Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản CSHT giao thông trên địa bàn huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ

U

Ế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



́H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

H

TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN

Đ
A

̣I H

O

̣C

K



H



́H

U

Ế

Đề tài khóa luận tốt nghiệp này là kết quả của 4 năm học tập,
nghiên cứu tại trường Đại Học Kinh Tế - Đại học Huế và 3 tháng thực
tập tại Ban Đầu tư và xây dựng, huyện Phong Điền. Để hoàn thành
khóa luận này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể,
cá nhân và qua đây cho phép tôi gửi tới họ những lời cảm ơn chân
thành nhất.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sự dìu dắt, dạy dỗ của tập
thể cán bộ, giảng viên Trường Đại Học Kinh tế - Đại học Huế Những người đã cho tôi hành trang bước vào đời. Đặc biệt, tôi xin
chân thành cảm ơn thầy giáo Ths. Nguyễn Thị Thúy Hằng, đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp
để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh, chị đang làm việc tại
Ban Đầu tư và xây dựng, huyện Phong Điền đã nhiệt tình hướng dẫn,
cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành được đề tài khóa luận này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những
người thân luôn động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình thực tập cũng như hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Do kiến thức còn nhiều hạn chế cho nên bài làm không thể tránh
khỏi những thiếu sót, tôi mong muốn tiếp nhận những ý kiến đóng góp


2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2

H

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3

IN

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU....................................... 4

K

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GIAO THÔNG..................4

̣C

1.1.1. Các khái niệm....................................................................................................4

O

1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại CSHT ..................................................4

̣I H

1.1.1.2. Khái niệm giao thông.................................................................................5
1.1.1.3. Khái niệm và đặc điểm đầu tư xây dựng giao thông .................................5



Ế

2.1.2.3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng xã hội ...............................................................24

U

2.1.2.4. Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế .............................26

́H

2.1.2.5. Tình hình thu chi ngân sách giai đoạn 2012 -2014..................................28
2.2. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN



PHONG ĐIỀN ..............................................................................................................29
2.3. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GIAO THÔNG GIAO GIAI

H

ĐOẠN 2012 -2014 ........................................................................................................33

IN

2.3.1. Tình hình sử dụng vốn cho đầu tư xây dựng CSHT giao thông ....................33

K

2.3.2. Hiệu quả đầu tư xây dựng CSHT giao thông..................................................38

ii


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng

3.1.1. Quan điểm phát triển .......................................................................................59
3.1.2. Mục tiêu quy hoạch .........................................................................................60
3.1.3. Phương hướng phát triển.................................................................................61
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SƯ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CSHT GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN.................62
3.2.1. Về giải pháp huy động vốn .............................................................................62
3.2.1.1. Giải pháp huy động vốn NSNN...............................................................62

Ế

3.2.1.2. Giải pháp huy động nguồn vốn trong dân ...............................................63

U

3.2.2. Về tổ chức .......................................................................................................64

́H

3.2.2.1. Cấp huyện ................................................................................................64
3.2.2.2 Cấp xã .......................................................................................................64




2.2. Về phía địa phương ............................................................................................68
2.3. Về phía người dân ..............................................................................................69

TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 70

SVTH: Trần Thị Huyền Trân

iii


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Nghĩa
:

Cơ sở hạ tầng

CNH-HĐH

:

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CN-TTCN, XD


:

Giao thông vận tải

KT – XH

:

Kinh tế - xã hội

NSNN

:

Ngân sách nhà nước

NSTW

:

Ngân sách trung ương

NSĐP

:

Ngân sách địa phương

NQ- TW


Triệu đồng

:

Số lượng

UBND & HĐND

:

Uỷ Ban nhân dân và Hội đồng nhân dân

UBMTTQVN

:

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

VĐT

:

Vốn đầu tư

XDCB

:

