Vai trò của hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của việt nam - Pdf 39

Đại học quốc gia hà nội

Tr-ờng Đại học kinh tế

---------------------

Phạm Thị Hiếu

Vai trò của hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Nhật Bản
đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam

Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số:

60 31 07

Tóm tắt luận văn thạc sỹ kinh tế đối ngoại

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: PGS.TS.Nguyễn Quang Thuấn

Hà Nội 2007

1


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hai mươi năm đổi mới (1986-2006) Việt Nam đã đạt được những
thành tựu cực kỳ to lớn trên tất cả các mặt. Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng
khá cao, GDP liên tục qua các năm bình quân khoảng 7,5%/năm. Cơ cấu kinh
tế đã có bước chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

1.Vũ Ngọc Uyên, (2006), Vai trò của viện trợ phát triển chính thức
trong tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế học, Viện kinh
tế Việt Nam, Hà Nội. Tác giả đã khái quát “Những vấn đề lý thuyết phân tích
đóng góp của viện trợ phát tiển chính thức vào tăng trưởng” và đánh giá,
phân tích một số tác động của ODA ở tầm vi mô đối với tăng trưởng kinh tế ở
Việt Nam đến năm 2004. Tài liệu cũng đưa ra một số chính sách nhằm tăng
cường đóng góp của ODA cho tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
2. Nguyễn Yến Hải, (2000), Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) với quá trình phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam, Luận văn thạc sỹ,
Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. Tác giả đã đánh giá khái quát hiệu quả vĩ
mô của ODA đối với phát triển kinh tế xã hội đến năm 1999 và đưa ra một số
giải phát nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA ở Việt Nam.
3. Trần Tuấn Anh, (2004), ODA của Nhật Bản cho các nước Đông Nam
Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Hà Nội. Tác
giả đã đánh giá tình hình ký kết và giải ngân ODA của Nhật Bản cho Việt
Nam đến năm 2002. Tài liệu này cũng cung cấp một số bài học kinh nghiệm
của một số nước về thu hút và sử dụng ODA đối với Việt Nam.

3


4. Nguyễn Duy Dũng, (2003), “Vai trò của Viện trợ phát triển chính
thức của Nhật Bản cho Việt Nam và những vấn đề đặt ra”, Tạp chí Đông Bắc
Á, số 4/2003. Tác giả đã nêu ra một số vai trò của ODA Nhật Bản đối với
phát triển kinh tế Việt Nam và một số vấn đề tồn tại trong quản lý và sử dụng
ODA của Nhật Bản ở Việt Nam,…
Nhìn chung các tài liệu nghiên cứu trên phần lớn là nghiên cứu về ODA
nói chung và ODA của Nhật Bản cho Việt Nam dưới góc độ chính sách phân
bổ nguồn vốn. Ngoài ra, có một số bài viết đề cập đến vai trò của ODA Nhật
Bản đối với phát triển kinh tế Việt Nam đăng tải trên các tạp chí kinh tế

trợ cho Việt Nam năm 1992 đến nay.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng hệ thống phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lênin,
cụ thể là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp
tổng hợp, phân tích, so sánh, phương pháp thống kê số học để xử lý số liệu.
Ngoài ra, còn sử dụng kế hợp phương pháp định tính, định lượng và nội suy,
phỏng vấn chuyên gia, điều tra để giải quyết mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
6. Dự kiến đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về ODA nói chung và ODA
Nhật Bản nói riêng.
- Phân tích, làm rõ vai trò của ODA Nhật Bản đối với sự quá trình phát
triển kinh tế xã - hội của Việt Nam.
- Phân tích những cơ hội, thách thức thu hút ODA của Nhật Bản, từ đó
dự báo triển vọng ODA của Nhật Bản cho Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hơn nữa vai trò của
ODA Nhật Bản đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Vấn đề lý luận và thực tiễn về ODA và sự cần thiết của

5


ODA Nhật Bản
Chương 2: Vai trò của ODA Nhật Bản đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội của Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao vai trò của ODA Nhật Bản đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.
CHƢƠNG 1: VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ODA VÀ SỰ CẦN THIẾT
CỦA ODA NHẬT BẢN

