ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHÀN THỊ HUỆ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHÂN
RỘNG MÔ HÌNH TRỒNG CÂY ĐỖ TRỌNG (Eucommia ulmoides
Oliv.,)TẠI THỊ TRẤN PHỐ BẢNG, HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu
Chuyên ngành
: Phát triển nông thôn
Khoa
: KT & PTNT
Khóa học
: 2015 - 2019
Thái Nguyên, 2019
: KT & PTNT
Khóa học
: 2015 - 2019
Giảng viên hướng dẫn
: ThS. Đoàn Thị Mai
Thái Nguyên, 2019
i
LỜI CẢM ƠN
Dưới sự chỉ đạo tận tình của các thầy cô giáo tại Trường Đại học nông lâm
Thái Nguyên suốt bốn năm học qua em đã phần nào trang bị được vốn kiến thức
về cuộc sống và chuyên môn công việc cũng như những trải nghiệm thú vị về
nghề nghiệp trong tương lai qua các đợt thực tế. Đặc biệt, em xin chân thành
cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của cô giáo Th.s Đoàn Thị Mai đã giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Sau hơn ba tháng nỗ lực cố gắng, đến nay em đã hoàn thành bản khóa
luận. Để có được kết quả như vậy, ngoài sự say mê tìm tòi thu thập về lĩnh
vực quy hoạch và sự nỗ lực bản thân em luôn nhận được sự giúp đỡ của các
thầy cô giáo và các ban ngành địa phương. Nhân dịp này em xin được được tỏ
lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo hướng dẫn, các thầy cô bộ môn và tập thể
lãnh đạo Ủy Ban Nhân Dân thị trấn Phố Bảng, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này.
Trong quá trình thực tập mặc dù em đã nỗ lực rất nhiều nhưng năng lực
Đỗ Trọng ......................................................................................................... 38
Bảng 4.13: Một số vấn đề khó khăn trong việc sản xuất Đỗ Trọng của các hộ
(n=85) .............................................................................................................. 39
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Sơ đồ các kênh tiêu thụ Đỗ Trọng của các hộ tại thị trấn Phố Bảng ...........37
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
Diễn giải
BQ
Bình quân
DT
Diện tích
HGĐ
Hộ gia đình
Ủy ban nhân dân
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa đối với học tập và nghiên cứu khoa học.................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
1.4. Đóng góp mới của đề tài ............................................................................ 3
1.5. Bố cục của khóa luận ................................................................................. 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
2.1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế ............................................................ 4
2.1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế ............................................................. 4
2.1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh tế .............................................................. 5
2.1.2. Giới thiệu chung về cây Đỗ Trọng.......................................................... 7
2.1.2.1. Đặc điểm hình thái, sinh thái ............................................................... 7
2.1.2.2. Gây trồng Đỗ Trọng ............................................................................. 8
3.4.1.1. Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp ........................................................ 19
3.4.1.2. Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp.......................................................... 19
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 20
3.4.3. Phương pháp phân tích .......................................................................... 20
vii
PHẦN 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 21
4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Phố Bảng ....... 21
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 21
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 21
4.1.1.2. Địa hình .............................................................................................. 21
4.1.1.3. Đặc điểm hệ thống giao thông ........................................................... 21
4.1.1.4. Khí hậu, Thuỷ văn .............................................................................. 22
4.1.1.5. Hiện trạng sử dụng đất đai ................................................................. 23
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 24
4.1.2.1. Điều kiện kinh tế ................................................................................ 24
4.1.2.2. Điều kiện xã hội ................................................................................. 27
4.2. Thực trạng phát triển sản xuất Đỗ Trọng trên địa bàn thị trấn Phố
Bảng ................................................................................................................ 30
4.2.1. Tình hình sản xuất Đỗ Trọng tại thị trấn Phố Bảng .............................. 30
4.2.2. Tình hình sản xuất Đỗ Trọng của các hộ điều tra ................................. 32
4.2.2.1. Thông tin chung về hộ điều tra .......................................................... 32
4.2.2.2. Phân tích hoạt động sản xuất Đỗ Trọng ............................................. 33
4.2.3. Hiệu quả sản xuất Đỗ Trọng ................................................................. 35
Hiệu quả kinh tế mô hình Đỗ Trọng ............................................................... 35
4.2.4. Tình hình tiêu thụ Đỗ trọng................................................................... 36
4.3. Phân tích SWOT trong sản xuất Đỗ Trọng của các hộ dân thị trấn Phố
Bảng................................................................................................................. 38
nghiên cứu, bào chế và sản xuất các chế phẩm có nguồn gốc từ dược liệu để
hỗ trợ, phòng ngừa và điều trị bệnh.
