Thực trạng nhận thức của học sinh trung học cơ sở ở hà nội về quyền và bổn phận của trẻ em trong giai đoạn hiện nay - Pdf 39

đại học quốc gia hà nội
tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn

**********

p h í

thực trạng nhận thức của học sinh trung học
cơ sở ở hà nội về quyền và bổn phận của trẻ em
trong giai đoạn hiện nay

l u ậ n

k h o a

chuyên ngành: xã hội học
mã số: 5.01.09

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS. Vũ Hào Quang

Hà nội, tháng 4/2003


Phí Công Minh

Luận văn Thạc sĩ Xã hội học

Lời cảm ơn
Luận văn đ-ợc hoàn thành nhờ sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của
thầy giáo h-ớng dẫn - Tiến sĩ Vũ Hào Quang cùng các thầy cô giáo trong
Khoa Xã hội học, Tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học


Tr

Bảng quy -ớc các từ viết tắt

8

Lời nói đầu

9
Phần thứ nhất: Mở đầu

I. Tính cấp thiết của Đề tài

11

II. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

13

III. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

21

1. ý nghĩa khoa học

21

2. ý nghĩa thực tiễn



25

2. Khái niệm trẻ em

25

3. Khái niệm quyền trẻ em

27

4. Khái niệm bổn phận trẻ em

28

5. Mối quan hệ biện chứng giữa quyền và bổn phận của trẻ em trong
pháp luật Việt Nam

29

II. Những quan điểm của Đảng và Nhà n-ớc về quyền và bổn phận 34
của trẻ em
1. Những quan điểm của Đảng CSVN về công tác bảo vệ, chăm sóc và 34
giáo dục quyền và bổn phận của trẻ em

5


Phí Công Minh



3. Nhận thức và thực hiện bổn phận trẻ em của học sinh THCS Hà Nội

84

III. Những nguyên nhân và dự báo

94

1. Những nguyên nhân có tác động tích cực đến việc nâng cao nhận thức 94
cho học sinh THCS về quyền và bổn phận của trẻ em
2. Những nguyên nhân làm hạn chế đến việc nâng cao nhận thức cho 97
học sinh THCS về quyền và bổn phận của trẻ em
3. Dự báo tình hình nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em học sinh 99
các tr-ờng THCS
IV. Vai trò của các cấp uỷ Đảng và chính quyền trong hoạt động 99
nâng cao nhận thức về quyền và bổn phận cho học sinh trong các
tr-ờng THCS ở Hà Nội
1. Vai trò của cấp uỷ Đảng và chính quyền cơ sở, nhất là của Chi bộ và 99
Ban Giám hiệu tr-ờng THCS
2. Vai trò của chính lãnh đạo xã ph-ờng nơi có tr-ờng THCS và ng-ời
nuôi d-ỡng các em học sinh
100
3. Vai trò của chính trẻ em về quyền và bổn phận của trẻ em
6

