Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần sơn tổng hợp Hà Nội - Pdf 14

B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Mục lục
Phần I: Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán tại
công ty cổ phần sơn tổng hợp Hà Nội
I. Tổ chức bộ máy kế toán:...............................................................................3
1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:.....................................................................3
1.2. Đặc điểm bộ máy kế toán:...........................................................................3
1.3.Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán công ty:.........................4
II. Đặc điểm sổ kế toán.....................................................................................6
III. Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng:........................................7
Phần II. Công tác kế toán chi tiết chi phí sản xuất tại công
ty cổ phần sơn tổng hợp Hà Nội
I. Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:.............10
1.1. Phân loại chi phí sản xuất:.........................................................................10
1.2. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:.......................................................11
II.Kế toán chi tiết chi phí sản xuất:...............................................................12
2.1. Chứng từ tập hợp số liệu:...........................................................................12
2.2. Kế toán chi tiết chi phí sản xuất:................................................................13
III. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành:...........................41
3.1. Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu:.................................................41
3.2. Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp:...........................................43
3.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung:..................................................46
IV. Tổng hợp chi phí toàn doanh nghiệp, kiểm kê đánh giá SPDD:..........49
4.1. Tổng hợp chi phí sản xuất:.........................................................................49
4.2. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang:........................................................50
4.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm:......................................................53
NguyÔn ThÞ GÊm Líp: KT13042
1
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Lời mở đầu
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thường xuyên phải bỏ ra

Cụng ty c phn Sn tng hp H Ni cú quy mụ va, t chc hot ng
sn xut kinh doanh tp trung trờn cựng a bn nờn t chc b mỏy k toỏn theo
hỡnh thc tp trung.
S t chc b mỏy k toỏn ca Cụng ty nh sau:

S b mỏy k toỏn Cụng ty c phn Sn tng hp H Ni
1.2. c im b mỏy k toỏn
T chc b mỏy k toỏn theo hỡnh thc tp trung cú c im ton b
cụng vic x lý thụng tin trong ton Cụng ty c thc hin tp trung phũng
k toỏn ti chớnh, cũn cỏc b phn u khụng cú t chc k toỏn m ch thc
Nguyễn Thị Gấm Lớp: KT13042
3
K toỏn trng
Th
qu
kiờm k
toỏn
thanh
toỏn
K toỏn
vt t-
NVL,
TSC
K toỏn
Tlng
v cỏc
khon trớch
theo lng
K toỏn
tp hp

môn của cán bộ kế toán thực hiện được dễ dàng với bộ máy gọn nhẹ.
1.3. Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán Công ty
Phòng kế toán - tài chính của Công ty gồm 7 người: 1 kế toán trưởng và 6
kế toán viên trong đó mỗi người đảm nhiệm những nhiệm vụ chủ yếu sau:
 Kế toán trưởng: Phụ trách chung chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ
đạo, kiểm tra các công việc do các nhân viên kế toán thực hiện, giám sát và ký
duyệt các chứng từ phát sinh, tổng hợp, lập và phân tích các báo cáo kế toán,
phân công công việc cho các nhân viên kế toán. Tổ chức và phân công chức
năng nhiệm vụ cho từng người, nghiên cứu tìm hiểu trên cơ sở tài liệu số liệu
báo các kết quả phân tích tình hình hoạt đông sản xuất kinh doanh của Công ty
từ đó tư vấn, kiến nghị ban lãnh đạo về kế hoạch sản xuất và lựa chọn phương
án tốt nhất, đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm
Giám đốc, cấp trên và Nhà nước về các báo cáo kế toán tài chính.
 Thủ quỹ kiêm kế toán thanh toán: Ghi chép phản ánh số hiện có và
tình hình bién động các khoản vồn bằng tiền, ghi chép các khoản công nợ, tiền
NguyÔn ThÞ GÊm Líp: KT13042
4
Đóng hộp
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
vay và thực hiện các giao dịch liên quan đến các khoản vồn bằng tiền và các
khoản công nợ phải thu, phải trả.
 Kế toán vật tư - nguyên vật liệu, tài sản cố định: Theo dõi, ghi
chép kế toán tổng hợp và chi tiết tài sản cố định, công cụ dụng cụ tồn kho,
nguyên vật liệu tồn kho; tính khấu hao tài sản cố định, phân bổ công cụ dụng cụ;
lập báo cáo kế toán nội bộ về tăng giảm tài sản cố định, báo cáo nguyên vật liệu
tồn kho.
 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Thu thập thông
tin về kết quả thực hiện công việc của cán bộ công nhân viên từ các bộ phận sản
xuất, phòng ban; tham gia tính lương và các khoản trích theo lương phải trả cán
bộ công nhân viên; theo dõi, thanh toán lương, BHXH, tiền ăn ca và các khoản