Theo thống kê của ngành Y tế, nhu cầu sử dụng dược liệu ở Việt Nam
vào khoảng 60.000 - 80.000 tấn dược liệu/năm. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
dược liệu đã và đang mang lại nguồn lợi lớn cho nền kinh tế ngoài việc cung
cấp nguyên liệu cho sản xuất thuốc. Tuy nhiên, một phần lớn khối lượng dược
liệu hiện nay vẫn phải nhập khẩu, trong khi Việt Nam lại là quốc gia có tiềm
năng về nguồn tài nguyên dược liệu. Năm 2013, Thủ tướng Chính phủ ký
Quyết định 1976/QĐ-TTG ngày 30.10.2013 phê duyệt “Quy hoạch tổng thể
phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến 2030’’, cơ sở để phát
triển dược liệu ở Việt Nam [7].
Cây Đỗ Trọng là cây dược liệu, thân cây gỗ sống lâu năm có giá trị y học
và đem lại hiệu quả kinh tế khá cao. Loại cây này được trồng ở những nơi có
2
nhiệt độ trung bình hàng năm 13 - 17oC. Loại cây này đã và đang phát huy được
thế mạnh so với các cây trồng khác, sử dụng hiệu quả đất đai, tận dụng nguồn
lao động của địa phương, đóng góp vai trò không nhỏ trong đời sống kinh tế xã
hội của những huyện vùng sâu, vùng xa. Không những vậy cây Đỗ Trọng còn
giúp xóa đói giảm nghèo tăng thu nhập cho các hộ dân trên địa bàn.
Thị trấn Phố Bảng là một xã miền núi khó khăn người dân nơi đây phải
chịu cảnh đói nghèo nên cuộc cuộc sống khó khăn và thiếu thốn, thu nhập chủ
yếu là từ nông nghiệp nên việc đưa ra một nghiên cứu mới là hết sức cần thiết
nhưng để cây sinh trưởng và phát triển phù hợp với điều kiện lập địa thì cần
phải có biện pháp gây trồng hợp lý. Cây Đỗ Trọng là loài vừa cung cấp gỗ, lại
có thể làm thuốc.
Xuất phát từ lý do đó, tôi quyết định chọn đề tài:
“Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất giải pháp nhân rộng mô hình
trồng cây Đỗ Trọng (Eucommia ulmoides Oliv.,) tại thị trấn Phố Bảng,
- Là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên khóa sau có cùng hướng
nghiên cứu.
1.4. Đóng góp mới của đề tài
Đưa ra được một số giải pháp cụ thể, thực tiễn giúp giải quyết các vấn
đề vướng mắc trong quá trình trồng cây Đỗ Trọng.
1.5. Bố cục của khóa luận
- Phần 1: Mở đầu
- Phần 2: Tổng quan tài liệu
- Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Phần 5: Kết luận và kiến nghị
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
Mục đích của việc trồng cây Đỗ Trọng và phát triển kinh tế xã hội là
thỏa mãn nhu cầu ngày tăng về vật chất tinh thần của toàn xã hội, trong khi
nguồn lực sản xuất có hạn và ngày càng khan hiếm, để tạo ra khối lượng sản
xuất lớn nhất đáp ứng thỏa mãn nhu cầu xã hội là mục tiêu của các hộ trồng
Đỗ Trọng, nói cách khác là ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm thế
nào để có chi phí tài nguyên và lao động thấp nhất.
Vì vậy, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hiệu quả kinh tế là mối
quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất, nhà kinh doanh và cũng là mối quan
tâm của chung toàn xã hội.
