùng phương pháp đánh giá để đánh giá, sắp xếp những giải pháp
ngăn ngừa ô nhiễm theo sự phù hợp, tính khả thi đối với từng ngành công
nghiệp. Sau đó đề xuất giải pháp khả thi nhất dựa trên cơ sở đã đánh giá.
Cuối cùng mô tả cụ thể các giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm khả thi hợp lí với
điều kiện KCN Tân Tạo và các ngành công nghiệp đầu tư tại KCN.
SVTH: Phạm Thò Cẩm Vân – 02ĐHMT333
5
Nghiên cứu và đề xuất biện pháp GVHD: TS. Chế Đình Lý
ngăn ngừa ô nhiễm tại KCN Tân Tạo- TPHCM
Chương 1
PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGĂN NGỪA Ô NHIỄM
– CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN
Để có căn cứ khoa học áp dụng vào trường hợp nghiên cứu của khu Công
nghiệp Tân Tạo, trong chương này trình bày phương pháp luận về ngăn ngừa ô
nhiễm gồm khái niệm về ngăn ngừa ô nhiễm, các cách tiếp cận quản lý môi
trường, nguyên lý của ngăn ngừa ô nhiễm, các biện pháp kỹ thuật trong ngăn
ngừa ô nhiễm và những lợi ích của biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm.
1. KHÁI NIỆM VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM
Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp (Industrial pollution prevention – IPP) là
một thuật ngữ dùng để mô tả các công nghệ sản xuất và những chiến lược mà nó
dẫn đến kết quả là loại trừ hoặc giảm bớt các dòng thải cả về số lượng dòng thải
cũng như tải lượng ô nhiễm của mỗi dòng thải.

7
Liên
tục
Ngăn
ngừa
Thống
nhất
Chiến lược
đối với
Giảm rủi ro
Sản
phẩm
Các quá
trình sản
xuất
Con
người
Môi
trường
Nghiên cứu và đề xuất biện pháp GVHD: TS. Chế Đình Lý
ngăn ngừa ô nhiễm tại KCN Tân Tạo- TPHCM
Hiện nay, chiến lược ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp đang được Chương
trình Môi Trường của Liên Hiệp Quốc (UNEP) và các chương trình môi trường
của nhiều nước áp dụng triển khai nhằm bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi
trường. Ngăn ngừa ô nhiễm nói chung và ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp nói
riêng sẽ trở thành yếu tố quyết đònh trong chiến lược quản lí môi trường thống
nhất của cả thế giới.
2. CÁC PHƯƠNG CÁCH TIẾP CẬN
2.1. Cách tiếp cận thụ động:
Phương cách này ra đời vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX khi cuộc cách mạng

vào” và đầu còn lại gọi là “đầu ra”. Đầu vào tiếp nhận nguyên vật liệu, nhiên
liệu, năng lượng. Đầu ra cho sản phẩm và chất thải. Ý tưởng “xử lí cuối đường
ống” là xử lí các loại chất thải đến mức độ chấp nhận được trước khi thải chúng
vào môi trường. Vì vậy, người ta phải xây dựng công trình và hệ thống xử lí chất
thải. Nhìn chung, giải pháp này vẫn mang tính thụ động.
Hình 1.3: Cách tiếp cận môi trường theo kiểu “xử lý cuối đường ống”
2.3. Cách tiếp cận chủ động bậc thấp :
SVTH: Phạm Thò Cẩm Vân – 02ĐHMT333
9
Quá trình
công
nghiệp
Các vật liệu
thô
Nhân lực
Năng lượng
Các sản phẩm
công nghiệp hoàn
chỉnh
Các chất
thải ô nhiễm
Dạng
lỏng
Dạng
khí
Dạng
rắn
Trạm
xử lí
Thiết

Tái sinh Xử lí và lưu
trữ
Tái sinh nội
tại
Bán hoặc trao
đổi
Nghiên cứu và đề xuất biện pháp GVHD: TS. Chế Đình Lý
ngăn ngừa ô nhiễm tại KCN Tân Tạo- TPHCM
Hình 1.5: Cách tiếp cận chủ động bậc cao
Tóm tắt các cách tiếp cận ngăn ngừa ô nhiễm:
Cách tiếp cận Liên quan mật
thiết đến môi
trường
Liên quan mật thiết với kinh
doanh
Thải bỏ trực tiếp Tuỳ thuộc vào khả
năng đồng hoá ô
nhiễm của môi
trường
- Không tốn chi phí xử lí chất thải;
- Có thể bò phạt, bò những sức ép từ
cơ quan chức năng và cộng đồng;
- Thò trường tiêu thụ sản phẩm bò
thu hẹp.
Kiểm soát cuối đường
ống
- Giảm bớt ô
nhiễm;
- Môi trường được
cải thiện.