Đầu tư xây dựng cơ bản


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Tình hình dân số của Huyện Phong Điền ........................................................ 21
Bảng 2: Lao động trên địa bàn Huyện Phong Điền....................................................... 22
Bảng 3: Tình trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Phong Điền giai đoạn 2012-2014..... 24
Bảng 4: Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Phong Điền giai đoạn 2012 - 2014.. 26
Bảng 5: Tình hình thu chi ngân sách Huyện Phong Điền giai đoạn 2012 – 2014 ....... 29

Ế

Bảng 6: Hiện trạng mạng lưới giao thông huyện Phong Điền ...................................... 31

U

Bảng 7: Hiện trạng hệ thống cầu trên mạng lưới đường bộ .......................................... 32

́H

Bảng 8: Vốn đầu tư XDCB của nhà nước do địa phương quản lí của huyện Phong Điền



giai đoạn 2012 – 2014 ................................................................................................... 34
Bảng 9: Tỷ lệ vốn đầu tư cho giao thông so với tổng vốn đầu tư từ NSNN cho giao

H

thông Huyện Phong Điền giai đoạn 2012 – 2014 ......................................................... 37

IN

Bảng 20: Kết quả kiểm định One Sample T – Test về đánh giá tác động của đầu tư cơ
sở hạ tầng giao thông đối với phát triển kinh tế ............................................................ 51
Bảng 21: Kết quả kiểm định One Sample T – Test đánh giá tác động của xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông đến mặt xã hội của Huyện ..................................................... 52

SVTH: Trần Thị Huyền Trân

v


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng

Bảng 22: Kết quả kiểm định One Sample T – Test đánh giá tác động của đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng giao thông đến mặt xã hội của Huyện............................................ 54
Bảng 23: Kết quả kiểm định One Sample T – Test đánh giá tác động của đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng giao thông đến mặt môi trường của Huyện.................................... 55
Bảng 24: Kết quả kiểm định One Sample T – Test của đầu tư xây dựng CSHT giao
thông tác động của văn hóa, giáo dục của Huyện ......................................................... 56

Đ
A

̣I H

O

̣C



Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

năm 2014 ....................................................................................................................... 35

SVTH: Trần Thị Huyền Trân

vii


H

đượcnhu cầu phát triển của nền kinh tế - xã hội.

Xuất phát từ yêu cầu đó, tôi đã chọn đề tài :

IN

“TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO
GIAI ĐOẠN 2012 – 2014.”

Mục đích nghiên cứu của đề tài

̣C



K

THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

O

- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về tình hình đầu tư xây dựng

̣I H

CSHT giao thông trên địa bàn Huyện Phong Điền.
- Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng CSHT giao thông trên địa bàn


báo cáo tổng kết từ các phòng của UBND Huyện Phong Điền: Phòng Tài chính – Kế
hoạch, Phòng Thống Kê, Phòng Tài Nguyên,....
 Các kết quả đạt được

Ế

Thông qua việc phân tích, đánh giá đúng hiện trạng đầu tư xây dựng hạ tầng

U

giao thông của Huyện Phong Điền, tôi nhận thấy kết quả đầu tư giao thông trong thời

́H

gian qua đã có sự phát triển vượt bậc. Hệ thống các tuyến đường giao thông trên địa



bàn Huyện ngày càng được hoàn thiện, chất lượng các con đường ngày được nâng cao,
tỷ lệ rải mặt đường nhựa và bê tông tăng lên qua các năm. Lượng vốn cho đầu tư xây
dựng giao thông trong giai đoạn 2012 – 2014 được huy động từ nhiều ngồn khác nhau

H

và tăng lên trong thời gian qua. Năng lực của hệ thống giao thông ngày càng được

IN

nâng cao để đáp ứng kịp nhu cầu phát triển KT – XH của huyện.



