Những biện pháp quản lý học sinh, sinh viên của giáo viên chủ nhiệm lớp trường cao đẳng tài nguyên và môi trường hà nội - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƢ PHẠM

NGUYỄN VĂN HƢỞNG

NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỌC SINH,
SINH VIÊN CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
TRƢỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2008
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƢ PHẠM


NGUYỄN VĂN HƢỞNG

NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỌC SINH,
SINH VIÊN CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
TRƢỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LƢU XUÂN MỚI

HÀ NỘI – 2008



Trong quá trình nâng cao chất lượng GD&ĐT, công tác quản lý HSSV
là một khâu rất quan trọng. Việc quản lý HSSV tốt không chỉ tạo thuận lợi
cho việc trang bị những tri thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ mà còn là
môi trường rèn luyện những phẩm chất đạo đức, nhân cách và tác phong cần
thiết cho HSSV.
Trong công tác quản lý HSSV, để quản lý trực tiếp một lớp học nhà
trường phải cử ra những giáo viên có chuyên môn tốt, có lòng nhiệt tình, có
kinh nghiệm để làm công tác GVCN lớp, khi đó người GVCN lớp ngoài vai
trò là một nhà giáo đồng thời cũng giữ vai trò là một nhà quản lý giáo dục,
người GVCN lớp sẽ là người tập hợp và đoàn kết HSSV trong tập thể. Vì
vậy vai trò của GVCN lớp là rất quan trọng, nó góp phần thực hiện tốt mục
tiêu GD&ĐT của mỗi nhà trường.
Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội được thành lập theo
Quyết định số 2978/QĐ - BGD&ĐT – TCCB, ngày 01/06/2005 của Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT trên cơ sở hợp nhất Trường CĐ Khí tượng Thủy văn Hà Nội và
Trường Trung học Địa chính Trung ương I. Trong giai đoạn hiện nay, nhà
trường đang là cơ sở đào tạo hàng đầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường
trong đào tạo nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ quản lý tài nguyên của đất
nước. Từ nhiều năm qua nhà trường cũng đã rất chú trọng và quan tâm đến
công tác quản lý HSSV và đã thu được những kết quả nhất định. Tuy nhiên vì
là một trường mới được thành lập và đang trong giai đoạn ổn định, do đó
không tránh khỏi có những tư duy khác nhau trong công tác quản lý HSSV;
lực lượng giáo viên và giảng viên tham gia công tác GVCN lớp còn thiếu
nghiệp vụ, kinh nghiệm trong công tác quản lý HSSV. Điều này dẫn tới
phương pháp quản lý HSSV của đội ngũ GVCN lớp hiện nay chưa thật sự
thống nhất và chưa đạt hiệu quả cao, còn nhiều tồn tại cần phải khắc phục.
Với tư cách là một cán bộ của Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội, bản thân luôn kỳ vọng vào sự nghiệp GD&ĐT của nhà trường sớm

nay.

6. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng một cách đồng bộ và hợp lý những biện pháp quản lý HSSV của
GVCN lớp ở Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội do tác giả đề xuất, thì sẽ nâng
cao được năng lực quản lý HSSV của GVCN lớp ở Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội.


7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp biện chứng, cụ thể, thực tiễn và lý thuyết hệ thống, luận văn này
chúng tôi sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập thông tin qua nghiên cứu các văn bản, tài liệu khoa học, sách, v.v. có liên
quan đến đề tài.

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp thử nghiệm.
7.3. Những phương pháp hỗ trợ khác
Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu khảo sát.
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Về lý luận: nghiên cứu để làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý HSSV của GVCN
lớp ở trường CĐ và trường ĐH.
- Về thực tiễn: những biện pháp do tác giả đề xuất có giá trị thực tiễn phổ biến cho
các nhà quản lý và GVCN lớp ở Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và của các

phù hợp với sự phát triển và cơ cấu kinh tế – xã hội của thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hợp tác trong quá
trình hội nhập quốc tế, giáo dục ĐH Việt Nam đã phát triển tương đối nhanh.
Giáo dục ĐH Việt Nam vừa phải đáp ứng nhu cầu học ĐH ngày càng tăng của
nhân dân, vừa phải đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực có chất lượng cao cho
những ngành sản xuất then chốt, ưu tiên các lĩnh vực công nghệ như: công
nghệ thông tin, công nghệ sinh học, chế tạo máy... Vì vậy, trong những năm
gần đây, số lượng HSSV tiếp tục tăng. Điều đó cũng đặt ra cho ngành giáo dục
những thách thức trong công tác quản lý HSSV.
Để quản lý HSSV Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra nhiều văn bản, quy chế
để nâng cao hơn nữa công tác quản lý HSSV như: Chỉ thị số 38/1998/CT –
BGD&ĐT, ngày 18/06/1998 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
kiện toàn, tổ chức bộ máy công tác chính trị tư tưởng trong các trường ĐH và
CĐ; Quyết định số 1584/GD-ĐT, ngày 27/07/1993 của Bộ trưởng Bộ giáo dục
đào tạo về việc ban hành quy chế công tác HSSV trong các trường đào tạo;
Quyết định số 42/2000/QĐ-BGD&ĐT, ngày 21/10/2002 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của
HSSV các trường ĐH, CĐ và trung học chuyên nghiệp hệ chính qui; hay gần
đây nhất là Quyết định số 42/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 13 tháng 08 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế HSSV các
trường ĐH CĐ và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy ... Những văn bản này
đã phát huy được tác dụng tích cực, thật sự là công cụ đắc lực cho những cán
bộ làm công tác quản lý HSSV.


Trong công tác quản lý HSSV, vai trò của người GVCN ở trường CĐ và
ĐH là rất quan trọng. Tuy nhiên vai trò này nhiều khi chưa thật sự được chú
trọng và quan tâm đúng mức của nhiều nhà quản lý giáo dục, đã có thời điểm
một số cơ sở giáo dục ĐH không sử dụng lực lượng GVCN lớp tham gia vào
công tác quản lý HSSV, điều này đã gây lãng phí lớn nguồn lực sẵn có của mỗi

- Quyết định số 61/QĐ - CĐTNMT, ngày 19/01/2006 của Hiệu trưởng
Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội về việc quy định chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn của GVCN lớp.
Nhìn chung, trong nhiều năm qua các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về công tác GVCN lớp
còn rất ít, nhất là công tác quản lý HSSV của GVCN lớp ở các trường ĐH, CĐ. Ở Trường
CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề này; các
văn bản ban hành dưới dạng các


TÀI LIỆU THAM KHẢO

* Văn bản, văn kiện:
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1993), Quy chế công tác HSSV trong các trường
đào tạo, Hà Nội.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1997), Quy chế công tác HSSV nội trú, Hà Nội.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Chỉ thị số 38/1998/CT-BGD&ĐT, ngày
18/06/1998 về việc kiện toàn, tổ chức bộ máy công tác chính trị tư tưởng trong
các trường ĐH và CĐ, Hà Nội.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của
HSSV các trường ĐH, CĐ và TCCN, Hà Nội.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Quy chế công tác HSSV ngoại trú, Hà Nội.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Các báo cáo tham luận tại Hội nghị công
tác sinh viên, Hà Nội.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Tài liệu hội nghị tập huấn trưởng phòng
công tác chính trị – sinh viên các trường ĐH, CĐ, trung học chuyên nghiệp
toàn quốc, