BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ TRẦN TUẤN ANH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGHỀ NUÔI ONG MẬT TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trƣờng
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. ĐẶNG THANH HÀ
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7 năm 2011
Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trƣờng Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh Giá Hiệu Quả
Kinh Tế Vầ Đề Xuất Biện Pháp Phát Triển Bền Vững Nghề Nuôi Ong Mật Trên Địa
Bàn Huyện Định Quán Tỉnh Đồng Nai” do Lê Trần Tuấn Anh, sinh viên khóa 2007 2011, ngành Kinh Tế, chuyên ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trƣờng, đã bảo vệ
thành công trƣớc hội đồng vào ngày
TS. ĐẶNG THANH HÀ
Ngƣời hƣớng dẫn,
Ngày
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
huyện Định Quán đã tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại địa phƣơng.
Toàn thể các hộ gia đình trên địa bàn điều tra đã cung cấp những thông tin quý
báu để tôi hoàn thành đề tài này.
Sau cùng tôi xin gởi lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ và các anh chị trong gia
đình cùng bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua để tôi có đƣợc
ngày hôm nay.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 6 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Lê Trần Tuấn Anh
NỘI DUNG TÓM TẮT
LÊ TRẦN TUẤN ANH. Tháng 7 năm 2011. “Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế
Và Đề Xuất Biện Pháp Phát Triển Bền Vững Nghề Nuôi Ong Mật Trên Địa Bàn
Huyện Định Quán, Tỉnh Đồng Nai”.
LE TRAN TUAN ANH. July 2011. “Evaluation of The Economic Eficiency
and ProPosed Measures for Sustainable Development of HoneyBees Production
in Dinh Quan District, Dong Nai Province”.
Khóa luận tìm hiểu về hiệu quả của nghề nuôi ong mật trên cơ sở phân tích số
liệu điều tra 50 hộ nuôi ong trên địa bàn huyện Định Quán tỉnh Đồng Nai.
Mật ong đạt năng suất cao (bình quân là 53,655kg mật/đàn), giá bán ổn định
(bình quân là 30.000 đồng/kg), lợi nhuận tƣơng đối cao (bình quân là 614.765
đồng/đàn) nên số đàn ong ngày càng tăng về quy mô.
Đề tài cũng đi sâu vào nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến đầu vào gồm công
chăm sóc, chất lƣợng giống, thức ăn, phí vận chuyển, kinh nghiệm ảnh hƣởng đến
năng suất, thiết lập hàm sản xuất cho 1 đàn ong và dùng phƣơng pháp phân tích hồi
qui bằng kinh tế lƣợng đánh giá hiệu quả của mô hình. Cuối cùng là đƣa ra những định
hƣớng và một số đề xuất mang tính thiết thực để nuôi ong của vùng phát triển đúng
hƣớng và bền vững.
1.2.1. Mục tiêu chung
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
2
1.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
2
1.3.1. Nội dung nghiên cứu
2
1.3.2. Phạm vi không gian
2
1.3.3. Phạm vi thời gian
2
1.3.4. Đối tƣợng nghiên cứu
2
1.4. Cấu trúc của khóa luận
11
11
3.1.1. Vai trò và tầm quan trọng của ngành nuôi Ong Mật
11
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển nghề nuôi ong mật ở huyện Định