SVTH: Trần Thị Huyền Trân

ix


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, tình hình kinh tế - xã hội (KTXH) huyện Phong Điền đã có những bước chuyển biến đáng kể và đạt được nhiều
thành tựu quan trọng. Tốc độ tăng tưởng kinh tế luôn giữ ở mức cao; phát triển khá
toàn diện các ngành kinh tế; việc huy động các nguồn lực thực hiện các mục tiêu phát

Ế

triển KT- XH đạt được nhiều kết quả. Những thành tựu đó đã làm cho bộ mặt của

U

huyện Phong Điền có nhiều khởi sắc.

́H

Phong Điền là một huyện đồng bằng ven biển, nằm ở cực Bắc của tỉnh Thừa




A

văn hóa, lịch sử, Phong Điền được đánh giá là một vùng giàu tiềm năng về phát triển
các ngành công nghiệp, dịch vụ. Chính vì vậy việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư là việc rất đáng được quan
tâm, nhằm góp phần vào sự phát triển chung của tỉnh Thừa Thiên Huế..
Để đưa Phong Điền hòa nhập với tiến trình công nghiệp hóa của tỉnh và cả
nước, cần phải đánh giá đúng và nhận dạng đủ các nhân tố quan trọng hang đầu đó
chính là sự phát triển của hệ thống hạ tầng giao thông có vai trò quan trọng trong việc
tạo tiền đề cho sự phát triển KT-XH của mọi quốc gia.

SVTH: Trần Thị Huyền Trân

1


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng

Bên cạnh đó việc sử dụng đầu tư xây dựng CSHT giao thông vẫn còn tồn tại nhiều
vấn đề cần đươc giải quyết. Chính vì thế tôi chọn đê tài: “Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản
CSHT giao thông trên địa bàn huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế” .
2. Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá hiệu quả đầu tư và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây
dựng trên địa bàn huyện Phong Điền.

Ế


+ Xem xét các văn bản, chính sách,báo cáo, tổng kết của các cấp, các ngành và

O

̣C

các nguồn số liệu thông kê.

̣I H

+ Tổng quan các tư liệu hiện có về lĩnh vực đầu tư giao thông đã được đăng tải
trên các sách báo, tạp chí, các báo cáo tổng kết hội nghị, hội thảo, kết quả của các đợt

Đ
A

điều tra, các cuộc trả lời phỏng vấn, các tài liệu đăng tải trên các phương tiên thông tin
đại chúng.

 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Dùng phương pháp để phân tổ tổng hợp và hệ thống hóa số liệu điều tra

theo

tiêu thức để tiếp cận mục đích nghiên cứu số liệu được xử lý, tính toán trên may tính
theo các phần mềm thống kê thông dụng.
 Phương pháp phân tích
+ Phương pháp thông kê mô tả
+ Phương pháp phân tích kinh tế đầu tư
+ Phương pháp phân tích khác




+ Về không gian: Các công trình đâu tư xây dưng CSHT trên địa bàn huyên
Phong Điền.

H

+Về thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng giai đoạn 2012-2014 và đề xuất

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

giải pháp đến 2020.

SVTH: Trần Thị Huyền Trân

3



Hiện nay, cơ sở hạ tầng được nhắc đến với hai khái niệm: cơ sở hạ tầng cứng và

IN

cơ sở hạ tầng mềm.

Cơ sở hạ tầng cứng là tổng thể các ngành kinh tế, các nghành công nghiệp dịch

K

vụ bao gồm việc xây dựng đường xá, kênh đào, tưới nước, hải cảng, cầu cống, sân bay,

O

cấp và tiêu thoát nước.

̣C

kho tàng, cung cấp năng lượng, cơ sở kinh doanh, giao thông, thông tin lien lạc, cung

̣I H

Cơ sở hạ tầng mềm là thực trạng về:
- Những quy định của pháp luật, nhất là những quy định có lien quan đến lợi ích

Đ
A

tài chính (chế độ thuế, giá nhân công,…).
- Chế độ đất đai (quy chế thuê mướn, chuyển nhượng, thế chấp, giá cả,…).

U

trễ trong phát triển cấu trúc hạ tầng sẽ không tránh khỏi tắc nghẽn, trì trệ các hoạt

́H

động sản xuất xã hội.

