1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
Nguyễn Thị Bích Phượng
NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
KHAI THÁC THAN, ÁP DỤNG CHO CÔNG TY
CỔ PHẦN THAN CAO SƠN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 62 34 04 10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2016
2
Công trình được hoàn thành tại:
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS Vương Huy Hùng
2. TS Lê Quang Bính
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
Giai đoạn nghiên cứu vừa qua cũng là giai đoạn có nhiều khó khăn đối
với hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNKTT Việt Nam, thị trường tiêu
thụ đặc biệt là thị trường xuất khẩu than rất khó khăn, giá than trên thị trường
thế giới đã có xu hướng giảm giá trong suốt giai đoạn 2013- 2015. Các nước
tiêu thụ than chủ yếu như Ấn Độ, Trung Quốc,… đều thông báo giảm nhu cầu
trong giai đoạn tới, do vậy giá bán than trên thị trường thế giới được dự báo
tiếp tục ở mức thấp và có xu hướng giảm. Trong khi đó theo Báo cáo điều
chỉnh quy hoạch ngành than công bố tháng 9 năm 2015 và Qui hoạch phát
triển ngành than được phê duyệt theo Quyết định số 403/2016/QĐ- TTg ngày
14 tháng 3 năm 2016 thì trong giai đoạn từ 2016 - 2030 giá thành than khai
thác trong nước sẽ tiếp tục tăng, ở mức từ 1,7 đến 2,05 triệu đồng/tấn, so với
giá thành tiêu thụ bình quân năm 2015 sẽ tăng hơn khoảng từ 12% - 30% do
điều kiện khai thác khó khăn, công nghệ khai thác sử dụng đã lạc hậu mà
doanh nghiệp thiếu vốn đầu tư đổi mới,... Các hộ tiêu dùng lớn trong nước
như: điện, xi măng, thép (đặc biệt là Tập đoàn Thép Formosa, Tập đoàn Thép
Hòa Phát) được sự cho phép của Chính phủ đang dần chủ động trong tìm kiếm
nguồn than nhập khẩu với giá cạnh tranh hơn giá than trong nước. Do đó, một
trong những nhiệm vụ cấp bách đối với các DNKTT hiện nay là phải tăng
2
cường quản trị chi phí khai thác than nhằm tiết giảm chi phí, là điều kiện sống
còn cho sự phát triển bền vững của ngành than trong bối cảnh hội nhập. Để
góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đó cần phải tổ chức tốt công tác kế
toán quản trị (KTQT) chi phí trong doanh nghiệp.
Qua khảo sát tại một số DNKTT nói chung và Công ty cổ phần (CP)
Than Cao Sơn cho thấy cơ sở của KTQT chi phí và tổ chức KTQT chi phí là
công tác quản trị chi phí và được thực hiện trên cơ sở giao khoán chi phí nội
bộ theo đơn giá công đoạn. Đáp ứng các yêu cầu của công tác quản trị chi phí
được lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hoàn thiện tổ chức KTQT chi phí trong DNKTT và đề xuất các nội dung
áp dụng cụ thể trong điều kiện Công ty CP Than Cao Sơn.
3. Các vấn đề nghiên cứu
1. Các đặc điểm cơ bản trên góc độ quản trị chi phí và KTQT chi phí trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của DNKTT .
2. Tổ chức thực hiện KTQT chi phí trong DNKTT hiện nay.
3. Những nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác KTQT chi phí trong
DNKTT nói chung và Công ty CP Than Cao Sơn nói riêng.
4. Tổ chức KTQT chi phí phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh và yêu cầu quản trị chi phí trong DNKTT nói chung và Công ty CP
Than Cao Sơn nói riêng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tổ chức KTQT chi phí trong DNKTT.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Luận án tập trung khảo sát, nghiên cứu trong các
doanh nghiệp cổ phần khai thác than thuộc Tập đoàn TKV vùng Quảng Ninh.
+ Về nội dung: Tổ chức KTQT chi phí kinh doanh của DNKTT (không
bao gồm hoạt động tài chính, hoạt động khác).