Quán tỉnh Đồng Nai
12
3.1.3. Đặc điểm sinh học của loài Ong Mật
12
3.1.4. Kỹ thuật nuôi ong mật thƣơng phẩm.
16
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
31
v
3.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
31
4.1.1. Tình hình nuôi ong mật trên địa bàn huyện Định Quán
39
4.1.2. Tình hình tiêu thụ mật ong thƣơng phẩm trên địa bàn huyện
39
4.2. Tình hình nguồn mật và phấn trên địa bàn tỉnh
40
4.3. Định hƣớng phát triển nuôi ong mật tại Đồng Nai
41
4.3.1. Định hƣớng phát triển chung
41
4.3.2. Định hƣớng phát triển nuôi ong mật
42
4.4. Kết quả nghiên cứu qua điều tra hộ nuôi ong
4.4.1. Thông tin chung về chủ hộ nuôi ong
43
43
4.6.2. Xác định mô hình toán
54
4.6.3. Ƣớc lƣợng các thông số của mô hình
54
4.6.4. Kiểm định mô hình ƣớc lƣợng
56
4.6.5. Báo cáo kết quả phân tích hồi quy
58
vi
4.6.6. Nhận định về kết quả phân tích
59
4.7. Đánh giá chung về mô hình nuôi ong mật trên địa bàn huyện Định Quán 60
4.8. Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững của nghề nuôi
ong mật trên địa bàn huyện Định Quán
61
66
5.2. Kiến nghị
66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
68
PHỤ LỤC
62
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DT/TCP
Doanh Thu/Tổng Chi Phí
ĐVT
Đơn Vị Tính
GV
Giáo Viên
Thu Nhập/Tổng Chi Phí
TP
Thành Phố
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
UNESCO
Liên Minh Quốc Tế Bảo Tồn Thiên Nhiên và Tài Nguyên Thiên
Nhiên
(United
Nations
Organization)
EC
Ủy Ban Châu Âu
viii
Educational
Scientific
41
Bảng 4.3. Những Khó Khăn Trong Quá Trình Nuôi Ong của Hộ
48
Bảng 4.4. Tình Hình Ong Chết Do Ngộ Độc Thuốc Hóa Học, Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
49
Bảng 4.5. Chi Phí Đầu Tƣ Ban Đầu của Một Đàn Ong
51
Bảng 4.6. Chí Phí Sản Xuất Cho Một Đàn Ong .
52
Bảng 4.7. Kỳ Vọng Dấu Cho Các Hệ Số của Mô Hình Ƣớc Lƣợng
53
Bảng 4.8. Các Thông Số Ƣớc Lƣợng của Hàm Năng Suất Ong Mật
54
Bảng 4.9. Các Thông Số Ƣớc Lƣợng của Hàm Năng Suất Ong Mật
55
Bảng 4.10. Các Hệ Số Xác Định của Mô Hình Hồi Qui Năng Suất Mật Ong
44
Hình 4.5. Biểu Đồ Cơ Cấu Số Lƣợng Đàn Nuôi của Các Hộ
45
Hình 4.6. Cơ Cấu Tín Dụng Cho Nuôi Ong
46
Hình 4.7. Tình Hình Tham Các Diễn Đàn về Ong Mật của Chủ Hộ
47
Hình 4.8. Biểu Đồ Cơ Cấu Nguồn Gốc Ong Giống
47
Hình 4.9. Biểu Đồ Cơ Cấu về Chất Lƣợng Nguồn Thức Ăn Tự Nhiên Nuôi Ong
50
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Kết Suất Eviews Mô Hình Ƣớc Lƣợng Hàm Năng Suất Mật Ong Năm 2010
Phụ Lục 2: Kết Xuất Mô Hình Hồi Quy Bổ Xung
Phụ Lục 3: Kết Xuất Kiểm Định LM
Phụ Lục 4: Kết Xuất Kiểm Định White
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế nghề nuôi ong mật tại huyện Định Quán tỉnh Đồng
Nai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu tình hình nuôi ong mật ở huyện Định Quán.
Xác định hàm sản xuất ,lƣợng hóa các yếu tố đầu vào ảnh hƣởng tới năng xuất
nuôi ong.
Phân tích hiệu quả kinh tế của một đàn ong mang lại.
Đề xuất các giải pháp quản lý,chính sách hỗ trợ và phát triển cho nghề nuôi ong
mật.
1.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1. Nội dung nghiên cứu
Đề tài nhằm vào các nội dung chính là đánh giá tình hình nuôi ong trong huyện,
ƣớc lƣợng và phân tích hàm sản xuất cho 1 đàn ong, đánh giá hiệu quả của nghề nuôi
ong mật và xác định yếu tố đầu vào tối ƣu, cuối cùng đề xuất một số giải pháp nhằm
quản lý và phát triển bền vững nghề nuôi ong trên địa bàn huyện Định Quán nói riêng
và tỉnh Đồng Nai nói chung.