CSHT được chia làm 3 nhóm chính: CSHT kỹ thật, CSHT xã hội, CSHT môi trường.



+ CSHT kỹ thuật là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế
của một xã hội, là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật như các con đường, cầu

H

cống, bưu chính viễn thông,… có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất, đời

IN

sống sinh hoạt của dân cư được bố trí trên một phạm vi trên một lãnh thổ nhất định.

K

+ CSHT xã hội là công trình và phương tiện để duy trì và phát triển các nguồn
lực như các cơ sở giáo dục đào tạo, các cơ sở khám chữa bệnh, các cơ sở đảm bảo đời

O


GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng

nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa nhằm duy trì
hoặc tăng thêm tiềm lực cưa các tuyến đường, để tăng thêm tiềm lực hoạt động.
Kết cấu hạ tầng giao thông bao gồm mạng lưới đường đồng bộ bao gồm đường
Quốc lộ, Tỉnh lộ, đường thị xã, đường xã – phường, đường thôn xóm, đường ra đồng,
cầu cống, đường thị xã, đường xã – phường, đường thôn xóm, đường ra đồng, cầu cống,
đường thủy nội địa và các công trình phụ trợ, công trình đảm bảo an toàn giao thông.
+ Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh;

Ế

đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nối liền

U

từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu

́H

chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển KT – XH
của vùng, khu vực.



+ Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành
chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận, đường có vị trí quan

H


CSHT giao thông là kết quả của các dự án đầu tư phát triển nên nó mang đặc
điểm của hoạt động đầu tư phát triển là:
CSHT giao thông là công trình xây dựng nên nó có vốn đầu tư lớn, vốn nằm
khe đọng trong thời gian dài. Vì vậy, thời gian thu hồi vốn lâu và thông thường thông
qua các hoạt động kinh tế khác để có thể thu hồi vốn.

SVTH: Trần Thị Huyền Trân

6


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng

Thời kì đầu tư kéo dài: thời kì đầu tư được tính từ khi khởi công thực hiện dự
án cho đến khi hoàn thành và đưa vào hoạt động, nhiều công trình có thời kì kéo dài
hàng chục năm, có thể phân chia thời gian thi công ra thành nhiều giai đoạn, nhiều đợt.
Thời gian vận hành kéo dài: thời gian này được tính từ khi công trình đi vào
hoạt động cho đến khi hết hạn sử dụng và đào thải công trình. Đối với các công trình
giao thông đường bộ thì thời gian sử dụng tuyến đường có thể kéo dài từ vài chục năm
đến trăm năm.

Ế

Các thành quả của hoạt động đầu tư thương phát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó

U

được xây dựng: con đường được xây dựng tại địa phương nào thì nó sẽ phát huy tác


̣I H

thông. Tính hệ thống và đồng bộ được thể hiện ở chỗ mọi khâu trong quá trình phát
triển giao thông đều lien quan mật thiết với nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến chất

Đ
A

lượng đầu tư: bất kì sai lầm nào từ khâu chiến lược, quy hoạch giao thông hay kế
hoạch hóa hệ thống giao thông đến khâu lập dự án hay thẩm định các dự án giao thông
cũng sẽ ảnh hưởn đến quá trình vận hành của toàn bộ hệ thống giao thông giao thông
và gây ra những mặt thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội. Chính đặc điểm này đã đòi hỏi
khi lập kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển giao thông không được xem xét đến
lợi ích riêng lẽ của từng dự án mà phải xem xét trong mối quan hệ tổng thể của toàn bộ
hệ thống để đảm được tính đồng bộ và hệ thống của toàn bộ mạng lưới giao thông
tránh tình trạng có một vài dự án ảnh hưởng đến chất lượng của toàn bộ hệ thống.