+ Về thời gian: Các số liệu, dữ liệu, tài liệu sử dụng trong luận án có nguồn
gốc từ các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết, các báo cáo có
liên quan của Tập đoàn và các DNKTT khảo sát trong giai đoạn 2010 - 2014.
5. Những kết quả đạt được và đóng góp mới của luận án
- Hoàn thiện khung lý luận về KTQT chi phí nói chung và tổ chức KTQT
chi phí nói riêng trong các doanh nghiệp sản xuất (trên cơ sở cách tiếp cận nội
dung KTQT chi phí được thực hiện nhằm phục vụ cho yêu cầu của quản trị
chi phí trong doanh nghiệp);
- Đã tổng kết nội dung tổ chức KTQT chi phí trong doanh nghiệp nói
chung và DNKTT nói riêng tại một số quốc gia trên thế giới, luận án đã
CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Quá trình nghiên cứu về KTQT chi phí và tổ chức KTQT chi phí trên thế
giới đã diễn ra trong hơn 2 thế kỉ qua với số lượng lớn các công trình nghiên
5
cứu. Tuy nhiên, trong phạm vi luận án, tác giả giới hạn trình bày một số công
trình mà tác giả đã tiếp cận trong quá trình nghiên cứu phục vụ đề tài luận án
của mình theo các nội dung như sau: Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu về
các vấn đề lí luận cơ bản của kế toán quản trị. Nhóm 2: Các công trình
nghiên cứu về các phương pháp, kĩ thuật KTQT chi phí áp dụng trong các
doanh nghiệp sản xuất. Nhóm 3: Các công trình nghiên cứu về nhân tố ảnh
hưởng và tổ chức KTQT trong doanh nghiệp .
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
Các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến KTQT và tổ chức
KTQT chi phí trong doanh nghiệp Việt Nam được tác giả tiếp cận theo các nội
dung như sau: Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu mang tính định hướng
chung cho các doanh nghiệp Việt Nam. Nhóm 2: Các công trình đi sâu nghiên
cứu về KTQT và tổ chức KTQT chi phí vào từng loại hình doanh nghiệp cụ
thể. Nhóm 3: Các công trình nghiên cứu quản trị chi phí và tổ chức KTQT chi
phí trong DNKTT .
Kế thừa các nội dung nghiên cứu quốc tế, sau hơn 20 năm nghiên cứu kế
toán quản trị, trong đó có nội dung tổ chức KTQT chi phí, các công trình
nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trong nước có những đóng góp to lớn và
có ý nghĩa tham khảo quan trọng đối với tác giả luận án. Mặc dù đã có các
công trình đi sâu nghiên cứu KTQT và tổ chức KTQT chi phí trong DNKTT
thức sử dụng Phiếu điều tra (trực tiếp hoặc qua điện thoại, emai) ở 19/20
DNKTT trong Tập đoàn TKV chiếm 95%. Để phù hợp mục tiêu thu thập
thông tin, Phiếu điều tra được thiết kế thành 2 dạng:
Dạng 1 (Phụ lục 1A): Phiếu điều tra dành cho các nhà quản trị doanh
nghiệp (Lãnh đạo đơn vị, CBCNV các phòng ban chức năng: Phòng Kế hoạch,
phòng Vật tư, phòng Kĩ thuật, Phòng Cơ điện, TT điều hành sản xuất,…).
Dạng 2 (Phụ lục 1B): Phiếu điều tra dành cho bộ phận Kế toán - Thống
kê - Kiểm toán của doanh nghiệp khảo sát.
b) Quan sát trực tiếp:
Tác giả thực hiện đi thực tế và quan sát trực tiếp (trên cơ sở ghi chép,
chụp ảnh lại) tại các DNKTT về các nội dung: nhận diện chi phí, qui trình
thực hiện giao khoán chi phí, xác định chi phí thực tế cho các đối tượng chịu
phí, nhu cầu sử dụng thông tin KTQT chi phí trong quá trình ra quyết định,
cách thức tổ chức quản lý,…
c) Phỏng vấn
Bên cạnh đó, tác giả đã sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu tại 04
DNKTT: Công ty CP Than Cao Sơn, Công ty CP Than Núi Béo, Công ty
7
CP Than Cọc Sáu, Công ty CP Than Hà Tu qua hình thức gọi điện thoại
hoặc phỏng vấn trực tiếp với các đối tượng được phỏng vấn: Các nhà quản
trị (Ban Giám đốc, các CB Phòng Kĩ thuật, Phòng Cơ điện, Phòng Kế
hoạch, TT điều hành sản xuất,…); Bộ phận Kế toán - thống kê - kiểm toán.