1.3.2. Phạm vi không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại huyện Định Quán tỉnh Đồng Nai. Cụ thể là tại xã Gia
Canh.
1.3.3. Phạm vi thời gian
Đề tài đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian từ 26/3/2011 đến 25/5/2011.
Trong đó, thời gian từ 26/3/2011 đến 25/4/2011 tiến hành điều tra thông tin về tình
hình ong mật và tiến hành nhập số liệu. Thời gian còn lại tập trung xử lý số liệu, chạy
mô hình hồi qui, nghiên cứu tài liệu để viết bài.
1.3.4. Đối tƣợng nghiên cứu
Vì mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá hiệu quả kinh tế nghề nuôi ong
CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về các tài liệu nghiên cứu có liên quan
Mật Ong có giá trị kinh tế cao, đặc biệt dùng để xuất khẩu. Trong những năm
gần đây nghề nuôi ong mật nở rộ, nhất là ở các miền Đông và Tây Nam Bộ. Có rất ít
hoặc không có đề tài nào trƣớc đây của sinh viên Khoa Kinh Tế viết về hiệu quả kinh
tế của nghề nuôi ong mật, vì vậy đây là điểm khác biệt của nghiên cứu này so với các
nghiên cứu trƣớc đó. Mặt khác, do đây là ngành mới nổi gần đây nên có rất ít tài liệu
tham khảo. Các nghiên cứu về đánh giá hiệu quả kinh tế trƣớc đây là tài liệu tham
khảo đáng quý để tôi thực hiện đề tài này.
Hồng, (2007) nghiên cứu về hiệu quả kinh tế nuôi tôm chân trắng tại huyện Mô
Đức tỉnh Quảng Ngãi, đã sử dụng phƣơng pháp phân tích hồi quy để xác định và phân
tích hàm sản xuất cho tôm chân trắng và sử dụng các chỉ tiêu kinh tế để tính toán hiệu
quả kinh tế của 1ha tôm chân trắng. Tác giả đã lƣợng hóa các yếu tố đầu vào là công
lao động, mật độ,thức ăn, kinh nghiệm, chất lƣợng con giống ảnh hƣởng đến năng suất
tôm, trong đó yếu tố công lao động có ảnh hƣởng nhiều nhất ảnh hƣởng đến năng suất
tôm và xác định lƣợng công lao động tối ƣu để đạt đƣợc lợi nhuận cực đại cho một
hecta tôm là 535 công.
Quý (2005) dự báo về cung tôm sú huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Bằng
cách sử dụng phƣơng pháp phân tích hồi quy, tác giả đã xác định các nhân tố ảnh
hƣởng đến hiệu quả nuôi tôm và phân tích hàm sản xuất. Kết quả cho thấy các nhân tố
ảnh hƣởng đến năng suất tôm là kinh nghiệm nuôi, trình độ học vấn, chất lƣợng giống,
khuyến ngƣ, lao động, thức ăn, mật độ thả, vôi – thuốc. Đồng thời dự báo cung tôm
bằng hai phƣơng pháp là phân tích xu hƣớng theo thời gian và phƣơng pháp Box –
Jenkin. Theo kết quả dự báo thì nguồn cung nuôi tôm sú từ năm 2005 - 2010 ở tỉnh
Ninh Thuận là ổn định và khả năng mở rộng nuôi tôm là rất ít.
xuất, bên cạnh đó do địa hình đồi dốc cao nhiều đá nên lƣợng nƣớc ngầm khai thác
gặp nhiều khó khăn ngay cả nƣớc sinh hoạt trong mùa khô cũng rất khó khăn.
5
Nhiệt độ trung bình trong năm là 29oC, nhiệt độ cao nhất là 40oC, nhiệt độ thấp
nhất là 18oC.