101


Phí Công Minh

7

107


Phí Công Minh

Luận văn Thạc sĩ Xã hội học

Bảng quy -ớc các từ viết tắt

Tt

Từ đầy đủ

Từ viết tắt

1

Liên hợp quốc

LHQ

2

Trung học cơ sở

THCS

3

dục trẻ em. Vấn đề trẻ em vì thế đã trở thành một trong những lĩnh vực xã hội
đ-ợc -u tiên hàng đầu. Cũng chính từ đó đã diễn ra nhiều cuộc Hội thảo, nhiều
nghiên cứu khoa học quốc gia và quốc tế tập trung vào vấn đề trẻ em. Tuy
nhiên, cho đến nay, sau gần m-ời lăm năm Công -ớc quốc tế về quyền trẻ em
và Luật BV, CS & GD trẻ em đi vào cuộc sống, thực tế vẫn cho thấy rằng việc
nhận thức của các nhóm xã hội nói chung, đặc biệt là chính nhóm trẻ em về
quyền và bổn phận của mình, để bảo vệ và làm theo vẫn đang là một vấn đề
lớn cần đ-ợc quan tâm. Bởi vì, trong thực tế, những vi phạm về quyền và bổn
phận của trẻ em đang ngày càng có xu h-ớng gia tăng. Điều đó chứng tỏ rằng,
ở đối t-ợng này, việc nhận thức về quyền và bổn phận của mình đang còn
nhiều hạn chế.
Do đó đề tài đ-ợc lựa chọn bởi Luận văn xã hội học này tập trung vào
việc tìm hiểu thực trạng nhận thức của trẻ em học sinh trung học cơ sở ở Hà
Nội về quyền và bổn phận của trẻ em qua một cuộc khảo sát 4 tr-ờng trung
học cơ sở ở Quận Đống Đa, Hoàn Kiếm và Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà
Nội. Một số câu hỏi thuộc về nội dung nghiên cứu mà luận văn đã đặt ra và
giải quyết là:
* Công -ớc quốc tế về quyền trẻ em và Luật BV, CS & GD trẻ em đã đi
vào cuộc sống gần m-ời lăm năm nay, vậy trẻ em học sinh THCS nhận thức
nh- thế nào về quyền và bổn phận của mình?
* Nhà tr-ờng, gia đình, Đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên TP Hồ chí
Minh và các tổ chức xã hội khác đã nhìn nhận vấn đề này nh- thế nào và đã có

9


Phí Công Minh

Luận văn Thạc sĩ Xã hội học


động quốc gia vì trẻ em, đ-a vấn đề quyền trẻ em trở thành lĩnh vực -u tiên
trong ch-ơng trình nghị sự quốc gia và là một trong những lĩnh vực xã hội
đ-ợc -u tiên hàng đầu.
Vấn đề trẻ em cũng luôn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà n-ớc
và nhân dân ta. Chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em chính là tạo dựng cho đất
n-ớc và dân tộc một t-ơng lai tốt đẹp hơn.
Việt Nam tự hào là n-ớc thứ hai trên thế giới và là quốc gia đầu tiên ở
Đông Nam á ký phê chuẩn Công -ớc (năm 1989). Đến năm 1991 Nhà n-ớc Việt
Nam đã ban hành Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em (BV, CS & GD)
nhằm thể chế hoá các quyền và bổn phận cơ bản của trẻ em Việt Nam, đồng thời
xác lập các cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác BV, CS & GD trẻ em.
Công -ớc về quyền trẻ em và Luật BV, CS & GD trẻ em với những quy
định cụ thể về quyền và bổn phận của trẻ em đã có những tác động tích cực vào
thực tế cuộc sống gần m-ời lăm năm nay và đã có những đóng góp tích cực
trong việc nâng cao nhận thức của các tầng lớp nhân dân Việt Nam, trong đó có
trẻ em là học sinh các tr-ờng trung học cơ sở (THCS) ở các tỉnh, thành phố
trong cả n-ớc. Đối với học sinh các tr-ờng THCS, việc nhận thức đầy đủ về các
quyền và bổn phận của mình sẽ góp phần quan trọng làm thay đổi hành vi và
cách xử sự theo đúng những quy định của Công -ớc và Luật. Đây cũng là cơ sở
thuận lợi cho việc giáo dục quyền và nghĩa vụ công dân của các em sau này.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc nhận thức đầy đủ các điều khoản quy
định về quyền và bổn phận của trẻ em nói chung và học sinh trong các tr-ờng
11