1.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích, tổng hợp thông tin
- Về xử lí và phân tích dữ liệu phiếu điều tra: Số lượng phiếu phát ra
là 190 phiếu (10 phiếu/doanh nghiệp). Số phiếu điều tra thu về là 167
phiếu chiếm 87,9%. Tuy nhiên, do nhiều lí do khác nhau, kết quả phiếu
điều tra thu về chỉ cung cấp đầy đủ thông tin về đơn vị khảo sát là 13/19
2.1.1. Bản chất, vai trò, nội dung của KTQT chi phí trong doanh nghiệp
sản xuất
Xác định rõ bản chất, vai trò, nội dung KTQT chi phí là tiền đề cần
thiết để tổ chức KTQT chi phí. Trên cơ sở phân tích quan điểm của các
nhà nghiên cứu, theo quan điểm của tác giả có thể xác định nội dung
KTQT chi phí trong doanh nghiệp sản xuất Việt Nam gồm:
(1) Nhận diện và phân loại chi phí;
(2) Phối hợp xây dựng hệ thống mức chi phí;
(3) Sản xuất thông tin chi phí đáp ứng nhu cầu quản trị doanh nghiệp (lập dự
toán chi phí kinh doanh; xác định thông tin chi phí thực tế theo phương pháp
KTQT chi phí doanh nghiệp áp dụng; phân tích, đánh giá biến động chi phí,…);
(4) Cung cấp thông tin chi phí.
Tuy nhiên, tùy nhu cầu và đặc điểm của từng doanh nghiệp nội dung
KTQT chi phí được triển khai thực hiện phù hợp.
2.1.2. Khái niệm tổ chức KTQT chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
Xuất phát từ bản chất và nội dung của KTQT chi phí, theo tác giả: “ Tổ
chức KTQT chi phí trong doanh nghiệp chính là hoạt động của doanh nghiệp
trong việc sắp xếp, bố trí nhân sự (tổ chức bộ máy) và vận dụng các phương pháp
khoa học chung kết hợp với các phương pháp kĩ thuật đặc trưng của KTQT chi
phí nhằm phối hợp xây dựng hệ thống mức chi phí; thu nhận, sản xuất và cung
cấp các thông tin về chi phí phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp”.
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức KTQT chi phí trong doanh
nghiệp sản xuất
Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức KTQT chi phí trong doanh nghiệp
sản xuất được tác giả xem xét trên góc độ là các nhân tố khách quan và các
nhân tố chủ quan.
a) Các nhân tố khách quan:
- Điều kiện sản xuất, môi trường kinh doanh, tình hình tổ chức, quản
lí của doanh nghiệp;
- Định phí: định phí tuỳ ý và định phí bắt buộc.
Theo cách ứng xử của chi
- Biến phí: biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc.
phí với mức độ hoạt động
- Chi phí hỗn hợp
Theo khả năng quy nạp của - Chi phí trực tiếp.
chi phí vào đối tượng chịu - Chi phí gián tiếp.
phí
- Chi phí kiểm soát được, chi phí không kiểm
Theo khả năng kiểm soát
soát được
chi phí của nhà quản trị
- Chi phí chìm, chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội.
10
- Tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm chi phí
- Tổ chức hệ thống chứng từ phục vụ thu nhận thông tin chi phí
2.2.4. Tổ chức sản xuất thông tin KTQT chi phí
- Tổ chức lập dự toán chi phí kinh doanh
- Tổ chức xác định thông tin chi phí theo phương pháp KTQT chi phí
áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất.