Mùa khô: từ tháng 1 đến tháng 6, thời tiết khô nóng kéo dài.
Mùa mƣa: từ tháng 7đến tháng 12, thời tiết nóng và ẩm ƣớt.
Huyện Định Quán có độ ẩm trung bình cả năm khoảng 83,5%. Các tháng trong
năm đều có độ ẩm cao đạt trên 80%. Cao nhất là tháng 11 (83,8%) và thấp nhất là
tháng 6 (80,7%).
d) Thuỷ văn
Hệ thống sông ngòi huyện Định Quán khá hạn chế, toàn huyện chỉ có một con
sông La Ngà.
Sông La Ngà: chảy qua phía Bắc của huyện Định Quán. Đây là sông có lƣu
lƣợng dòng chảy khá lớn, trung bình 65,58 m3/s, tháng kiệt nhất cũng đạt 13,4 - 23,3
m3/s, hàng năm thƣờng gây úng lụt và xói lở, đặc biệt là vào các tháng cuối năm.
e) Tài nguyên đất
Đất đai là tƣ liệu sản xuất đặc biệt không có gì thay thế đƣợc trong nông
Nghiệp. Vì vậy vấn đề quản lý và sử dụng đất đai tốt có ý nghĩa rất quan trọng đối với
kết quả sản xuất của các hộ.
- Các loại tài nguyên đất: theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất thuộc hệ
thống phân loại của FAO - UNESCO, trên diện tích 996,94 ha, Định Quán có 4 nhóm
đất chính và đƣợc chia thành 11 đơn vị đất.
- Cơ cấu sử dụng đất: đất đai là nguồn tƣ liệu sản xuất đặc biệt quan trọng.
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2010, tổng diện tích đất tự nhiên của toàn hyện là
996,94 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất 49,77%., đất lâm nghiệp
23,06%, tiếp đến là đất chuyên dùng 14,03%.
f) Tài nguyên nƣớc
lƣợng lao động trong nông, lâm, thủy sản chiếm tỷ lệ 70,86% trong tổng số lao động
của toàn huyện, còn lại là lao động trong phi nông, lâm, thủy sản.
b) Tình hình kinh tế
- Trên địa bàn huyện có một con sông lớn là La Ngà, rất thuận lợi cho giao
thông đƣờng thuỷ và là nguồn cung cấp nƣớc tƣới chủ yễu trên địa bàn huyện. Ngoài
là Định Quán còn là địa bàn tập trung nguồn tài nguyên khoáng sản nhƣ: vàng, đá quý,
đá xây dựng của tỉnh Đồng Nai. Thế mạnh kinh tế chủ yếu của huyện là các loại cây
công nghiệp nhƣ: cao su, thuốc lá, cà phê, mía, điều, đậu phụng....Hiện huyện đã quy
hoạch xây dựng khu công nghiệp Quán Tre trên quốc lộ 20 phục vụ cho công nghiệp
chế biến nông lâm sản và giải quyết việc làm cho ngƣời lao động.
7
Cơ cấu kinh tế của huyện trong 2010 năm nhƣ sau: nông lâm nghiệp chiếm 40% công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm 35% và dịch vụ chiếm 25%. Thị trấn Định Quán là
địa bàn tập trung nhiều cơ sở sản xuất, thƣơng mại và dịch vụ. Ngày nay, đến với Định
Quán, du khách có dịp tham qua nhiều thắng cảnh nổi tiếng nhƣ: hồ Trị An, sông La
Ngà, Đá Chồng, thác Mai, thác Ba Giọt...
Trong vùng chỉ có các cơ sở sản xuất công nghiệp cá thể phân bố rải rác tại các xã.
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng năm 2010 đạt 557,800 triệu đồng, tăng
1,6% so với năm 2009.