Phí Công Minh

Luận văn Thạc sĩ Xã hội học

THCS nói riêng để bảo vệ và làm theo là cả một vấn đề lớn cần phải đ-ợc quan

12


Phí Công Minh

Luận văn Thạc sĩ Xã hội học

II. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1. Trên thế giới việc nghiên cứu soạn thảo Công -ớc của LHQ về quyền
trẻ em đ-ợc tiến hành trong 10 năm (từ năm 1979 là năm Quốc tế thiếu nhi
đến năm 1989) và căn bản dựa vào Tuyên ngôn của LHQ về quyền trẻ em năm
1989. Nhóm công tác của LHQ đặc trách công việc nghiên cứu soạn thảo gồm
đại diện của 43 n-ớc thành viên và 50 tổ chức phi chính phủ. Công -ớc đ-ợc
Đại Hội đồng LHQ thông qua ngày 20-11-1989 và mở cho các n-ớc ký ngày
26-1-1990. Công -ớc có hiệu lực và là luật quốc tế kể từ ngày 2-9-1990. Tính
đến ngày 10- 5-2002, Công -ớc đã có 192 quốc gia là thành viên. Đây là Công
-ớc quốc tế có số n-ớc tham gia lớn hơn bất cứ Công -ớc nào về quyền con
ng-ời trong lịch sử. Tính ra đã có tới 96% số trẻ em trên thế giới đang ở những
n-ớc đã phê chuẩn hoặc tham gia Công -ớc. Việt Nam là n-ớc thứ hai trên thế
giới và là n-ớc đầu tiên ở Đông Nam á ký phê chuẩn Công -ớc.
Về nội dung, Công -ớc đ-ợc chia làm 3 phần chính:
Phần mở đầu nêu bật những nguyên tắc cơ bản cơ bản của LHQ thể hiện
trong các tuyên ngôn, tuyên bố về quyền con ng-ời. Công -ớc khẳng định thực
tế trẻ em do dễ bị tổn th-ơng nên cần đ-ợc chăm sóc và bảo vệ đặc biệt.
Phần 1 (gồm 41 điều) quy định các quyền trẻ em và trách nhiệm của các
quốc gia thành viên trong việc thực hiện các quyền này.
Phần 2 (từ điều 41 đến điều 45) và phần 3 (từ điều 46 đến 54) là các
điều khoản nhằm thực hiện Công -ớc.
Với 54 điều khoản, Công -ớc về quyền trẻ em ra đời đã bổ sung một văn

thuộc các lĩnh vực khác nhau ở trong n-ớc và trên thế giới nh- xã hội học, tâm
lý học, tội phạm học...
Trên cơ sở này, nhiều đề tài khoa học, nhiều cuộc hội thảo các cấp đã
đ-ợc triển khai. Trong đó, đáng chú ý là:
- Đề ti Lứa tuổi vị thnh niên thực trạng tình hình, các vấn đề xã hội
v gii php do tiến sĩ Chu Xuân Việt lm chủ nhiệm (thng 4 năm 1996). Đề
tài đã đánh giá đúng thực trạng tình hình lứa tuổi vị thành niên đồng thời kiến
nghị các giải pháp đồng bộ với Đảng, Nhà n-ớc và xã hội nhằm tăng c-ờng
giáo dục, bồi d-ỡng lứa tuổi vị thành niên thành lớp ng-ời mới theo mục tiêu
của Đảng, đáp ứng yêu cầu của đất n-ớc trong giai đoạn mới. Đề tài cũng có
đề cập tới tình hình tệ nạn xã hội trong thanh thiếu niên và vấn đề tội phạm vị
thành niên. Tuy nhiên vấn đề nhận thức quyền và bổn phận của trẻ em ch-a đ-ợc
tác giả đề cập tới.
- Trong thời gian qua cũng có nhiều cuộc hội thảo đ-ợc tiến hành nhHội tho Phòng chống buôn bn phụ nữ v trẻ em ở cc tỉnh phía Bắc Việt
Nam do Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam tổ chức (Hà Nội ngày 30/01/1997).
14


Phí Công Minh

Luận văn Thạc sĩ Xã hội học

Hội tho Phòng chống kinh doanh tình dục trẻ em do Trung ương Hội Liên
hiệp Thanh niên Việt Nam chủ trì (TP Hồ Chí Minh ngày 14/4/1998).
- Hội nghị bàn tròn về lao động trẻ em do Chính phủ Hà Lan và ILO (tổ
chức lao động quốc tế) tổ chức tại Amxtecdam trong hai ngày 26 và 27 tháng
2 năm 1997 nhằm thảo luận tập trung vào những hình thức lao động độc hại và
bóc lột nhất với trẻ em là c-ỡng bức lao động nh- nô lệ, sử dụng trẻ em trong
mại dâm, buôn bán ma tuý hay bất kỳ hình thức nào khác ảnh h-ởng đến việc
học tập của trẻ em.