Nghiên cứu và đề xuất biện pháp GVHD: TS. Chế Đình Lý
ngăn ngừa ô nhiễm tại KCN Tân Tạo- TPHCM
- Góp phần bảo tồn
nguồn tài nguyên.
- Khả năng ứng dụng bò hạn chế.
Ngăn ngừa ô nhiễm
- Giảm thiểu ô
nhiễm tại nguồn;
- Giảm các rủi ro
cho con người và
môi trường.
- Không nhất thiết phải đầu tư lớn;
- Giảm bớt các chi phí vận hành;
- Tăng lợi nhuận;
- Tăng cổ phần trên hò trường;
- Tính khả thi cao
Bảng 1 : Tóm tắt các cách tiếp cận ngăn ngừa ô nhiễm
Hình 1.6: Các cách tiếp cận ngăn ngừa ô nhiễm
(Nguồn: Nguyễn Thanh Hùng, 2000)
- Mục tiêu của việc ngăn ngừa ô nhiễm:
Bảng 2 : Mục tiêu của việc ngăn ngừa ô nhiễm
Mục tiêu của quá trình sản
xuất:
Bảo tồn vật liệu và năng lượng, loại bỏ các vật
liệu thô độc hại và giảm bớt khối lượng cũng như
SVTH: Phạm Thò Cẩm Vân – 02ĐHMT333
12
Thải trực tiếp
Xử lí cuối
đường ống

cũng có đầu vào (input) là nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng và đầu ra (output)
là sản phẩm và chất thải. Phần chất thải này phải được xử lí trước khi thải vào
môi trường nhằm ngăn chặn và hạn chế rủi ro cho môi trường và sức khoẻ cộng
đồng. Do đó, xử lí cuối đường ống và thải bỏ hợp vệ sinh là phương án cuối cùng
của chiến lược quản lí môi trường. Mặc dù biện pháp xử lí cuối đường ống và thải
bỏ hợp vệ sinh còn mang tính thụ động nhưng cũng không thể phủ nhận vai trò
của chúng trong chiến lược bảo vệ môi trường. Trong một giới hạn nhất đònh, mỗi
SVTH: Phạm Thò Cẩm Vân – 02ĐHMT333
13
Nghiên cứu và đề xuất biện pháp GVHD: TS. Chế Đình Lý
ngăn ngừa ô nhiễm tại KCN Tân Tạo- TPHCM
cấp bậc quản lí chất thải đều đóng một vai trò không thể thay thế được. Tuy
nhiên, ở mỗi cấp bậc cũng có những hạn chế nhất đònh. Chẳng hạn, ngăn ngừa và
giảm thiểu ô nhiễm không thể phát huy hết hiệu quả nếu không có sự hỗ trợ của
công nghệ xử lí cuối đường ống. Tương tự, nếu chỉ áp dụng các phương án tái
sinh và tái sử dụng chất thải khó có thể giải quyết triệt để chất thải đã phát sinh.
Nói cách khác, sự tổ hợp của một vài hoặc tất cả các giải pháp trên theo điều
kiện kinh tế và công nghệ sẵn có được xem là chiến lược tốt nhất để khắc phục
quá trình suy thoái môi trường đang diễn ra hiện nay.
SVTH: Phạm Thò Cẩm Vân – 02ĐHMT333
14
Nghiên cứu và đề xuất biện pháp GVHD: TS. Chế Đình Lý
ngăn ngừa ô nhiễm tại KCN Tân Tạo- TPHCM
Hình 7: Cơ cấu cấp bậc quản lí chất thải
4. CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NGĂN NGỪA Ô NHIỄM
Các biện pháp kỹ thuật có thể chia thành 3 nhóm chính:
- Giảm thiểu tại nguồn;
SVTH: Phạm Thò Cẩm Vân – 02ĐHMT333
15
thải