2.1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Có quan điểm cho rằng: Hiệu quả kinh tế là kết quả đạt được trong hoạt
động kinh tế. Quan điểm này không phù hợp bởi vì cùng một kết quả sản xuất
Bản chất của HQKT xuất phát từ mục đích của sản xuất và sự phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, đó là sự thỏa mãn ngày càng tăng về nhu
cầu vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội. Đánh giá kết quả
sản xuất là đánh giá về số lượng, giá trị sản phẩm sản xuất ra đã thỏa mãn
được nhu cầu của xã hội hay không, còn đánh giá hiệu quả sản xuất tức là
xem xét tới mặt chất lượng của quá trình sản xuất đó.
Trong nền kinh tế nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường
đang khuyến khích mọi ngành, mọi lĩnh vực sản xuất tham gia sản xuất kinh
doanh để tìm kiếm cơ hội với yêu cầu, mục đích khác nhau nhưng mục đích
cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận. Nhưng làm thế nào để có HQKT cao nhất,
6
Đó là sự kết hợp các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra trong điều kiện sản
xuất, nguồn lực nhất định. Ngoài ra còn phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu khoa
học kỹ thuật và việc áp dụng vào trong sản xuất, vốn, chính sách,…quy luật
khan hiếm nguồn lực trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hóa, dịch vụ ngày
càng tăng và trở nên đa dạng hơn, có như vậy mới nâng cao được HQKT.
Qúa trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và yếu
tố đầu ra, là biểu hiện mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả sản xuất. Kết quả
là một đại lượng vật chất được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội dung
tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể. Khi xác định HQKT không nên chỉ quan
tâm đến quan hệ là so sánh (phép chia) hoặc là quan hệ tuyệt đối (phép trừ)
mà nên xem xét đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt chẽ giữa các đại lượng tuyệt
đối. HQKT ở đây được biểu hiện bằng giá trị tổng sản phẩm, thu nhập, lợi
nhuận và tỷ suất lợi nhuận.
HQKT trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu do hai quy luật chi phối:
- Quy luật cung - cầu
- Quy luật năng suất cận biên giảm dần.
HQKT là một đại lượng để đánh giá xem xét đến hiệu quả hữu ích được
và vỏ cây thấy có những sợi nhựa. Trung Quốc có trồng nhiều Đỗ Trọng đã di
thực vào trồng ở Việt Nam nhưng chưa phát triển.
Đỗ Trọng là cây Á nhiệt đới nhưng phạm vi thích ứng tương đối rộng.
Đỗ Trọng có thể phân bố nơi có nhiệt độ trung bình hàng năm 13 -17oC, lượng
mưa từ 500 - 1500mm. Nhiệt độ tháng giêng trên 0oC và tháng 7 nóng nhất dưới
29oC. Đỗ Trọng là cây ưa sáng nên cần trồng thưa, không nên trồng dưới tán cây
khác. Ở Sa Pa (Lào Cai) có nhiệt độ bình quân năm là 15,8oC, nhiệt độ trung
bình tháng giêng là 10,2oC, tháng 7 là 20,4oC, lượng mưa là 2374.4mm.
Như vậy về mặt nhiệt độ là hoàn toàn phù hợp, lượng mưa cao hơn
nhưng phần lớn mưa vào tháng 5 đến tháng 9 là mùa sinh trưởng, như vậy
8
thuận lợi cho sự sinh trưởng của cây. Đỗ Trọng không kén đất lắm, có thể là
đất đồi, đất dốc, đất bằng trên cao đều sống được. Tuy vậy, nơi đất dày, tơi
xốp nhiều mùn, ẩm nhưng thoát nước, độ chua vừa phải (độ pH 5 - 7,5) thì
Đỗ trọng sinh trưởng tốt, những nơi có điều kiện khí hậu phù hợp nhưng
đất xấu thì phải tăng cường bón phân chuồng, tăng cường xới xáo cũng thu
được kết quả.
Đỗ Trọng có cây đực, cây cái riêng rẽ, vì vậy nếu trồng để lấy hạt giống
thì nên có từ 15 - 20% số cây là đực để giúp cho việc thụ phấn tốt. Theo tài
liệu nước ngoài, nếu trồng bằng cây con mọc từ hạt thì tỷ lệ đực/cái khoảng
4/6. Đỗ Trọng có khả năng tái sinh chồi rất mạnh, cây chồi mọc rất nhanh,
người ta có thể lợi dụng đặc tính này để kinh doanh rừng chồi [8].