Thị Lan (Uỷ ban BV, CS & GD trẻ em) khẳng định: Việc quy định về quyền
gắn với bổn phận của trẻ em trong Luật BV, CS & GD trẻ em (1991) là một nét
phát triển độc đáo giá trị văn hóa Việt Nam trong thực hiện Công -ớc quốc tế
về quyền trẻ em.
TS. Nguyễn Thị Lan còn khẳng định, Ch-ơng trình hành động quốc gia
vì trẻ em Việt Nam 1991 - 2000 đã cụ thể hoá các điều khoản của Luật BV, CS
& GD trẻ em, nhằm làm cho các quyền và bổn phận của trẻ em đ-ợc thực hiện
trong thực tế. Bên cạnh việc đánh giá những thành tựu đã đạt đ-ợc trong 10
năm thực hiện Luật, tác giả đã nêu những vấn đề còn tồn tại cũng nh- nhiều
vấn đề mới nảy sinh. Tác giả nhận định, quy định của Luật ch-a chặt chẽ, hầu
hết các điều khoản ch-a có các chế tài đảm bảo cho việc thực hiện; quy định
về trách nhiệm của gia đình ch-a đầy đủ; ch-a có cơ chế rõ ràng về trách
nhiệm của chính quyền địa ph-ơng đối với việc phòng ngừa và hỗ trợ các gia
đình thực hiện tốt các quyền và bổn phận của trẻ em; vai trò của Nhà n-ớc còn
mang tính bao cấp, ch-a rõ ràng... Tác giả còn đề cập đến việc thực hiện
không nghiêm Luật BV, CS & GD trẻ em ở một số nơi. Vấn đề này không chỉ
đối với Luật mà đối với các bộ luật khác có liên quan đến vấn đề này nhằm
đảm bảo quyền và bổn phận của trẻ em cũng có hiện t-ợng này.
Bàn về khía cạnh lý luận của mối quan hệ giữa quyền và bổn phận của
trẻ em, TS. Hoàng Thế Liên và Ths. Hoàng Đức Thắng (Viện nghiên cứu khoa
học Pháp lý - Bộ T- pháp) đã đ-a ra một số nhận định về vấn đề này nh- sau:
- Về mặt thuật ngữ: bổn phận m Luật sử dụng có ý nhấn mnh tính
đạo lý truyền thống hơn là tính pháp lý. Trong mối quan hệ giữa quyền và bổn
phận của trẻ em, nghĩa đạo lý rất sâu sắc. Khi thực hiện bổn phận của mình trẻ
em đã tham gia vào quan hệ mang nặng trách nhiệm đạo lý hơn là trách nhiệm
pháp lý.
- Quyền và bổn phận của trẻ em có tính t-ơng hỗ lẫn nhau.
- Mối quan hệ giữa quyền và bổn phận của trẻ em hiện nay thể hiện đậm
nét tính -u việt của chế độ XHCN và truyền thống văn hóa của dân tộc Việt
Nam.

có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, Hội thảo đã đi đến nhất trí những vấn đề sau:
- Xã hội cần có sự thống nhất chung về việc nhận thức mối quan hệ giữa
quyền và bổn phận của trẻ em. Cần đánh giá những thành tựu và hạn chế trong
10 năm thực thi Luật BV, CS & GD trẻ em.
- Cần phải đặc biệt nhấn mạnh tới vai trò của gia đình, coi gia đình là
một nhân tố quan trọng để phát huy quyền và bổn phận của trẻ em, là chỗ dựa
cho việc thực hiện quyền và bổn phận đó. Kiến nghị Đảng và Nhà n-ớc có chủ
tr-ơng nâng cao vị trí, vai trò của gia đình.
17