- Tổ chức phân tích thông tin chi phí gồm: Tổ chức phân tích thông tin
chi phí quá khứ và Tổ chức phân tích thông tin định hướng tương lai.
- Tổ chức hệ thống tài khoản, sổ kế toán hạch toán thông tin chi phí thu nhận.
2.2.5. Tổ chức cung cấp thông tin chi phí
Thông tin chi phí do KTQT chi phí tạo ra chủ yếu được cung cấp qua
hệ thống báo cáo KTQT chi phí, gồm: hệ thống báo cáo tình hình thực hiện
chi phí, hệ thống báo cáo phân tích chi phí.
phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam qui mô vừa và nhỏ.
CHƯƠNG 3 - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC THAN THUỘC
TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
3.1. Khái quát về Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và
các DNKTT khảo sát thuộc Tập đoàn
3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác KTQT chi phí trong
DNKTT
Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức KTQT chi phí trong DNKTT bao
gồm cả nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan (hình 3.7). Trong đó đặc
biệt lưu ý các nhân tố mang tính đặc trưng của ngành than Việt Nam.
- Điều kiện sản xuất, môi trường kinh doanh, tổ chức sản xuất và tổ chức quản lí
+ Điều kiện sản xuất: Các DNKTT thực hiện hoạt động khai thác trên các
khoáng sàng khác nhau có vị trí địa lý, khí hậu, điều kiện mỏ - địa chất, điều
kiện khai thác thuận lợi và khó khăn khác nhau nên có chi phí khai thác nói
riêng, chi phí sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả kinh doanh khác
nhau. Các yếu tố như: hệ số bóc, hệ số đào lò, hệ số đất đá lẫn, điều kiện
giao thông, diện tích khai trường khai thác, cự ly với khu dân cư lân cận,...
đều tác động đến chi phí sản xuất kinh doanh của DNKTT - đối tượng phản
ánh của KTQT chi phí.
+ Tổ chức sản xuất: Đối với các DNKTT, tổ chức sản xuất được bố trí
theo từng công trường, phân xưởng. Mỗi công trường, phân xưởng gồm một
hoặc một số công đoạn sản xuất chính. Để phục vụ cho hoạt động sản xuất
chính, các doanh nghiệp còn tổ chức các khâu sản xuất phụ trợ để phục vụ cho
sản xuất chính và được tổ chức theo từng phân xưởng (như phân xưởng sửa
12
chữa, phân xưởng cơ điện, phân xưởng thông gió,…). Như vậy, tổ chức quản
sự rõ ràng. Hầu hết các nhà quản trị ra quyết định đều dựa trên kinh nghiệm và
thói quen quản lý nên khó có thể kiểm soát được chi phí và kết quả kinh
doanh. Đây là một bằng chứng cụ thể chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến việc tổ chức
KTQT chi phí trong các doanh nghiệp còn gặp nhiều hạn chế.
Các nhân tố ảnh hưởng tổ chức KTQT chi phí
trong DNKTT
Nhóm nhân tố khách quan
Điều kiện sản Chính sách,
xuất, môi
chế độ quản
trường kinh
lý của NN,
doanh, tổ chức cơ chế nội
sản xuất và tổ bộ Tập đoàn
chức quản lí
TKV
Sự tiến bộ
KHKT,
công nghệ
trong SX
và quản lý
kinh tế
Nhóm nhân tố chủ quan
Nhu cầu
hằng ngày, cập nhật theo ca) nhằm hình thành hệ thống dữ liệu chi phí phục
vụ công tác quản lí điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở lập
các báo cáo phân tích chi phí theo từng đơn vị nhận khoán kèm theo cập
nhật các nguyên nhân ảnh hưởng,... sẽ có ý nghĩa thiết thực, phục vụ tốt
công tác quản trị chi phí trong DNKTT giai đoạn hiện nay.