SVTH: Trần Thị Huyền Trân

7


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng

 Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông mang tính định hướng
GTVT được coi là huyết mạch của nền kinh tế đảm bảo giao thương giữa các
hoạt động kinh doanh phát triển hơn nữa hoạt động đầu tư xây dựng giao thông cũng


K

nhiên cũng như kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ.
 Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông mang tính xã hội hóa cao và có nhiều

O

̣C

đặc điểm giống với hàng hóa công cộng

̣I H

Các công trình giao thông là hàng hóa công cộng vì mục đích sử dụng của nó là
để phục vụ cả chức năng sản xuất và đời sống. Là tổng hòa mục đích của nhiều ngành,

Đ
A

nhiều người, nhiều địa phương và của toàn xã hội. Điều này cho thấy, đầu tư xây dựng
và phát triển CSHT giao thông là cơ sở để giải quyết các mục tiêu phát triển kinh tế và
cả mục tiêu cộng đồng mang tính chất phúc lợi xã hội. Điều này là rất quan trọng đối
với các nước phát triển như Việt Nam, trong điều kiện ngân sách nhà nước còn hạn
hẹp cùng với đó là thu nhập của người dân vẫn còn thấp nên không đáp ứng đầu tư xây
dựng giao thông.
1.1.3. Vai trò của CSHT giao thông
Giao thông có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của đất nước nói
chung và huyện Phong Điền nói riêng, và được thể hiện trên các khía cạnh như:





GTVT. Vì thế, những nơi gần các tuyến vận tải lớn, các đầu mối giao thông cũng là
nơi tập trung phân bố sản xuất dân cư.

H

Những tiến bộ của các ngành GTVT đã mở rộng các mối lien hệ vận tải và đảm

IN

bảo sự giao thông thuận tiện giữa các địa phương, sự phát triển của hệ thống giao

K

thông làm giảm chi phí vận chuyển; mặt khác, khi hệ thống giao thông vận tải phát
triển với một hệ thống các tuyến đường đạt tiêu chuẩn thì đảm bảo an toàn giao thông.

O

̣C

Các doanh nghiệp không những đầu tư vào các thành phố lớn mà còn có thể trải

̣I H

rộng không gian đầu tư sản xuất ở các vùng miền xa xôi, hẻo lánh cũng nhờ có GTVT,
để khai thác, phát huy các lợi thế so sánh của vùng. Hay nói cách khác chính GTVT đã



Ế

Phát triển văn hóa xã hội là phát triển đời sống tinh thần của người dân, điều

U

này góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của đát nước. Nhờ có hạ tầng giao

́H

thông phát triển mà sự phát triển chênh lệch giữa các vùng miền ngày càng được xóa
bỏ, sự giao lưu văn hóa giữa các vùng ngày càng được tăng cường và làm phong phú



thêm đời sống của người dân từ đó kích thích người dân hăng say lao động đóng góp
vào sự phát triển của đất nước.

H

Hệ thống đường bộ phát triển sẽ nảy sinh các ngành nghề mới, các cơ sở sản

IN

xuất mới phát triển từ đó tạo cơ hội việc làm và sự phát triển không đồng đều giữa các

K

vùng cũng được giảm, hạn chế được sự di cư bất hợp pháp từ nông thôn ra thành thị,



Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng

nghiệp, trong kinh doanh thì điều này rất quan trọng. Mặt khác khi giao thông đường
bộ phát triển thì sản phẩm dễ dàng đến tay người tiêu dung do đó hàng hóa được tiêu
thụ nhanh hơn, điều này sẽ rút ngắn thời gian quay vòng vốn và làm tăng hiệu quả sử
dụng vốn cũng như tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp.
 Đảm bảo an ninh quốc phòng
Hệ thống giao thông đóng góp tích cực vào việc giữ gìn an ninh xã hội và bảo
vệ quốc phòng. Với hạ tầng giao thông hiện đại sẽ giảm thiểu được tình trạng ùn tắc

Ế

đường đang xảy ra trong thời gian qua đặc biệt là ở các phố lớn, giảm tai nạn giao

U

thông, giữ gìn trật tự xã hội. Đây là một trong những vấn đề mà Đảng và Chính phủ

́H

đang rất quan tâm.