Phí Công Minh

Luận văn Thạc sĩ Xã hội học

- Đề nghị các cấp ủy Đảng, các cấp chính quyền quan tâm hơn nữa đến
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em ở vùng sâu vùng xa, biêu giới
hảo đảo.
- Đặc biệt hội thảo đề nghị cần tăng c-ờng hơn nữa việc tuyên truyền
nâng cao nhận thức về các quyền của trẻ em cho các em biết để có thể tự bảo
vệ mình, trong đó nhấn mạnh đến việc nâng cao nhận thức của trẻ em là học
sinh trong các tr-ờng tiểu học và THCS.
Nói về bổn phận của trẻ em, ng-ời x-a cũng đã biết dạy cho trẻ nhỏ biết
bổn phận và trách nhiệm đối với đất n-ớc, quê h-ơng, làng xóm, đ ạo ứng xử
trong các mối quan hệ giữa gia đình, nhà tr-ờng; quan hệ thầy trò, bè bạn, anh
em. Những bổn phận và trách nhiệm này đ-ợc xây dựng thành những nguyên
tắc chung về luân th-ờng đạo lý và lễ nghĩa đời này nối tiếp đời kia làm theo.
Thực tế hiện nay cho thấy, khi chúng ta thực hiện tốt các quyền của trẻ
em thì chúng ta cũng cần phải giáo dục thế nào để trẻ em biết và thực hiện bổn
phận của mình; tạo cho chúng có ý thức quan tâm và sớm nhận thức đ-ợc trách

nguồn nhân lực cho t-ơng lai của đất n-ớc.
- Toạ đàm về Đánh giá nhận thức và d- luận xã hội qua 10 năm thực
hiện Luật BV, CS & GD trẻ em.
Luật BV, CS & GD trẻ em đã đi vào cuộc sống 10 năm và đã có những
tác động tích cực đến sự phát triển toàn diện cho trẻ em Việt Nam. Trung tâm
Truyền thông - vận động xã hội thuộc Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt
Nam đã điều tra khảo sát và có kết quả tổng hợp về đánh giá nhận thức và dluận xã hội qua 10 năm thực hiện Luật BV, CS & GD trẻ em.
Theo kết qu nghiên cứu trong đề ti khoa học Vị trí, vai trò của gia
đình và cộng đồng trong sự nghiệp BV, CS & GD trẻ em (GS.TS Phạm Tất
Dong làm Chủ nhiệm), tỷ lệ ng-ời dân biết Luật BV, CS & GD trẻ em là t-ơng
đối lớn, trung bình là 80,6%, trong đó tỷ lệ biết Luật ở miền núi và trung du
cao hơn khu vực đồng bằng và gần đô thị. Điều này cho thấy việc tuyên
truyền, phổ biến về Luật ch-a đựơc thực hiện th-ờng xuyên, liên tục. Đa số
ng-ời đ-ợc hỏi đều tiếp nhận Luật qua kênh ti vi, đài và báo chí.
Có thể khẳng định, Luật BV, CS GD trẻ em đã có tác động lớn đến quá
trình nhận thức của các đối t-ợng cán bộ, nhân dân. Đánh giá về mức độ quan
tâm, giáo dục con cái sau khi biết Luật cũng nh- mức độ quan trọng của các
điều khoản trong Công -ớc cho thấy sự nhận biết về các quyền quan trọng và cơ
bản của trẻ em t-ơng đối cao và đồng đều. Các quyền về đ-ợc học hành, đ-ợc
sống trong môi tr-ờng gia đình, đ-ợc sống và tồn tại đ-ợc đánh giá cao nhất
(trên 70%), đặc biệt là việc học hành (90%). Về việc tham gia các phong trào,

