ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƢ PHẠM
-----------------------
HÀ THỊ THANH THUỶ
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ QUẢN Lí TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN ĐễNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN Lí GIÁO DỤC
Chuyờn ngành: QUẢN Lí GIÁO DỤC
Mó số: 601405
đ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Quốc Bảo
Hà Nội - 2009
LỜI CẢM ƠN
Với những tỡnh cảm trõn trọng nhất, tụi xin bày tỏ lũng cảm ơn chân
thành tới các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp cao học "Quản lý giáo
dục khoá 6” Khoa Sư phạm, Đại Học Quốc gia Hà Nội; Phũng nội vụ UBND
huyện Đụng Triều, Phũng Giỏo dục và đào tạo huyện Đụng Triều tỉnh Quảng
Ninh và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành
luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn
khoa học PGS.TS Đặng Quốc Bảo đó tận tỡnh giỳp đỡ, hướng dẫn nghiên cứu
để luận văn được hoàn thành.
Cỏn bộ quản lý giỏo dục
CNH - HĐH
Cụng nghiệp hoỏ - hiện đại hoỏ
CSVC
Cơ sở vật chất
GD&ĐT
Giỏo dục và đào tạo
GDTX
Giỏo dục thường xuyờn
HKPĐ
Hội khoẻ phự đổng
KT - XH
Kinh tế - xó hội
NXB
Nhà xuất bản
Trung học phổ thụng
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Ký hiệu
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.3
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Nội dung
Trang
8
Quá trình tác động của hoạt động quản lý.
Hệ thống những đối tượng quản lý của Hiệu trưởng trong
12
quá trình quản lý nhà trường
Xõy dựng đội ngũ nữ CBQL
27
35
Kết quả học lực
35
Kết quả hạnh kiểm
Số lượng CBQL trường THCS Huyện Đông Triều 20072008
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 2.10
Bảng 2.11
Bảng 2.12
Bảng 2.13
Biểu đồ
2.1
Bảng 2.14
38
38
39
40
42
43
43
45
46
47
49
51
Bảng 2.15
Bảng 2.16
Bảng 2.17
Thùc tr¹ng c«ng t¸c quy ho¹ch CBNQL tr-êng THCS
huyÖn §«ng TriÒu
Số liệu bổ nhiệm, đề bạt CBNQL trường THCS huyện
Đông Triều
Mối quan hệ giữa cỏc nhúm giải phỏp
Đỏnh giỏ về tớnh cấp thiết của cỏc giải pháp
Đỏnh giỏ về tớnh khả thi của cỏc giải phỏp
54
58
59
61
62
62
62
64
66
68
69
94
97
97
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2.Mục đớch nghiờn cứu
1.2. Một số khỏi niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.2. Quản lý giỏo dục, quản lý nhà trường
1.2.3. Trường Trung học cơ sở
1.2.4. Cỏn bộ quản lý/ Cỏn bộ quản lý trường Trung học cơ sở
5
6
6
9
12
15
1.2.5. Đội ngũ cỏn bộ quản lý giỏo dục, nữ cỏn bộ quản lý giỏo dục
1.2.6. Xõy dựng đội ngũ nữ cỏn bộ quản lý trường Trung học cơ sở
1.3. Đặc trưng , vai trũ của Cỏn bộ quản lý và Nữ Cỏn bộ quản lý
trong bậc Trung học cơ sở
1.4. Lý thuyết về xõy dựng đội ngũ và yờu cầu về xõy dựng đội ngũ
nữ cỏn bộ quản lý trường Trung học cơ sở
1.4.1. Những yờu cầu về phẩm chất, năng lực người CBQL Trung
học cơ sở
1.4.2 . Những yờu cầu về xõy dựng đội ngũ nữ cỏn bộ quản lý
1.5. Nội dung xõy dựng đội ngũ nữ cỏn bộ quản lý
1.6. Những yờu cầu mới về xõy dựng đội ngũ nữ CBQL trường
THCS
Tiểu kết chương 1
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ VÀ THỰC TRẠNG VIỆC
XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ QUẢN Lí TRƢỜNG TRUNG
30
36
37
37
49
58
58
2.4.2. Thực trạng đội ngũ CBNQL trường THCS huyện Đụng Triều
2.4.3. Về năng lực và phẩm chất của đội ngũ CBNQL trường THCS
huyện đụng Triều
2.4.4. Đánh giá chất lượng đội ngũ CBNQL trường THCS huyện Đông
Triều
2.5. Đánh giá thực trạng các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ
CBNQL trường THCS huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh.
2.6. Đánh giá chung
Tiểu kết chương 2
Chƣơng 3: CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ
QUẢN Lí TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐễNG TRIỀU
61
62
67
68
70
71
72
TỈNH QUẢNG NINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.3. Kiểm chứng nhận thức về tính cấp thiếp và khả thi của các giải
pháp đề xuất
Tiểu kết chương 3
KÕt luËn vµ khuyÕn nghÞ
1. Kết luận
2. Khuyến nghị
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
95
98
99
99
100
103
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ở nước ta, trong suốt tiến trỡnh của cỏch mạng, Đảng đó luụn coi trọng
vấn đề cỏn bộ và cụng tỏc cỏn bộ, trong đú cú cụng tỏc cỏn bộ nữ. Vấn đề này
được nhỡn nhận là một nhõn tố đúng vai trũ quyết định trong việc thỳc đẩy tiến
trỡnh của cỏch mạng. Cỏn bộ là một trong những yếu tố quan trọng quyết định
sự thành bại của bất kỳ một cuộc cỏch mạng nào. Lịch sử Việt Nam cũng đó
chứng minh sự đúng gúp lớn lao và vai trũ quan trọng của phụ nữ trong quỏ
trỡnh đấu tranh giành độc lập dõn tộc, quỏ trỡnh xõy dựng và bảo vệ đất nước.
Ngay từ khi mới ra đời, Đảng ta đó hết sức chỳ trọng vấn đề vận động phụ nữ
quan quản lý cấp trờn tại đơn vị mỡnh; họ giữ vai trũ quyết định trong việc đề ra
nghị quyết, chỉ thị và tổ chức thực hiện. Trong đội ngũ CBQL, đội ngũ cỏn bộ
nữ quản lý (CBNQL) cú những nột đặc thự riờng và những ưu thế nhất định.
Với những đức tớnh quý bỏu hơn hẳn nam giới như kiờn trỡ, bền bỉ, khộo lộo,
dịu đàng, dễ thu phục lũng người…, đội ngũ CBNQL cú vai trũ rất quan trọng
giữ gỡn đoàn kết nội bộ lónh đạo, cảm hoỏ giỏo viờn và học sinh, nhằm đạt
được hiệu quả tối đa trong cụng tỏc quản lý và cụng tỏc giỏo dục.
Đụng Triều là một huyện thuộc tỉnh Quảng Ninh, nơi đõy tỷ lệ cỏn bộ,
giỏo viờn chiếm tới 70% tổng số cỏn bộ, cụng chức, viờn chức của huyện, trong
đú tỷ lệ cỏn bộ, giỏo viờn nữ chiếm 79%, riờng khối THCS tỷ lệ giỏo viờn nữ
cũng chiếm tới gần 90%. Trong khi đú, đội ngũ cỏn bộ quản lý là nữ, nhất là ở
khối THCS cũn chưa tương xứng với tỷ lệ giỏo viờn nữ hiện cú và tỷ lệ cỏn bộ
quản lý nữ ở vị trớ ra quyết định trong đơn vị nhà trường cũn rất hạn chế so với
cỏn bộ quản lý là nam giới mà nữ chủ yếu ở vị trớ cấp phú.
Đến thời điểm hiện tại, ở huyện Đụng Triều, tỉnh Quảng Ninh, chưa cú
cụng trỡnh nghiờn cứu nào đề cập đến vấn đề xõy dựng đội ngũ cỏn bộ quản
lý, đặc biệt là nữ cỏn bộ quản lý trường THCS của huyện trong thời kỳ đổi mới.
Trong khi đú yờu cầu thực tiễn giỏo dục và đào tạo của huyện Đụng Triều, tỉnh
Quảng Ninh đang đặt ra những vấn đề bức xỳc phải giải quyết. Bờn cạnh đú,
trong bối cảnh hiện nay, những vấn đề cú tớnh chất lý luận về cụng tỏc cỏn bộ,
quản lý, phỏt triển đội ngũ cỏn bộ, đặc biệt là cỏn bộ nữ trường THCS cũn khỏ
mới mẻ, chưa được hệ thống húa và cập nhật thường xuyờn. Bởi vậy, việc
chọn đề tài “Giải phỏp xõy dựng đội ngũ nữ cỏn bộ quản lý trường Trung
học cơ sở của huyện Đụng Triều tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay”
là thiết thực và cấp bỏch, vỡ vấn đề cú ý nghĩa lý luận và giỏ trị thực tiễn cho
việc xõy dựng, phỏt triển giỏo dục núi chung, giỏo dục THCS núi riờng ở huyện
Đụng Triều và ở tỉnh Quảng Ninh trong những năm tới.