Hơn nữa, hệ thống giao thông phát triển sẽ góp phần bảo vệ biên giới đất




Nam đang xúc tiến để xây dựng các hệ thống đường xuyên quốc gia góp phần mở rộng
giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các nước.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hiệu quả vốn đầu tư NSNN vào
CSHT giao thông
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thuộc NSNN
Một là, công tác quy hoạch và kế hoạch đề ra
Công tác quy hoạch và kế hoạch hóa hoạt động đầu tư vừa là nội dung vừa là
công cụ quản lý hoạt động đầu tư. Để nâng cao hiệu quả sử đụng VĐT xây dựng
CSHT giao thông thì công tác quy hoạch kế hoạch đầu tư phải xuất phát từ nhu cầu
phát triển của nền kinh tế. Mục đích đầu tư cuối cùng của hoạt động đầu tư XDCB là

SVTH: Trần Thị Huyền Trân

11


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng

tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở kỹ thuật cho nền sản xuất xã
hội. Do đó, nhu cầu của nền kinh tế là xuất phát điểm cho việc lập quy hoạch và công
tác kế hoạch hóa phải dựa vào định hướng lâu dài của Nhà nước, phù hợp với quy định
của pháp luật.
Hai là, các chính sách kinh tế
Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sử
dụng VĐT. Đó là chính sách dịch vụ thương mại, chính sách đầu tư,… Các chính sách

Ế


O

̣C

do Nhà nước quản lý, chống thất thoát, lãng phí, đảm bảo dự án xây dựng đúng quy

̣I H

hoạch, mỹ quan, bền vững, đảm bảo môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh
lành mạnh trong đầu tư xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến với chi phí hợp lý, tổ

Đ
A

chức quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự XDCB đối với các dự án thuộc nguồn vốn
NSNN. Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan Nhà nước, chủ đầu tư, tổ
chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư và xây dựng, nhằm sử dụng có hiệu quả
VĐT. Chất lượng của công tác quản lý đầu tư sẽ tạo điều kiện cho việc tiết kiệm cũng
như đạt được kết quả đầu tư cao khi khai thác sử dụng có hiệu quả VĐT.
Bốn là, tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành sẽ tạo ra
một khối lượng cung ứng hàng hóa dịch vụ nhất định. So sánh khối lượng hàng hóa
dịch vụ này với nhu cầu hàng hóa dịch vụ của nền kinh tế sẽ xác định lợi ích kinh tế
của VĐT.

SVTH: Trần Thị Huyền Trân

12


Khóa luận tốt nghiệp đại học


IN

-

H

tư cho giao thông tăng lên bao nhiêu %.

̣C

Tỷ lệ =

K

Công thức:

O

Tỷ lệ này cho ta thấy được vốn đầu tư từ CSHT giao thông chiếm bao nhiêu

Tỷ lệ vốn đầu tư CSHT so với GDP

Đ
A

-

̣I H


Ế

cần tăng thêm bao nhiêu đồng vốn đầu tư. Hệ số này càng thấp thì hiệu quả sử dụng

U

vốn đầu tư càng cao và ngược lại.

́H

Về mặt ý nghĩa kinh tế, hệ số ICOR tính cho một giai đoạn sẽ phản ánh chính
xác hơn việc tính ICOR cho hàng năm, vì trong một thời gian ngắn (một năm) có một



lượng đầu tư chưa phát huy được tác dụng và không phản ánh được nếu đầu tư dàn trải
(đầu tư xây dựng xong thì bỏ đấy). Hệ số ICOR đóng vai trò quan trọng trong việc xây

H

dựng kinh tế.

IN

1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

K

1.2.1. Kinh nghiệm phát triển giao thông của TP Đà Nẵng
Đà Nẵng là địa phương được các phương tiện thông tin đại chúng nói nhiều về

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status