Sơ đồ tổ chức công tác kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
NguyÔn ThÞ GÊm Líp: KT13042
6
Chứng từ gốc Bảng kê
Bảng phân bổ chi phí
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản
621,622,627,154
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Số chi tiết chi phí
621,622,627
Báo cáo chi phí sản
xuất tính giá thành
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Hàng ngày kế toán tập hợp chứng từ gốc và theo dõi qua các bảng kê từ bảng kê,
kế toán chi tiết theo dõi chi phí sản xuất vào sổ chi tiết chi phí, tài khoản
621,622 được mở chi tiết cho từng phân xương, tài khoản 627 được kế toán chi
phí tính giá thành theo dõi chung cho toàn công ty. Sau khi tính chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, kế toán chi phí
và giá thành tổng hợp các khoản mục chi phí sản xuất. Sau đó tiến hành lập
chứng tù ghi sổ chuyển kế toán trưởng vào sổ cái vào bảng cân đối và lập các
báo cáo chi phí và báo cáo tài chính.
III. Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp do nhà nước ban hành theo

10 Thẻ quầy hàng 02 – BH HD
IV. Tiền tệ
11 Phiếu thu 01 – TT BB
12 Phiếu chi 02 – TT BB
13 Giấy đề nghị tạm ứng 03 – TT HD
14 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04 – TT HD
15 Biên lai thu tiền 06 – TT BB
16 Bảng kiểm kê quỹ 08 – TT HD
V. Tài sản cố định
17 Biên bản giao nhận tài sản cố định 01 – TSCĐ HD
18 Biên bản thanh lý tài sản cố định 02- TSCĐ HD
19 Biên bản bàn giao TSCĐ sủa chữa lớn hoàn thành 03 – TSCĐ HD
20 Biên bản đánh giá TSCĐ 04 – TSCĐ HD
21 Bảng tính và phân bổ khấu hao 06 - TSCĐ HD
Ghi chú: BB: bắt buộc
HD: hướng dẫn
NguyÔn ThÞ GÊm Líp: KT13042
8
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
* Về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Cũng như tổ chức chứng từ, công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản được
ban hành theo quyết định 15 – TC/CĐKT ngày 20 tháng 03 năm 2006 của bộ tài
chính, gồm đủ 10 loại từ 0 cho đến 9. Ngoài ra công ty xây dựng và đăng ký sử
dụng hệ thống tài khoản cấp 2 phù hợp với việc theo dõi chi tiết và hạch toán
các nghiệp vụ phát sinh.
*Về tổ chức hệ thống báo cáo tài chính:
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty được lập vào cuối tháng
Bao gồm: Bảng CĐKT, báo cáo KQKD, thuyết minh báo cáo tài chính.
* Phương pháp kế toán tài sản cố định
+ Nguyên tắc đánh giá tài sản: thực tế

nh mc vn lu ng, cụng ty ó phõn loi chi phớ theo ni dung kinh t c th
ca chỳng. Theo cỏch phõn loi ny chi phớ sn xut phỏt sinh ti cụng ty c
chia lm 7 yu t chi phớ nh sau:
- Yu t chi phớ nguyờn vt liu: Bao gm ton b giỏ tr nguyờn vt liu
chớnh, vt liu ph tựng thay th, cụng c, dng c, ,,,, s dng trong quỏ trỡnh
sn xut sn phm (loi tr vt liu dựng khụng ht nhp li kho v ph liu thu
hi). Vớ d: du u ngoi, du cao su, cỏt thch anh, bt vng chanh TQvv.
Nguyễn Thị Gấm Lớp: KT13042
10
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tổng số tiền
lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong
công ty.
- Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, phản
ánh phần bảo hiểm xã hội, y tế kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng số lương và phụ cấp lương phải trả công nhân viên.
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ, phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định
phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ, sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố chi phí bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa
phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Tuy nhiên trong công tác giá thành sản phẩm để thuận lợi cho việc tính giá
thành sản phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh tại công ty được chia
thành 3 khoản mục chi phí như sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật
liệu chính, phụ nhiên liệu,…tham gia trực tiếp vào tiền lương, phụ cấp lương và
các khoản trích theo lương theo quy định (BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn)
+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xưởng sản xuất (trừ chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp)