3.4. Thực trạng tổ chức KTQT chi phí trong các DNKTT
Thực trạng tổ chức KTQT chi phí trong các DNKTT được phản ánh
14
trên các nội dung:
3.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán trong các DNKTT
3.4.2. Tổ chức xây dựng hệ thống mức chi phí trong DNKTT
3.4.3. Tổ chức thu nhận thông tin chi phí trong DNKTT
- Phân loại chi phí: Qua khảo sát có thể thấy trong các DNKTT chủ
yếu nhận diện, phân loại chi phí theo 2 tiêu thức: nội dung chi phí và theo
khoản mục chi phí. Các tiêu thức phân loại khác theo quan điểm KTQT
đều không phổ biến hoặc không áp dụng.
Bảng 3.9.Tổng hợp phân loại chi phí và tình trạng áp dụng trong các DNKTT
Số DN xác
Tiêu thức
Chi tiết phân loại
nhận áp dụng
Chi phí được chia các yếu tố chi phí:
- Chi phí nhiên vật liệu (gồm vật liệu,
Theo nội dung
nhiên liệu, động lực);
chi phí
- Chi phí nhân công (Gồm tiền lương, bảo
- Lập dự toán chi phí (lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh)
15
- Hệ thống tài khoản kế toán ghi nhận chi phí
Theo kết quả khảo sát có 13/13 doanh nghiệp phản hồi thông tin xác
nhận có xây dựng chi tiết cấp 3, 4 thậm chí có doanh nghiệp chi tiết đến
cấp 5 (có 7 chữ số) cho các tài khoản theo dõi chi phí. Theo quan sát thực
tế, tại mỗi DNKTT, kế toán chi phí tự thiết kế mở chi tiết cấp 3, cấp 4 theo
công đoạn, hoặc theo công trường phân xưởng để đáp ứng việc ghi nhận
thông tin chi phí phát sinh thực tế.
Ví dụ: Tại Công ty CP Than Cao Sơn, kế toán chi phí tự thiết kế mở chi tiết
cấp 3, cấp 4 (TK 622, 627) chi tiết cho công trường phân xưởng hoặc theo
thiết bị,… để đáp ứng việc ghi nhận thông tin chi phí phát sinh thực tế. Cụ thể
cách mở chi tiết TK 621, 622, 627 tại Công ty CP than Cao Sơn như sau:
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
621.1 Chi phí khai
thác than
621
621.2-Chi phí cho sàng
tuyển chế biến than
621.8 – Chi phí cho
SXDV khác
622.1- Chi phí NC
phục vụ khai thác than
622
627.114- CT CKCĐ
627.13 - Vận tải
627.115- CT Khoan
627.21- PX ô tô
627.22- PX cơ điện
…….
627.29- PX cấp nước
3.4.5.Tổ chức cung cấp thông tin chi phí trong DNKTT
Qua khảo sát chỉ có 2/13 doanh nghiệp phản hồi thông tin điều tra
16
(Công ty Than Hà Lầm, Công ty Than Núi Béo) có thực hiện các báo cáo
quản trị chi phí theo định kì tháng với một số nội dung: Báo cáo công tác
khoán chi phí; Báo cáo tình hình thực hiện định mức tiêu hao vật tư; Báo
cáo tình hình thực hiện định mức lao động, NSLĐ và tiền lương; Báo cáo
thực hiện chỉ tiêu chủ yếu chi phí, giá thành. Các nội dung thực hiện kế
toán quản trị chi phí nói chung và khoán quản trị chi phí, giá thành nói
riêng hầu hết không thuộc bộ phận kế toán của các DNKTT, làm việc độc
lập với bộ phận kế toán hiện nay của doanh nghiệp. Ví dụ: + Báo cáo tình
hình sử dụng vật liệu, nhiên liệu, động lực - Biểu 7 BC-KCP do Phòng vật
tư lập; + Báo cáo Tổng hợp chi phí tiền lương theo khu vực sản xuất Mẫu 03/LĐTL-TKSVN do phòng Lao động - Tiền lương lập,…
Tuy nhiên, sau khi khảo sát thực tế và đánh giá thực trạng tổ chức công tác
kế toán quản trị chi phí tại các DNKTT có thể nhận thấy một số vấn đề sau:
+ Với cơ chế quản lí điều hành nội bộ của Tập đoàn TKV, các DNKTT
đóng vai trò thực hiện một hoặc một số công đoạn do vậy, đứng trên góc độ
tổng thể quản lí Tập đoàn, sản phẩm cuối cùng (than nguyên khai hoặc than
sạch) của DNKTT cũng là sản phẩm của công đoạn được hạch toán theo giá
hiện: thu thập, sản xuất và cung cấp thông tin chi phí đáp ứng nhu cầu
quản trị chi phí trong DNKTT.