2.1.2.2. Gây trồng Đỗ Trọng
Chọn lấy hạt giống ở những cây mẹ khỏe mạnh, trên 20 tuổi. Cây ra
hoa tháng 6 - 7, quả chín vào tháng 8 - 9. Khi thấy vỏ quả từ màu xanh
chuyển sang màu nâu hay màu vàng xám, hạt tròn, để trên cây khoảng một
tháng sau cho chín đều rồi thu hoạch.
Khi thu hái thường dọn sạch ở dưới, hứng vải bạt hoặc nilon, vào buổi
không được để tán cây ăn quả che bóng Đỗ Trọng thì mới đạt yêu cầu. Có thể
trồng cây ăn quả cách cây đỗ trọng 8 - 10m. Lúc đầu đất còn trống có thể
trồng rau, lạc, đậu ở dưới tán, các năm sau khi cây lớn có thể tỉa cành để Đỗ
Trọng phát triển chiều cao, tạo khoảng thân dưới cành dài sẽ thu hoạch lượng
vỏ nhiều hơn [8].
2.1.2.3. Khai thác
Thu hái: Sau khi cây trồng được 10 năm, thì chọn những cây to mập để
thu hoạch trước, lấy vỏ và gỗ, củi.
10
Vào tháng 4 - 5 hàng năm, dùng cưa tay cưa đứt chung quanh vỏ cây
thành những đoạn dài ngắn tùy ý, rồi dùng dao rạch dọc thân cây thành từng
miếng để bóc vỏ cho dễ. Để cho cây không bị chết mà vẫn giữ nguyên tình
trạng của rừng cây, khi bóc vỏ chỉ bóc 1/3 vỏ ở chung quanh cây, để giữ cho
cây tiếp tục sinh trưởng sau mấy năm vỏ ở chỗ bóc đó đã liền lại như cũ, lúc
đó lại có thể tiếp tục bóc [10].
2.1.2.4: Sơ chế
Vỏ bóc về đem luộc nước sôi rồi trải ở chỗ bằng phẳng dưới có lót rơm,
bên trên nén chặt làm cho vỏ phẳng, chung quanh lấy rơm phủ kín để cho nhựa
chảy ra. Sau đó khoảng một tuần, lấy ra một miếng để kiểm tra, nếu thấy vỏ có
màu tím, thì có thể dỡ ra đem phơi, cạo thật sạch lớp vỏ bên ngoài, làm cho vỏ
thật nhẵn bóng, cuối cùng cắt thành từng miếng ý muốn có thể bán được.
Đỗ Trọng dày thịt: Những miếng vỏ khô dày thịt, to, mặt sau có màu
đen tím, bẻ gãy có những sợi như sợi bông màu trắng, không bị sâu bệnh hại
và trầy sát là tốt nhất. Trong đó chia làm 3 loại theo thứ tự tốt xấu:
1. Đỗ Trọng miếng lớn:
a. Khô kiệt, cạo hết lớp vỏ khô ở mặt vỏ, hai mặt cắt đều dày 8,3mm,
dài 20 - 93cm, rộng 53cm.
b. Khô kiệt, cạo hết lớp vỏ khô bên ngoài, mặt cắt chếch hai đầu dày 3 8,3mm, dài 20 - 93cm, rộng 40cm.
Tác dụng hạ áp huyết: Sắc nước và cồn chiết xuất thuốc đều có tác
dụng hạ áp, nước sắc tác dụng mạnh hơn, nước sắc Đỗ Trọng sao tốt hơn
nước sắc Đỗ Trọng sống. Cơ chế tác dụng chủ yếu do thuốc trực tiếp làm thư
giãn cơ trơn của mạch máu (Trung Dược Học) nhưng tác dụng hạ huyết áp
thời gian ngắn (Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng).
Thuốc có tác dụng hạ Cholesterol huyết thanh, dãn mạch, tăng lưu
lượng máu của động mạch vành (Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng).
12
Có tác dụng kháng viêm, tăng cường chức năng vỏ tuyến thượng thận
(Trung Dược Học).