- Bảng tổng hợp tiền lương
- Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương
- Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
c) Chứng từ kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung gồm những chứng từ
sau:
NguyÔn ThÞ GÊm Líp: KT13042
12
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
- Bảng tổng hợp tiền lương trong đó có tiền lương bộ phận quản lý phân
xưởng và bộ phận phục vụ sản xuất
- Bảng trích các khoản theo lương (trong đó có các khoản trích của bộ phận
quản lý phân xưởng và bộ phận phục vụ sản xuất)
- Bảng xuất, nhập tồn kho vật tư (trong đó có xuất nguyên vật liệu cho sản
xuất chung và xuất công cụ, dụng cụ cho phân xưởng).
- Bảng tính khấu hao tài sản cố định
- Bảng tổng hợp dịch vụ bằng tiền khác
- Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung
2.2. Kế toán chi tiết chi phí sản xuất
a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty cổ phần sơn tổng hợp Hà Nội là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
các loại sơn phục vụ nhu cầu tiêu dung khác nhau của dân cư, nguyên liệu đầu
vào chủ yếu là các loại hoá chất. Chúng được nhập từ nhiều nguồn khác nhau
nhưng chủ yếu vẫn là mua ngoài và được chia thành hai nhóm cơ bản.
- Nguyên vật liệu chính là thành phần cơ bản để sản xuất ra sản phẩm
Ví dụ như: Dầu cao su, bột nhũ 130N, nhựa SK 120, bột ZnO,..vv..
- Phụ liệu: là thành phần phụ, được pha chế theo tỷ lệ nhỏ quy định
- Ví dụ như: chất chống lăng Tixogel VP, chất làm khô Ca 10%, chất làm
mờ SSs 335…v.v ..
- Nguyên vật liệu chính phần lớn được công ty nhập từ thị trường. Giá nhập
kho nguyên vật liệu được tính theo nguyên tắc giá thực tế:

Kg
Kg
Kg
800
26.500
31.000
Ngày 02 tháng 06 năm 2007
Giám đốc Phòng kế hoạch vật tư Người đề nghị
Công ty CP sơn PHIẾU XUẤT VẬT TƯ
NguyÔn ThÞ GÊm Líp: KT13042
14
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
tổng hợp Hà Nội
Ngày 02 tháng 06 năm 2007
Nơi đề nghị: Phân xưởng sơn tường
Lý do xuất: Dùng cho sản xuất
Xuất tại kho: số 4
Biểu số 02
STT Tên vật tư
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất

Tổng hợp Hà Nội
BẢNG TỒN KHO VẬT LIỆU
Tháng 06/2007
PX sơn tường
Biểu số:04
TK Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất cho TK
621
Xuất cho
TK627
Tồn cuối kỳ
152 957.286.000 1.219.440.000 1.020.000.00
0
1.156.726.000
Ngày 30 tháng 06 năm 2007
Người lập biểu
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra, giữ uy tín với người tiêu dùng
công ty rất coi trọng khấu kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào, thể hiện ở các phiếu
kiểm tra chất lượng nguyên liệu.
NguyÔn ThÞ GÊm Líp: KT13042
16
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Công ty CP Sơn tổng hợp Hà Nội
Hệ thống quản lý chất lượng và môi trường
ISO 9001:2000 = ISO 14001:2004
PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG NGUYÊN LIỆU
Số: CK5/1
Biểu số 05
Tên nguyên liệu: Dung môi XYLEN Ký mã hiệu: XL
Nơi sản xuất: Korea
Nhà cung ứng: Công ty vật liệu điện Đà Nẵng

(Đơn vị tính: đồng )
Biểu số: 06
STT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Dầu đậu ngoại lít 382 30.000 11.460.000
2 Dầu cao su lít 200 28.000 5.600.000
3 Dầu Diezel lít 158 28.000 4.424.000
4 Bột xanh lít 850 15.039 12.782.150
5 Melory 690 kg 100 14.000 1.400.000
6 Cát thạch Anh kg 508 2.536 1.288.288
7 Nhựa Alkyd kg 900 16.000 14.400.000
8 Bột sắt H101 kg 200 15.000 3.000.000
9 Xylen kg 400 18.000 7.200.000
10 Chất chống lắng Xixogel VP kg 100 20.000 2.000.000
11 Hộp chiếc 6.500 1.000 6.500.000
Tổng 70.055.150
Ngày 30 tháng 06 năm 2007
Kế toán
Sau khi lập phiếu sản xuất kế toán phân xưởng lập "bảng tổng hợp chi phí
nguyên vật liệu". Bảng này theo dõi chi phí nguyên vật phát sinh tại phân
xưởng, đây là căn cứ để kế toán chi phí giá thành lập ra "bảng phân bổ chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp " liệt kê các mặt hàng công ty sản xuất ra và chi phí
nguyên vật liệu tiêu hao tương ứng.. Trên cơ sở "bảng phân bổ chi phí nguyên
vật liệu" kế toán chi phí giá thành tiến hành ghi sổ chi tiết khoản 621
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
NguyÔn ThÞ GÊm Líp: KT13042
18
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
PX Sơn tường
Tháng 06 năm 2007
Đơn vị tính: đồng