- Thƣơng mại và dịch vụ: thƣơng mại và dịch vụ phát triển mạnh, đa dạng với
tổng số 750 cơ sở kinh doanh nhƣ: cửa hàng tạp hóa, điểm bán vật tƣ nông nghiệp, dịch
vụ trang trí nội thất, điểm bán xăng dầu, trò chơi điện tử, tập trung dọc theo các tuyến
đƣờng chính. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội đạt 645,000 triệu
đồng, tăng trung bình hàng năm 1,1%.
c) Bƣu chính viễn thông
Nhìn chung, trong những năm gần đây trình độ văn hóa ngày cành đƣợc nâng
cao, do đó nhu cầu về trao đổi thông tin liên lạc và cập nhật thông tin không ngừng gia
tăng, số máy điện thoại cố định so với năm trƣớc tăng hơn 15%, số máy điện thoại
càng đƣợc nâng cao.
- Thu nhập bình quân:1.280.000 đồng/ngƣời/tháng.
- Chi tiêu bình quân: 735.000 đồng/ngƣời/tháng.
h) Hoạt động văn hóa thể thao
Hoạt động văn hóa thể thao trong quần chúng nhân dân, cán bộ công nhân viên
và lao động đƣợc tổ chức thƣờng xuyên nhằm thúc đẩy phong trào rèn luyện sức khỏe.
Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về lịch sử, văn hóa giữa các tầng lớp thanh thiếu niên
nhằm trao đổi, giao lƣu và học hỏi kiến thức để nâng cao trình độ tạo môi trƣờng văn
hóa lành mạnh, tổ chức các ngày lễ, tết cho thiếu nhi. Mở rộng mạng lƣới cán bộ văn
hóa thông tin, thể dục thể thao để xây dựng phong trào hoạt động văn hóa và thể thao
ngày càng lớn mạnh.
2.2.3. Tình hình nuôi ong mật trên địa bàn huyện Định Quán
Bảng 2.1. Số Đàn và Sản Lƣợng Ong Mật Năm 2009 – 2010
Hạng mục
ĐVT
Năm 2009
Năm 2010
Chênh lệch
Số lƣợng
đàn
21300
24350
10
CHƢƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dụng nghiên cứu
3.1.1. Vai trò và tầm quan trọng của ngành nuôi Ong Mật
Ngành Ong Mật Việt Nam đã và đang đóng một vai trò quan trọng trong sự
phát triển kinh tế đất nƣớc. Tuy không thể so sánh nhƣ các ngành thủy sản, trồng trọt
nhƣng thực tế đã cho thấy ngành ong mật đang phát triển mạnh mẽ theo hƣớng công
nghiệp mang lại nguồn lợi kinh tế cao cho ngƣời dân. Năm 2007 ƣớc tính cả nƣớc có
gần 900.000 đàn ong trong đó 650.000 đàn ong ngoại, và 250.000 đàn ong nội. Sản
lƣợng năm 2008 ƣớc đạt 19,6 nghìn tấn mật ong, 200 tấn sáp. Theo Cục Chăn nuôi
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) năm 2009 cả nƣớc sản xuất đƣợc khoảng
18,6 nghìn tấn mật ong, xuất khẩu đƣợc hơn 14 nghìn tấn, thu về khoảng 23 triệu
USD.Trong những năm gần đây nghề nuôi ong có xu hƣớng tăng trƣởng rõ rệt: số
lƣợng đàn, sản lƣợng mật và lƣợng mật xuất khẩu tăng khá nhanh nhờ chính sách về
đầu tƣ vốn của nhà nƣớc, đầu tƣ cho nghiên cứu, khuyến nông ong và một yếu tố
quan trọng là thị trƣờng xuất khẩu các sản phẩm ong tăng. Nuôi ong tạo công ăn
việc làm cho một số lớn lao động ở nƣớc ta với số ngƣời nuôi ong trên 26.000 ngƣời,
trong đó có trên 3.000 ngƣời nuôi ong chuyên nghiệp qui mô từ 100 đến trên 3.000
đàn ong/ ngƣời. Lợi nhuận bình quân thu từ một đàn ong là 610.000đ/đàn ong
ngoại/năm và 350.000 đồng/đàn ong nội/năm.