2. Mục đớch nghiờn cứu
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện hạn chế về thời gian và nguồn lực, trong khi đó công tác
QLGD là một phạm trù rất rộng, luận văn tập trung nghiên cứu đề xuất các
giải pháp nhằm xây dựng đội ngũ nữ cán bộ quản lý trường THCS Huyện
Đông Triều tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay.
Đội ngũ nữ cán bộ quản lý trong đề tài chỉ giới hạn hiệu trưởng, phó
hiệu trưởng các trường THCS.
Giới hạn khách thể : Khách thể khảo sát:
•
CBQL 23 trường THCS trên địa bàn huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh.
•
Giáo viên của 23 trường THCS huyện Đông Triều.
•
Lãnh đạo phòng GD-ĐT huyện Đông Triều
•
Lãnh đạo Ban Tổ chức huyện uỷ, Ban Văn hoá-xã hội HĐND huyện.
7. Ph-¬ng ph¸p nghiªn cøu
Để hoàn thành nhiệm vụ nghiờn cứu, trong suốt quỏ trỡnh nghiờn cứu sẽ sử
dụng phương phỏp phõn tớch tài liệu sẵn cú (gồm cả tài liệu sơ cấp và tài liệu thứ
cấp) và cỏc phương phỏp phi thực nghiệm cụ thể như sau: Phương phỏp nghiờn
một mụi trường mà trong đú cỏ cỏ nhõn làm việc với nhau trong cỏc nhúm, cú
thể hoàn thành cỏc nhiệm vụ và cỏc mục tiờu đó định.
Thuật ngữ “Quản lý” (tiếng Anh là Management) được “Bỏck khoa toàn thư
mở Wikipedia” định nghĩa như sau: “Quản lý là quỏ trỡnh điều khiển và dẫn hướng
tất cả cỏc bộ phận của một tổ chức, thụng qua việc thành lập và thay đổi cỏc nguồn
tài nguyờn (nhõn lực, tài chớnh, vật tư, trớ thực và giỏ trị vụ hỡnh).
Theo từ điển tiếng Việt của Viện ngụn ngữ học do nhà xuất bản Giỏo dục
xuất bản 2004 : Quản lý là trụng coi, giữ gỡn theo những yờu cầu nhất định, là tổ
chức và điều khiển cỏc hoạt động theo những yờu cầu nhất định.
Đầu thế kỷ 20 nhà văn, nhà quản lý Mary Parker Follett định nghĩa quản lý
là "nghệ thuật khiến cụng việc được làm bởi người khỏc".
Ngày nay, khỏi niệm “Quản lý” đó trở nờn phổ biến nhưng chưa cú một
khỏi niệm thống nhất. Hoạt động quản lý được nhiều tỏc giả đề cập đến theo
những cỏch tiếp cận khỏc nhau:
Theo tỏc giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tỏc động cú mục đớch, cú
kế hoạch của chủ thể đến tập thể những người lao động núi chung là khỏch thể
quản lý nhằm thực hiện được mục tiờu dự kiến” [24, tr. 24].
Cỏc tỏc giả Nguyến Quốc Chớ và Nguyễn Thị Mỹ Lộc quan niệm: “Hoạt
động quản lý là tỏc động cú định hướng, cú chủ đớch của chủ thể quản lý
(người quản lý) đến khỏch thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đớch của tổ chức.” [8, tr.26].
Theo tỏc giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tỏc động của chủ thể quản lý
trong việc huy động, phỏt huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cỏc
nguồn lực (nhõn lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực)
một cỏch tối ưu nhằm đạt mục đớch của tổ chức với hiệu quả cao nhất”
Tỏc giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất hoạt động quản lý gồm hai
quỏ trỡnh tớch hợp vào nhau : quỏ trỡnh “quản” gồm sự coi súc, giữ gỡn, duy trỡ
hệ ở trạng thỏi ổn định; quỏ trỡnh “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ
Khỏch thể
quản lý
Phương phỏp
và cụng cụ
quản lý
Sơ đồ 1.1: Quỏ trỡnh tỏc động của hoạt động quản lý
b) Cỏc cấu phần của quản lý:
Quản lý gồm cú hai thành phần: Chủ thể quản lý và khỏch thể quản lý.