Theo quan điểm của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA): “Để hỗ
trợ phát triển kinh tế - xã hội cho các nước đang phát triển, Chính phủ, các tổ
chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGOs), các doanh nghiệp tư
nhân,…đã và đang thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế. Trong các hoạt
động này, hỗ trợ về kinh phí và hợp tác kỹ thuật của Chính phủ dành cho các
nước đang phát triển được gọi là Viện trợ phát triển chính thức (Official
Development Assistance gọi tắt là ODA)” [29, tr12]. “Cương lĩnh ODA” của
Nhật Bản soạn thảo năm 1992 với mục đích làm rõ những khái niệm và
nguyên tắc trong hỗ trợ ODA của Nhật Bản có viết “Hỗ trợ ODA là để đóng
góp cho hòa bình và sự phát triển của cộng đồng quốc tế, nhờ đó đảm bảo an
ninh và sự phồn vinh cho đất nước Nhật Bản”. Vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) của Nhật Bản là một khoản tiền của ngân sách Nhật Bản trích từ
tiền thuế đóng góp của người dân Nhật Bản.
Dù ODA là tên gọi tắt của cụm từ “Viện trợ phát triển chính thức” hay
“Hỗ trợ phát triển chính thức”, nhưng về bản chất là hoàn toàn giống nhau.
Theo tôi sử dụng cụm từ “Hỗ trợ phát triển chính thức” gọi tắt là ODA là
thông dụng và phù hợp với tình hình hiện nay hơn. Do vậy, ODA được quan
niệm như sau:
“Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)” gọi tắt
là ODA, là tất cả các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu
đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính
chung lại có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 25% trong tổng viện trợ

7


dành cho các nước đang phát triển.
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) khác với Tài chính phát triển chính
thức (Official Development Finance) gọi tắt là ODF. ODA là một phần của
ODF, trong đó có yếu tố viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay ưu đãi và

khoản hỗ trợ theo dự án, Chính phủ Nhật Bản còn cung cấp các khoản hỗ trợ
phi dự án (viện trợ hàng hoá) [12] để trực tiếp hỗ trợ cân đối ngân sách của
Chính phủ Việt Nam.
- ODA hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA phải hoàn lại cho nhà tài
trợ. Hình thức này có thể chia thành 2 loại chủ yếu sau:
+ ODA vay ƣu đãi (hay còn gọi là tín dụng ƣu đãi): là khoản vay với
các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm
“yếu tố không hoàn lại” (còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với
các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc.
+ ODA vay hỗn hợp: là các khoản ODA không hoàn lại hoặc các khoản
vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại,
nhưng tính chung lại có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với các
khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc.
ODA vay ưu đãi của Chính phủ Nhật Bản hay còn gọi là tín dụng đồng
Yên được cung cấp từ Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC). Tín
dụng của JBIC được sử dụng chủ yếu để phát triển hạ tầng kinh tế cho Việt
Nam, đặc biệt đối với những lĩnh vực đòi hỏi vốn đầu tư lớn như năng lượng
(điện), giao thông vận tải và hạ tầng đô thị.
Ngoài ra, gần đây còn có một số hình thức hỗ trợ khác như sáng kiến
Miyazawa giúp khắc phục các tác động của khủng hoảng tài chính khu
vực,…Chính phủ Nhật Bản cũng dành một khoản tiền không nhỏ để thông
qua các tổ chức phi chính phủ (NGO) nhằm hỗ trợ các nước đang phát triển.
1.1.3. Đối tác cung cấp ODA

9


ODA là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ
một nước với nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song
phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên Chính phủ. Do vậy, đối tác


Bộ ngoại giao
Đại sứ quán Nhật
Bản tại VN

ODA
của

Nhật
Bản

Hợp tác
song
phương

Hỗ trợ
thông qua
các tổ chức
quốc tế

lại
Hợp tác kỹ
thuật

10

Cơ quan hợp tác
quốc tế Nhật Bản
(JICA)


/>12. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2006, “Chất lượng ODA”,
/>
12


13. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, (2002), “Chính sách mới của Nhật Bản trong
cung cấp tín dụng ODA”,
/>14. Bộ Kế hoạch Đầu tư, “Báo cáo về tình hình quan hệ hợp tác kinh tế giữa
Việt Nam và Nhật Bản”,
/>15. Bộ ngoại giao, (2007), “Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước”, Điểm báo
Tháng 2.
/>9/newsitem_print_preview
16. Bộ Tài chính, (2005), “ODA - cần thiết nhưng phải thận trọng”,
/>17. Bộ xây dựng, (2006), “Một số kinh nghiệm về quản lý và sử dụng nguồn
vốn ODA trên thế giới và Việt Nam”,
/>91112000/
18. Hoàng Thị Chỉnh, (2006), “Từ vụ PMU 18 nghĩ về công tác cán bộ ở
nước ta”, Tạp chí Phát triển kinh tế, Tháng 8.
19. Đảng cộng sản Việt Nam, (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ X, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội.
20. TrươngVăn Diện, (2005), “Bàn về cơ sở khoa học, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng CNH, HĐH ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Công
nghiệp, số 9, tr32.
21. Nguyễn Duy Dũng, (2003), “Vai trò của Viện trợ phát triển chính thức
của Nhật Bản cho Việt Nam và những vấn đề đặt ra”, Tạp chí Đông
Bắc Á, số 4/2003.

13



Nhật Bản và Đông Bắc Á, số 5.
34. Ngân hàng Thế giới, (2005), Báo cáo PGAE- Nhóm tư vấn các nhà tài trợ.
35. Phan Thị Bích Nguyệt, (2006), “Vay nợ nước ngoài, vai trò và những rủi
ro trong việc duy trì mức nợ vay quá cao”, Tạp chí Phát triển kinh tế,
Tháng 2.
36. Ngân hàng Thế giới, (1999), Báo cáo nghiên cứu chính sách.
37. Ngân hàng thế giới (WB), (1998), Bình luận về cuốn đánh giá viện trợ:
Khi nào có tác dụng, khi nào không, và tai sao, Hà Nội, Khung 1 Định
nghĩa viện trợ, tr2, 3, 7.
38. Trần Anh Phương, (2006), “Quan hệ kinh tế Việt Nam - Nhật Bản từ đầu
thập niên 90 của thế kỷ XX đến nay”, Tạp chí Cộng sản, Số 18,
Tr71,72.
39. Ngọc Quang, “Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động chưa hết mình”,
/>40. Quyết định 94/2007/QĐ-TTg ban hành ngày 27/6/2007 phê duyệt kế
hoạch hành động thực hiện Đề án "Định hướng thu hút và sử dụng
nguồn hỗ trợ phát triển chính thức thời kỳ 2006-2010".
41. Quyết định 290/2006/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 12 năm 2006.
42. Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nôi, (2007), “10 dự án FDI lớn nhất năm 2006”,
/>ewsid=1343
43. Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, (2005), “ODA - Nguồn vốn bổ sung quan
trọng cho phát triển ở Việt Nam”,
/>ewsid=1073

15


44. Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội, 2005, Cam kế Hà Nội về hiệu quả viện trợ.
45. Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nôi, (2003), “Hội thảo kết quả nghiên cứu đánh
giá tác động của ODA Nhật Bản tại Việt Nam”,
/>46. Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, “ODA của Nhật Bản dành cho Việt Nam”,

58. Phương Thanh, (2003), “90% dự án ODA ở Việt Nam thiếu chỉ tiêu thực
tế'', Vietnam net, />59. Lê Diệu Thúy, “ODA của Nhật Bản hướng tiếp cận triển vọng để đầu tư
vào lĩnh vực bảo vệ môi trường”,
/>60. Thanh tra Chính phủ, “Tình hình vận động và sử dụng ODA thời kỳ 2001
- 2005 và những bài học rút ra”,
/>obilization%20and%20use%20of%20ODA%202001-2005.doc
61. Vũ Ngọc Uyên, (2006), Vai trò của viện trợ phát triển chính thức trong
tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế học, Viện kinh
tế Việt Nam, Hà Nội.

17


120
100
80

K

60

62. Vietnamnet, (2007), “32,6 tỷ USD xây dựng đường sắt cao tốc Bắc –

40

Nam”, />
20

63. VietNamNet, (2006), “Bàn tròn: Quan hệ Việt-Nhật trong năm đột phá


18

V
h




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status