CHƯƠNG 4 - HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP KHAI THÁC THAN THUỘC
TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM,
ÁP DỤNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THAN CAO SƠN
4.1. Định hướng phát triển của các doanh nghiệp khai thác than đến năm
2020 có xét triển vọng đến năm 2030
4.2. Định hướng chiến lược kiểm soát chi phí, quản trị rủi ro
- Kiên định mục tiêu: “Chi phí tối thiểu cho lợi nhuận tối đa”.
- Duy trì, hoàn thiện, phát triển cơ chế khoán chi phí và phương thức
quản trị chi phí theo công đoạn trong tất cả các đơn vị thành viên của Tập
đoàn.
- Nâng cao năng lực, hiệu quả và hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ
trong Tập đoàn (kiểm toán nội bộ, quản trị rủi ro, pháp chế, thanh tra, bảo vệ,
ban kiểm soát).
- Thường xuyên cập nhật, đổi mới, hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu công
nghệ, định mức kỹ thuật, kinh tế, tiêu chuẩn quản lý chất lượng (ISO 9001)
trong kinh doanh.
Có thể thấy trong giai đoạn tới, các DNKTT thuộc Tập đoàn TKV
tiếp tục kiên trì thực hiện và hoàn thiện cơ chế khoán chi phí và quản trị
chi phí theo công đoạn, giữ vững quan điểm quản lí điều hành nội bộ của
18
Tập đoàn hiện nay với mục tiêu liên tục tiết giảm chi phí. Giai đoạn vừa
qua, Tập đoàn đã giao khoán các DNKTT khi lập kế hoạch chi phí phải
đảm bảo tiết giảm (tiết kiệm) 5% tổng chi phí theo đơn giá công đoạn tổng
hợp đã xây dựng (các DNKTT có mức giá thành cao phải xây dựng mức
chính trong doanh nghiệp khai thác than
Kế toán trưởng
Kê toán quản trị
Kế toán tài chính
Các
phần
hành
khác
….
Kế toán
chi phí,
GT
khoán
chi phí
Thu nhận, tổng
hợp phân tích,
đánh giá,
cung cấp thông
tin chi phí
Phối hợp
xây dựng
định mức
Lập dự toán
- Chi phí sản xuất: Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung.
- Chi phí ngoài sản xuất: chi phí
bán hàng, chi phí QLDN.
- Chi phí nguyên vật liệu (gồm
vật liệu, nhiên liệu, động lực);
- Chi phí nhân công (gồm tiền
lương, bảo hiểm, ăn ca);
Lập kế hoạch chi phí
Tính giá thành sản xuất thực
tế, giá thành toàn bộ
Lập kế hoạch chi phí
Tập hợp chi phí cho từng
máy, thiết bi
Tính giá thành công đoạn
20
Theo mối quan
hệ với mức độ
hoạt động
Theo mối quan
hệ với đối tượng
chịu phí
Theo mối quan
giao khoán.
4.4.3. Hoàn thiện tổ chức sản xuất thông tin chi phí trên cơ sở hoàn thiện
phân bổ chi phí và xác định giá thành theo công đoạn
Trên cơ sở các giải pháp hoàn thiện phân loại chi phí, hoàn thiện hệ
thống chứng từ và tài khoản chi phí, kế toán chi phí sản xuất và giá thành
có đủ cơ sở để theo dõi hạch toán chi phí trên cơ sở giao khoán chi phí,
phân bổ các công đoạn phụ trợ phục vụ để tính giá thành công đoạn chính
xác hơn, khắc phục được các nhược điểm trong công tác tập hợp chi phí và
tính giá thành hiện nay ở doanh nghiệp và đã được luận án cụ thể hóa dưới
dạng sơ đồ quá trình tập hợp và phân bổ chi phí theo định mức và tính giá
thành công đoạn tại Công ty CP Than Cao Sơn (Hình 4.5).