19


Phí Công Minh

Luận văn Thạc sĩ Xã hội học

các cuộc vận động xã hội cũng đ-ợc quan tâm nhiều hơn kể từ khi có Luật,

20


Phí Công Minh

Luận văn Thạc sĩ Xã hội học

quả đáng khích lệ. Luật BV, CS & GD trẻ em đã đ-ợc d- luận xã hội đánh giá
cao, có tác động tích cực đến sự phát triển cơ bản của trẻ em Việt Nam cả về
tinh thần và thể chất. Tuy vậy, để Luật BV, CS & GD trẻ em thực sự có ý
nghĩa, thực sự đi vào cuộc sống, chúng ta cần phải tăng c-ờng sự lãnh đạo, chỉ
đạo của các cấp Uỷ Đảng, chính quyền Nhà n-ớc; tăng c-ờng nhận thức trách
nhiệm và kỹ năng của gia đình; lồng ghép các mục tiêu cải thiện cuộc sống,
phát triển trẻ em với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; duy trì, phát huy, phát
triển kết quả truyền thông, vận động xã hội phải đ-ợc coi là các biện pháp
chiến l-ợc để thực hiện quyền trẻ em và Luật BV, CS & GD trẻ em. Bên cạnh
việc tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Bộ luật này, chúng ta còn đạt đ-ợc nhiều
tiến bộ trong việc tổ chức thực hiện pháp luật và công tác kiểm tra, giám sát
những vi phạm pháp luật liên quan đến trẻ em; những điều khoản của Luật và
Nghị định 374/HĐBT đã tạo điều kiện thuận lợi để huy động sức mạnh tổng
hợp của Nhà n-ớc, gia đình và xã hội; vì sự nghiệp BV, CS & GD trẻ em luôn
luôn đ-ợc coi là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến l-ợc của toàn Đảng, toàn dân. Đặt
trọng tâm vào việc phát triển trẻ em toàn diện về thể chất, trí tuệ, đạo đức,
thuần phong mỹ tục của dân tộc, để các thế hệ t-ơng lai thực sự là chủ nhân
đất n-ớc, là ng-ời thực hiện đầy đủ giấc mơ của cha ông ta từ ngàn x-a là xây
dựng một đất n-ớc giàu mạnh, bình đẳng và tiến bộ.
Ngoài ra còn nhiều những nghiên cứu khác về trẻ em bị xâm hại, trẻ em
thiệt thòi nh- trẻ em lang thang, lao động trẻ em v.v.. Các nghiên cứu đó đã có
những thành công nhất định trong việc phân tích, đánh giá tình hình trẻ em.
Song thời gian qua những nghiên cứu về quyền trẻ em cũng nh- nhận thức của

Mục đích chính của luận văn này là nghiên cứu thực trạng nhận thức của
nhóm trẻ em học sinh THCS về quyền và bổn phận của trẻ em. Trên cơ sở đó
đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao nhận thức để góp phần thay đổi thái
độ và định h-ớng hành vi của nhóm trẻ em này về quyền và bổn phận.
V. đối t-ợng, phạm vi, mẫu nghiên cứu

1. Đối t-ợng nghiên cứu: Nhận thức của trẻ em học sinh THCS về quyền
và bổn phận của trẻ em.
2. Khách thể nghiên cứu:- Các em học sinh THCS.
- Cán bộ quản lý; Giáo viên THCS.
- Cán bộ phụ trách Đội;
- Phụ huynh học sinh.
3. Phạm vi và địa bàn nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng
tình hình nhận thức của học sinh THCS về quyền và bổn phận của trẻ em tại
một số tr-ờng THCS trong nội thành và ngoại thành thành phố Hà Nội.
4. Mẫu khảo sát:
22


Phí Công Minh

Luận văn Thạc sĩ Xã hội học

- Điều tra bằng bảng hỏi 563 em học sinh đang học trong các tr-ờng
THCS ở Hà Nội.
- Phỏng vấn sâu 12 ng-ời, trong đó có cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ
phụ trách Đoàn Đội; học sinh và phụ huynh học sinh.
Vi. Ph-ơng pháp nghiên cứu