Chủ thể quản lý: là người quản lý. Chủ thể quản lý chỉ cú thể là người
hoặc tổ chức do con người cụ thể lập nờn.
Khỏch thể quản lý: Là người bị quản lý, đối tượng này cú thể là người
(quản lý ai?), vật (quản lý cỏi gỡ?), hay sự việc (quản lý sự việc).
Cũng cú khi khỏch thể là người, tổ chức được con người đại diện trở
thành chủ thể quản lý cấp dưới thấp hơn. Giữa chủ thể quản lý và khỏch thể
quản lý cú mối quan hệ tỏc động qua lại tương hỗ nhau. Chủ thể làm nảy sinh
cỏc tỏc động quản lý, cũn khỏch thể thỡ nảy sinh cỏc giỏ trị vật chất và tinh thần
cú giỏ trị sử dụng, trực tiếp đỏp ứng nhu cầu con người, thoả m•n mục đớch của
chủ thể quản lý.
c) Cơ chế quản lý:
Cơ chế quản lý là phương thức mà nhờ nú hoạt động quản lý được thực
hiện và quan hệ qua lại giữa chủ thể quản lý và khỏch thể quản lý được vận
hành và điều chỉnh.
d) Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là hỡnh thức biểu hiện sự tỏc động cú chủ đớch của
chủ thể quản lý lờn đối tượng quản lý. Đú là tập hợp những nhiệm vụ khỏc
nhau mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quỏ trỡnh quản lý. Thực chất của
tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường, làm cho quỏ trỡnh này vận hành
một cỏch tối ưu tới việc hoàn thành cỏc mục tiờu dự kiến [5, tr. 11].
QLGD cũn được hiểu một cỏch cụ thể là quản lý một hệ thống giỏo dục,
một trường học, một cơ sở giỏo dục, cú thể là một trung tõm hướng nghiệp dạy
nghề, một tập hợp cỏc cơ sở giỏo dục trờn địa bàn dõn cư, ... Theo PGS. TS.
Đặng Quốc Bảo, QLGD theo nghĩa tổng quỏt là: Hoạt động điều hành, phối hợp
cỏc lực lượng xó hội nhằm đẩy mạnh cụng tỏc đào tạo thế hệ trẻ theo yờu cầu
phỏt triển xó hội [2, tr. 1].
Mạng lưới nhà trường là một bộ phận kết cấu hạ tầng xó hội, do đú,
QLGD là: Quản lý một loại quỏ trỡnh KT – XH đặc biệt nhằm thực hiện đồng
bộ, hài hoà sự phõn hoỏ và xó hội hoỏ để tỏi sản xuất sức lao động cú kỹ thuật,
phục vụ cỏc yờu cầu phỏt triển KT – XH [2, tr. 1]
QLGD cú thể được hiểu rừ hơn, theo Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà
trường, QLGD núi chung là thực hiện đường lối giỏo dục của Đảng trong phạm
vi trỏch nhiệm của mỡnh, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyờn lý giỏo
dục để tiến tới mục tiờu giỏo dục, mục tiờu đào tạo đối với ngành giỏo dục, với
thế hệ trẻ và từng học sinh [7, tr. 34].
- Chủ thể QLGD xột theo ngành dọc chuyờn mụn là: cỏc cấp quản lý từ Bộ GD
& ĐT (là cơ quan thay mặt Nhà nước quản lý), đến Sở GD & ĐT , đến Phũng
giỏo dục và cuối cựng là Hiệu trưởng cỏc nhà trường - chủ thể quản lý trực tiếp
sự vận hành trong hệ thống giỏo dục.Đối tượng của QLGD ở đõy là: đội ngũ
cỏn bộ, giỏo viờn, nhõn viờn trong hệ thống giỏo dục quốc dõn.