4.4.4. Hoàn thiện tổ chức cung cấp thông tin chi phí trong doanh nghiệp khai
thác than
- Hoàn thiện hệ thống báo cáo phân tích chi phí: Luận án lựa chọn
xây dựng các mẫu biểu báo cáo phân tích chi phí áp dụng cho các công
trường, phân xưởng, phòng ban hoặc cho từng công đoạn theo các mẫu
như sau:
Mẫu 3: BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỨC TIÊU HAO CHI PHÍ
VẬT LIỆU VÀ PHÂN TÍCH CÁC SAI BIỆT VỀ CHI PHÍ VẬT LIỆU
Đơn vị (công đoạn): ........ Thời gian phân tích:……..
21
Trong đó:
Qi : sản lượng SP công đoạn i, Mij: mức tiêu hao vật tư j ở công đoạn I;
Gij: đơn giá vật tư j dùng sản xuất ở công đoạn i;
1: chỉ số số liệu thực tế; 0: chỉ số số liệu mức tiêu hao.
Chi phí nguyên vật liệu tính theo
7=4-3 8=5+6+7
Công
đoạn
khoan lỗ mìn
- Vật liệu
+ Mũi khoan
+ Ty khoan
- Nhiên liệu....
Công đoạn nổ
mìn ……
Tổng chi phí
Mẫu 4:
BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Đơn vị (Công đoạn):……… Thời gian phân tích:……….
TT
I
1
2
3
4
II
1
2
3
22
Các chi phí thực tế phát sinh cho sản xuất, bao gồm: Vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, nhân công,
chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí phải trả, chi phí trả trước, chi phí khác bằng tiền
Chi phí ngoài định mức không tính vào giá
thành chờ xử lí
Đất đá
bắn tơi
Khoan, nổ mìn
Chi phí ngoài định mức tính
vào giá thành
Than,
Kho than
nguyên khai
Than
NK
đất đá
Bốc xúc
Chi phí thực tế trong định mức tính vào giá thành
Sàng tuyển
Vận tải
đối với các DNKTT và Tập đoàn TKV để có thể triển khai tổ chức kế toán
quản trị chi phí hiệu quả trong các DNKTT như: tổ chức bồi dưỡng nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; thay đổi nhận thức về kế toán quản trị
chi phí trong DNKTT; hoàn thiện công tác giao khoán chi phí (xây dựng
bộ máy quản trị chi phí trong các DNKTT, hoàn thiện hệ thống mức kinh
tế - kĩ thuật phục vụ giao khoán chi phí),…
KẾT LUẬN
Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lí luận chung về kế toán quản trị
chi phí và tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất,
luận án đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau nhằm đánh giá
thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí trong các DNKTT nói
chung và Công ty CP Than Cao Sơn nói riêng, từ đó đề xuất các giải pháp
hoàn thiện công tác này trong doanh nghiệp với các kết quả nghiên cứu cụ
thể như sau:
1. Luận án đã tiếp cận và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về kế
toán quản trị chi phí và tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí trong
nước và quốc tế. Rút ra các bài học kinh nghiệm quí từ thực tiễn tổ chức
công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp trên thế giới.
2. Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
khai thác than đang ở giai đoạn mới định hình, chưa có định hướng rõ ràng
trong tổ chức thực hiện và được tổ chức ở các bộ phận khác nhau, do vậy
hiệu quả thông tin chi phí cung cấp hạn chế, không đáp ứng nhu cầu quản
trị chi phí trên cơ sở giao khoán chi phí theo công đoạn trong các doanh
nghiệp khai thác than hiện nay. Do vậy, cần thiết phải tổ chức bộ phận kế
toán quản trị chi phí với vai trò trung tâm phối hợp với các bộ phận chức
năng khác trong doanh nghiệp để thu thập, sản xuất và cung cấp thông tin
chi phí cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp. Các nội dung hoàn thiện tổ