Thuốc có tác dụng chống co giật và giảm đau (Trung Dược Học).
Thuốc làm tăng tính miễn dịch của cơ thể. Thực nghiệm chứng minh
thuốc có tác dụng điều chỉnh chức năng của tế bào. Lá, cành, vỏ tái sinh của
Đỗ Trọng đều có tác dụng như nhau (Trung Dược Học).
Tác dụng đối với tử cung: nước sắc và cồn chiết xuất Đỗ Trọng có tác
dụng hưng phấn tử cung tử cung cô lập của thỏ và chuột lớn, làm cho tử cung
cô lập của mèo thì tác dụng hưng phấn lại rất nhẹ (Trung Dược Học).
Thuốc có tác dụng rút ngắn thời gian chảy máu và tác dụng lợi tiểu
(Trung Dược Học).
Thuốc sắc có tác dụng ức chế với mức độ khác nhau đối với tụ cầu khuẩn
vàng, trực khuẩn lỵ Flexner, trực khuẩn Coli, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn
bạch hầu, phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn dung huyết B (Trung Dược Học) [1].
2.1.3.2. Giá trị công nghiệp
Gỗ màu trắng, cứng, không phân biệt giác, lõi, có thể làm đồ gia dụng,
nông cụ, hoặc dùng trong kiến trúc.
2.1.3.3. Giá trị kinh tế
Hiệu quả kinh tế từ các mô hình mang lại thu nhập cho người dân khá
cao so với các mô hình như trồng lúa chất lượng cao, mô hình trồng khoai tây
Là chỉ tiêu biểu hiện mức độ, diện tích sản xuất, mức đầu tư tư liệu sản
xuất,...trong một thời gian nhất định của một vùng, một địa phương hay một
hộ gia đình nào đó.
- Số tuyệt đối: Quy mô, năng suất, sản lượng Đỗ Trọng từ năm (2017 2018) của thị trấn Phố Bảng.
- Số tương đối: So sánh quy mô diện tích, năng suất, sản lượng,...của
Đỗ Trọng qua các năm.
14
- Số bình quân: Sản lượng bình quân, giá bán bình quân, chi phí bình
quân, doanh thu, lợi nhuận.
2.1.5.2. Chỉ tiêu về đánh giá kết quả kinh tế
- Tổng giá trị sản xuất (GO – Gross Output): Là toàn bộ giá trị thu được
trong quá trình sản xuất cây Đỗ Trọng
GO = ∑ Qi * Pi
Trong đó: Qi: Là sản lượng Đỗ Trọng thu lần thứ i
Pi: Là giá bán Đỗ Trọng tại lần thứ i
- Chi phí trung gian (IC – Intermediational Cost): Là toàn bộ chi phí vật
tư, dịch vụ mà hộ nông dân đã sử dụng trong quá trình sản xuất như: Chi phí
về cây giống, phân bón (hữu cơ và vô cơ), thuốc bảo vệ thực vật, không bao
gồm phí thuê lao động và khấu hao. Các chi phí này được tính bằng khối
lượng tiêu hao nhân với giá bán trên thị trường.
IC = ∑Cj
Trong đó:
Cj: Là chi phí cho trồng và chăm sóc cây Đỗ Trọng bỏ ra lần thứ j
- Tổng giá trị gia tăng (VA) : Giá trị gia tăng trong sản xuất Đỗ Trọng
tính bằng giá trị sản xuất trừ đi chi phí trung gian.
VA = GO – IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI – Mix Income): Là phần còn lại của giá trị gia
tăng sau khi trừ đi khấu hao tài sản cố định, thuế nông nghiệp và tiền thuê lao
và trong các khu vườn khác tại Châu Âu, Bắc Mỹ và một vài khu vực khác.
Eucommia ulmoides là loài duy nhất của chi Eucommia cũng như họ
Eucommiaceae, trước đây được coi là một bộ phận riêng rẽ có tên gọi khoa
học là Eucommiales. Nó là một trong 50 vị thuốc cơ bản trong y học cổ
truyền Trung Hoa, nó được gọi là Đỗ Trọng. Trong đông y, Đỗ Trọng là một
vị bổ gan thận, cường gân tốt, an thai, chủ trị chứng thận hư, đau lưng, liệt