1. Cơ sở ph-ơng pháp luận

và bảo vệ trẻ em ở Hà Nội.
2.2.4. Ph-ơng pháp quan sát: quan sát các hoạt động của các CLB về
quyền trẻ em tại Hà Nội.
vii. giả thuyết khoa học

Mặc dù Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em, Công -ớc quốc tế về
quyền trẻ em và các quy phạm pháp luật khác liên quan đến quyền và bổn
phận của trẻ em đã đ-ợc ban hành và đi vào cuộc sống từ nhiều năm nay, song
nhận thức của học sinh THCS về quyền và bổn phận của trẻ em còn có nhiều
hạn chế và ch-a đầy đủ.
viii. khung lý thuyết
Điều kiện kinh tế - xã hội

Nhà tr-ờng

Gia đình

Cộng đồng

Nhận thức Của trẻ em

Về quyền

Quyền
đ-ợc
sống
còn

Quyền
đ-ợc

rèn

Tôn
trọng
pháp
luật

Yêu
quê
h-ơng,
đất

Không
đánh
bạc,
uống


Phí Công Minh

Luận văn Thạc sĩ Xã hội học

Danh mục tài liệu tham khảo chính
1. Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia - Hà Nội 1996.
2. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX - Nxb Chính trị Quốc
gia - Hà Nội 2001.
3. Chỉ thị 55/CT-TW ngày 28 tháng 6 năm 2000 về tăng c-ờng sự lãnh
đạo của các cấp uỷ Đảng ở cơ sở đối với công tác BV, CS & GD trẻ em.
4. Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam - Một số Văn kiện Đảng
và Nhà n-ớc về BV, CS & GD trẻ em - Nxb Chính trị Quốc gia - Hà

ch-ơng trình hành động vì trẻ em Hà Nội giai đoạn 1991 - 2000.
12. UBND Thành phố Hà Nội - số 38/BC-UB ngày 28 tháng 7 năm 2001
- Báo cáo kết quả thực hiện ch-ơng trình hành động vì trẻ em TP Hà
Nội (1999-2000).
13. Uỷ ban Dân số, gia đình và trẻ em Hà Nội - Báo cáo việc thực hiện
quyền trẻ em trên địa bàn thành phố Hà Nội - Hà Nội ngày 12 tháng
11 năm 2001.
14. Uỷ ban BV, CS trẻ em quận Ba Đình - Báo cáo tổng kết công tác
bảo vệ, chăm sóc trẻ em năm 2000 và ph-ơng h-ớng công tác năm
2001 - Hà Nội, ngày 11 tháng11 năm 2000.
15. Uỷ ban BV, CS trẻ em quận Đống Đa - Báo cáo tổng kết công tác
bảo vệ, chăm sóc trẻ em năm 2000 và ph-ơng h-ớng công tác năm
2001 - Hà Nội, ngày 23 tháng11 năm 2000.
16. Uỷ ban BV, CS trẻ em quận Thanh Xuân - Báo cáo tổng kết công tác
bảo vệ, chăm sóc trẻ em năm 2000 và ph-ơng h-ớng công tác năm
2001 - Hà Nội, ngày 10 tháng11 năm 2000.
17. Thực tế các hoạt động của cấp ph-ờng trong việc thực hiện quyền và
bổn phận của trẻ em - Uỷ ban bảo vệ, chăm sóc trẻ em ph-ờng Giảng
Võ, Quận Ba Đình - Hà Nội ngày 12 tháng 11 năm 2001.
18. Thực hiện quyền trẻ em ở cụm dân c- - Báo cáo của Uỷ ban bảo vệ,
chăm sóc trẻ em ph-ờng Kim Giang, Quận Thanh Xuân.
19. Gia đình với việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em - Bùi Thị
Xuân Danh - Ph-ờng Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa.
20. Nhà tr-ờng cho chúng cháu hiểu biết về quyền và bổn phận của trẻ
em - Phan Đức Toàn, Ph-ờng Thành Công, Quận Ba Đình.

26


Phí Công Minh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status