chất thải công nghiệp cũng như sự vận chuyển tất cả những chất này
từ khu vực này đến khu vực khác trong nhà máy. Việc quản lí tốt
SVTH: Phạm Thò Cẩm Vân – 02ĐHMT333
16
Nghiên cứu và đề xuất biện pháp GVHD: TS. Chế Đình Lý
ngăn ngừa ô nhiễm tại KCN Tân Tạo- TPHCM
nguyên vật liệu, vận chuyển và kho chứa cho phép hạn chế đến mức
thấp nhất khả năng chảy tràn, thất thoát, sự cố cháy nổ hay bất cứ
thiệt hại nào khác có thể dẫn đến sự phát sinh chất thải.
o Cải tiến về điều độ sản xuất
Việc sản xuất một đợt các sản phẩm khác nhau khi sử dụng cùng
một trang thiết bò sẽ tạo ra các chất ô nhiễm. Do đó, việc đònh giờ
có ý nghóa đặc biệt quan trọng trong vận hành sản xuất một mẻ sản
phẩm vì chất thải sinh ra từ việc vệ sinh trang thiết bò có liên quan
trực tiếp đến chu kì làm sạch máy móc, thiết bò. Để làm giảm số lần
vệ sinh thiết bò, các quy mô mẻ sản xuất nên tối ưu hoá và lên kế
hoạch cho cùng một sản phẩm tương tự mà không đòi hỏi phải tiến
hành làm sạch giữa các mẻ sản xuất. Hoạt động này đòi hỏi điều độ
sản xuất một cách chi tiết và hợp lí, vì nó có thể ảnh hưởng đến việc
lưu trữ nguyên vật liệu.
o Ngăn ngừa thất thoát, chảy tràn
Việc thất thoát (hay rò rỉ), chảy tràn các hoá chất sẽ sinh chất thải.
Việc rửa sạch và thu dọn, sử dụng các vật liệu có tính hấp phụ cũng
sẽ tạo ra thêm các chất thải. Cách thức tốt nhất là thực hiện ngăn
ngừa việc chảy tràn, thất thoát ngay trong khâu thiết kế và các cách
thức vận hành của nhà máy.
o Tách riêng các dòng chất thải
Các chất thải nguy hiểm thường được đưa ra ngoài khu vực sản xuất
dưới dạng hỗn hợp của hai hay nhiều dòng thải. Sự tách riêng tại
nguồn có thể giảm bớt lượng chất thải nguy hiểm. Khi một chất thải

18
Nghiên cứu và đề xuất biện pháp GVHD: TS. Chế Đình Lý
ngăn ngừa ô nhiễm tại KCN Tân Tạo- TPHCM
Những thay đổi về quá trình liên quan đến việc một sản phẩm được tạo
ra như thế nào. Chúng bao gồm việc thay đổi nguyên vật liệu đầu vào,
những thay đổi về thiết bò và công nghệ. Tất cả những sự thay đổi này
nhằm làm giảm bớt sự phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất.
Những thay đổi về quá trình có thể đươc thực hiện nhanh chóng hơn
những thay đổi về sản phẩm. Những cải thiện thủ tục vận hành sẽ ít tốn
kém hơn những thay đổi về kỹ thuật.
o Thay đổi về nguyên liệu đầu vào
Các chất nguy hại có thể được đưa vào trong quá trình sản xuất dưới
dạng là các nguyên liệu đầu vào để sản xuất ra sản phẩm. Các vật
chất nguy hại đó có thể hiện diện cả trong các vật liệu sơ cấp (vật
liệu thô) được sử dụng để sản xuất ra một sản phẩm và cả trong các
vật liệu thứ cấp. Các vật liệu thứ cấp không phải là một thành phần
của sản phẩm nhưng lại được sử dụng trong quá trình sản xuất.
Những thay đổi nguyên liệu đầu vào có 2 dạng chủ yếu sau:
 Thay đổi hẳn nguyên vật liệu có tính độc hại cao bằng những
nguyên vật liệu có tính độc hại ít hơn hoặc không độc hại;
 Làm sạch nguyên vật liệu thô trước khi sử dụng để giảm
thiểu lượng chất thải sản sinh.
o Thay đổi về mặt kỹ thuật, công nghệ
Việc cải tiến công nghệ là một trong những phương pháp hữu hiệu
trong việc ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm. Tuy nhiên, những thay
đổi về công nghệ thường liên quan đến những khoản đầu tư về vốn
cũng như nhân lực và kết quả đạt được phải mất thời gian lâu dài
nên nhóm giải pháp này ít được quan tâm đến. Mặc dù một số công
SVTH: Phạm Thò Cẩm Vân – 02ĐHMT333
19