Phân xưởng sơn tường
Đơn vị tính: đồng
Biểu số: 09
NT Số CT Diễn giải TK ĐƯ Nợ Có
10 Xuất NVL trực tiếp cho sản
xuất ở phân xưởng sơn tường
152 1.121.718.150
Cộng 1.12.178.150
Ngày 30 tháng 06 năm 2007
Kế toán trưởng
b. Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân
viên trực tiếp sản xuất sản phẩm như: Tiền lương chính, lương phụ và các khoản
phụ cấp có tính chất lương (như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, độc hại,...). Các
khoản trích theo chế độ như BHXH, BHYT, KPCĐ.
Lương công nhân trực tiếp sản xuất bao gồm lương sản phẩm
- Lương sản phẩm: tính theo công thức sau:
Công thức tính:
= x
NguyÔn ThÞ GÊm Líp: KT13042
20
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Số lượng sản phẩm căn cứ vào bảng kê nhập sản phẩm trong tháng của
từng loại sản phẩm.
Đơn giá lương sản phẩm được công ty xác định cụ thể cho từng sản phẩm,
căn cứ vào định mức lao động mức lương cấp bậc và các khoản phụ cấp độc hại
và phụ cấp khác: ví dụ đơn giá lương sản phẩm cho một số sản phẩm như sau:
BẢNG ĐƠN GIÁ LƯƠNG SẢN PHẨM
Biểu số: 10 Áp dụng cho phân xưởng sơn tường
STT Tên hàng ĐVT Đơn giá tiền lương

PX sơn tường BẢNG TÍNH LƯƠNG SẢN PHẨM
Tổ 1
Biểu số 12 Tháng 06 năm 2007
TT Tên hàng ĐV
T
Số lượng
Sp
Đơn giá TL Lương sản
phẩm
1 Sơn trắng Alkyd lít 10.000 3.000 đồng 30.000.000
2 Sơn nhũ Alkyd đặc biệt lít 18.265 2.500 đồng 45.662.500
3 Sơn cẩm thạch Alkyd lít 8.025 2.300 đồng 18.457.500
4 Sơn nâu gụ Alkyd đặc
biệt
lít 30.000 2.600 đồng 78.000.000
5 Sơn đỏ Alkyd đặc biệt lít 40.000 1.900 đồng 76.000.000
6 Sơn Crem Alkyd lít 35.000 2.100 đồng 735.000.000
…. ………………….. …. ………. …………. ……………….
Cộng 983.120.000
Lập biểu
Căn cứ vào ngày công và mức lương của từng người, bảng thanh toán lương sản
phẩm được tính như sau
:
NguyÔn ThÞ GÊm Líp: KT13042
23
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Công ty CP sơn BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG SẢN PHẨM
tổng hợp Hà Nội Tháng 06 năm 2007
Tổ 1
Biểu số: 13 Đơn vị tính: đồng

Cộng 105.072.600
Ngày 30 tháng 06 năm 2007
Lập biểu
Các khoản trích theo lương gồm:
- BHXH được trích 20% trên tổng quỹ lương trong đó tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh, còn 5% trừ vào lương của người lao động
- BHYT được tính bằng 3% tổng quỹ lương trong đó 2% được tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh, còn 1% trừ vào lương người lao động
- Kinh phí công đoàn chiếm 2% tổng quỹ lương được tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ của công ty.
- Các khoản trích theo lương của phân xưởng sơn tường được xác định như sau:
Hệ số cấp bậc toàn phân xưởng sơn tường một tháng là 116,48.
Trong đó
Tổ 1 hệ số lương : 72,43
Tổ 2 : 53,82
NguyÔn ThÞ GÊm Líp: KT13042
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status