Nƣớc ta có nhiều tiềm năng để phát triển nuôi ong mật ở khắp mọi miền đất
nƣớc.Do chủ yếu nguồn mật lấy từ nguồn cay cao su, cà phê, điều mà các loại cây
công nghiệp này nƣớc ta luôn đứng đầu trong khu vực cũng nhƣ thế giới.
Có thể nói ngành ong mật đang phát triển với tốc độ nhanh, thu đƣợc hiệu quả
kinh tế - xã hội đáng kể, từng bƣớc góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng nông
thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo và làm giàu cho nông dân.
Tên Việt Nam: Ong Mật,Ong giống ngoại.
Phân bố: Ong Italia (A. mellifera), có nhiều chủng khác nhau, phân bố chủ yếu
ở Châu Âu. Hiện đƣợc di nhập, thuần hoá ở nhiều nƣớc Châu Á.
12
Đây là một trong những đối tƣợng thu hút rất nhiều ngƣời nuôi vì hiệu quả kinh
tế mang lại khá cao.
b) Đặc điểm sinh học của loài ong mật
Đàn ong là một thể thống nhất trong quá trình trao đổi chất, mang những đặc
tính di truyền, trong đàn ong thƣờng chỉ có một ong chúa, từ vài ngàn đến vài chục
ngàn con ong thợ và vài trăm con ong đực ( tùy theo vụ mùa). Giữa các nhóm ong thợ
có sự phân công lao động theo lứa tuổi. Nhờ sự thống nhất giữa các cá thể mà đàn ong
có thể điều tiết đƣợc nhiệt độ tối ƣu, lấy đƣợc nhiều thức ăn, bảo vệ tổ và tồn tại, phát
triển. Trong đàn ong, các hoạt động của các thành viên điều hƣớng tới sự bảo tồn và
kéo dài cuộc sống của đàn ong.
1. Ong Chúa: Phát triển từ trứng thụ tinh và đƣợc nuôi bằng một loại thức ăn
đăc biệt gọi là sữa ong chúa. Trong đàn ong bình thƣờng có một con ong chúa sinh
sản. Ong chúa ra đời trong các trƣờng hợp nhƣ sau: chia đàn tự nhiên, thay thế tự
nhiên và cấp tạo. Ong chúa có kích thƣớc và khối lƣợng lớn hơn hẳn so với ong thợ.
Chiều dài của ong chúa dao động từ 20-25mm, ong chúa đã đẻ nặng từ 200-250mg,
ong chúa tơ có trọng lƣợng từ 160-170mg.
Ong chúa là cá thể duy nhất trong đàn có cơ quan sinh dục cái hoàn chỉnh, có
khả năng đẻ khoảng 1000-1500 trứng. Số lƣợng ống dẫn trứng và trọng lƣợng của ong
chúa, cũng nhƣ chế độ thức ăn có ảnh hƣởng đến khả năng đẻ trứng của ong chúa. Ong
chúa đẻ trứng nhiều vào hai năm đầu, sau đó thì giảm dần. Ngoài chức năng sinh sản
ra, chúng còn tiết ra các pheromone để điều tiết các hoạt động của đàn ong. Tuổi thọ
ong chúa từ 2-5 năm.
2. Ong thợ: Cũng đƣợc phát triển từ trứng đã thụ tinh, nhƣng cơ quan sinh dục
không phát triển. Chiều dài khoảng 12-14mm, nặng gần 100mg. Ong thợ làm hầu hết
Thời gian phát triển ở giai đoạn ấu trùng ong thợ, ong chúa và ong đực đƣợc
mô tả trong các bảng 1 và 2 (bảng 1- cho loài ong Ý (Apis mellifera), bảng 2 cho loài
ong Apis cerana)
Bảng 3.1. Thời gian sinh trƣởng phát triển của các loại hình ong Apis mellifera.
CÁC GIAI ĐOẠN
ONG CHÚA
ONG THỢ
ONG ĐỰC
PHÁT TRIỂN
(Ngày)
(Ngày)
(Ngày)
1
Trứng
3
3
3
thành
14