thông số vận hành quá trình sẽ cho phép đạt được các chế độ vận
hành hiệu quả nhất. Tự động hoá có thể giảm thiểu sai sót của
công nhân, từ đó ngăn ngừa khả năng chảy tràn hay thất thoát
nguyên vật liệu. Tự động hoá còn làm tăng năng suất, giảm các
sản phẩm hư hỏng bằng cách duy trì các độ lệch nhỏ nhất so với
các chế độ tối ưu đã được cài đặt.
4.2. Tái chế và tái sử dụng
Các giải pháp tái chế và tái sử dụng là giải pháp kế tiếp được ưu tiên lựa
chọn sau các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn trong cơ cấu cấp bậc
quản lý chất thải. Lónh vực tái chế chất thải là một lónh vực rất rộng, bao
gồm nhiều vấn đề lựa chọn với các mức độ khác nhau từ chuyên chở, quản
lí đến các cách chế biến. Thường thì những sự lựa chọn này được biết đến
với một loạt các tên gọi khác nhau như: tái sinh (recycle), tái sử dụng
(reuse), tái chế (relamation) hoặc phục hồi (recovery). Dù ở bất cứ tên gọi
nào, phương pháp này đều có lợi vì:
- Tiết kiệm được các nguồn tài nguyên thiên nhiên;
- Tránh được các lựa chọn mang tính bắt buộc về quản lí chất thải, chẳng
hạn như xử lí hay chôn lấp hợp vệ sinh;
- Giảm nhu cầu sử dụng các vật liệu thô cho quá trình sản xuất do đó sẽ
giảm các chi phí về nguyên vật liệu.
Các kiểu tái chế thường gặp:
- Tái chế hay tái sử dụng trong phạm vi nhà máy;
- Các cách tái sinh khác tại nhà máy;
SVTH: Phạm Thò Cẩm Vân – 02ĐHMT333
21
Nghiên cứu và đề xuất biện pháp GVHD: TS. Chế Đình Lý
ngăn ngừa ô nhiễm tại KCN Tân Tạo- TPHCM
- Tái sinh chất thải bên ngoài phạm vi nhà máy;
- Bán cho mục đích tái sử dụng;
- Tái sinh năng lượng.

5. NHỮNG LI ÍCH CỦA VIỆC NGĂN NGỪA Ô NHIỄM
5.1. Các lợi ích về mặt môi trường và cộng đồng
o Giảm thiểu các rủi ro và nguy hiểm đối với công nhân, cộng đồng
xung quanh, những người tiêu thụ sản phẩm và các thế hệ mai sau;
o Dễ dàng thoả mãn các quy đònh về xả thải, góp phần thiết thực vào
việc bảo vệ môi trường và cải thiện môi trường xung quanh;
o Cho phép bảo toàn các nguồn tài nguyên và năng lượng thông qua
các kỹ thuật tái sinh, tái chế, tái sử dụng và phục hồi;
o Cải thiện môi trường lao động bên trong nhà máy;
o Cải thiện được các mối quan hệ với cộng đồng xung quanh cũng như
các cơ quan quản lí môi trường.
5.2. Các lợi ích về mặt kinh tế và hiệu quả kinh doanh
o Giảm bớt các chi phí cho việc xử lí chất thải (có thể loại bỏ một số
giấy phép về môi trường, giảm chi phí cho việc kiểm kê, giám sát
và lập báo cáo môi trường hằng năm,…);
o Giảm thiểu các chi phí cho việc xử lí chất thải cuối đường ống (do
lượng chất thải được giảm thiểu, các dòng thải được tách riêng);
o Giảm thiểu các chi phí về nguyên vật liệu, năng lượng do sử dụng có
hiệu quả hơn;
SVTH: Phạm Thò Cẩm Vân – 02ĐHMT333
23
Nghiên cứu và đề xuất biện pháp GVHD: TS. Chế Đình Lý
ngăn ngừa ô nhiễm tại KCN Tân Tạo- TPHCM
o Tăng hiệu suất sản xuất, từ đó gia tăng sản lượng và lợi nhuận;
o Chất lượng sản phẩm ngày càng được cải thiện;
o Tích luỹ liên tục và dài hạn các khoản tiền tiết kiệm được cũng như
các khoản tiền tăng thêm;
o Có khả năng thu hồi lại vốn đầu tư với thời gian hoàn vốn ngắn, ngay
cả khi vốn đầu tư ban đầu cao;
o Tăng khả năng nhận được các nguồn tài chính hỗ trợ từ các tổ chức

25

Trích đoạn Các bộ phận trực thuộ c: với chức năng và nhiệm vụ như trên, Trung Tâm Trao Đổi Chất Thải cần cĩ những bộ phận chịu trách nhiệm về một XUẤT TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NGĂN NGỪA Ơ NHIỄM TOAØN DIỆN XUẤT GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA Ơ NHIỄM CHO MỘT SỐ NGAØNH SẢN XUẤT Các bước cơ bản cho một chương trình ngăn ngừa ơ nhiễ mở cấp doanh nghiệp Giải pháp ngăn ngừa ơ nhiễm ngành dệt nhuộm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status