- Chủ thể QLGD xột theo phõn cấp quản lý theo địa bàn và lónh thổ là: UBND
cỏc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đến Sở GD & ĐT (là cơ quan thay
mặt Uỷ ban nhõn dõn quản lý nhà nước về GD&ĐT tại địa phương), đến Phũng
giỏo dục và đến Hiệu trưởng cỏc nhà trường.Đối tượng của QLGD ở đõy là:
đội ngũ cỏn bộ, giỏo viờn, nhõn viờn và học sinh trong hệ thống giỏo dục của địa
phương.
nhau trong mụi trường nhà trường và mụi trường xó hội, sơ đồ dưới đõy phản
ỏnh mối quan hệ cỏc thành tố
Môi trường xã
hội
- Chương trình (CT)
- Thầy(T)
- Trò (Tr)
CT
- Cơ sở vật chất nhà trường (CSVC)
T
Môi
trường
nhà
trường
Tr
QL
DH
TC
- Tài chính (TC)
- Quản lý dạy học (QLDH)
Sơ đồ 1.2. Hệ thống những đối tượng quản lý của Hiệu trưởng
1.2.3.2. Mục tiêu của Giỏo dục Trung học cơ sở
Thực hiện vai trũ của giỏo dục phổ thụng, trong đú cú giỏo dục THCS, Luật
giỏo dục 2005, Điều 25 đó xỏc định mục tiờu giỏo dục ở cỏc cấp học như sau:
“Mục tiờu của giỏo dục phổ thụng là giỳp cho học sinh phỏt triển toàn diện về
đạo đức, trớ tuệ, thể chất, thẩm mỹ và cỏc kỹ năng cơ bản, phỏt triển năng lực
cỏ nhõn, tớnh năng động và sỏng tạo, hỡnh thành nhõn cỏch con người Việt Nam
xó hội chủ nghĩa, xõy dựng tư cỏch và trỏch nhiệm cụng dõn, chuẩn bị cho học
sinh tiếp tục học lờn hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xõy dựng và bảo
vệ tổ quốc”
Giỏo dục THCS nhằm giỳp học sinh củng cố và phỏt triển những kết quả
của giỏo dục tiểu học, cú học vấn phổ thụng ở trỡnh độ cơ sở và những hiểu
biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học
nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Ngoài ra, cú những mục tiờu cụ thể xỏc định nhằm thực hiện PCGD THCS
năm 2010 và PCGD THPT năm 2020. Tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi lứa
tuổi được học tập thường xuyờn, suốt đời.
1.2.3.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học
Điều 3 trong Điều lệ trường Trung học quy định rừ: “Trường trung học cú
những nhiệm vụ và quyền hạn sau đõy:
(1). Tổ chức giảng dạy, học tập và cỏc hoạt động giỏo dục khỏc của
Chương trỡnh giỏo dục phổ thụng.
(2). Quản lý giỏo viờn, cỏn bộ, nhõn viờn; tham gia tuyển dụng và điều
động giỏo viờn, cỏn bộ, nhõn viờn.
(3). Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường,
quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giỏo dục và Đào tạo.
(4). Thực hiện kế hoạch phổ cập giỏo dục trong phạm vi cộng đồng.
(5). Huy động, quản lý, sử dụng cỏc nguồn lực cho hoạt động giỏo dục.
Phối hợp với gia đỡnh học sinh, tổ chức và cỏ nhõn trong hoạt động giỏo dục.
i) Chịu trỏch nhiệm trước cấp trờn về toàn bộ cỏc nhiệm vụ được quy định
trong khoản 1 Điều này;
(2). Nhiệm vụ và quyền hạn của phú Hiệu trưởng: Phú hiệu trưởng cú
những nhiệm vụ và quyền hạn sau đõy:
a) Thực hiện và chịu trỏch nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được
Hiệu trưởng phõn cụng;
b) Cựng với Hiệu trưởng chịu trỏch nhiệm trước cấp trờn về phần việc
được giao;
c) Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được
Hiệu trưởng uỷ quyền;
d) Được đào tạo nõng cao trỡnh độ, bồi dưỡng chuyờn mụn, nghiệp vụ và
hưởng cỏc chế độ, chớnh sỏch theo quy định của phỏp luật;
1.2.4. Cỏn bộ quản lý/ Cỏn bộ quản lý trường Trung học cơ sở
CBQL trường THCS là cỏn bộ chủ chốt tại cỏc trường THCS. Họ là
những người cú trỏch nhiệm chớnh trong việc triển khai tổ chức thực hiện mọi
chủ trương, đường lối, chớnh sỏch của Đảng, Nhà nước và cấp trờn tại đơn vị
mỡnh; họ giữ vai trũ quyết định ttrong việc đề ra nghị quyết, chỉ thị và tổ chức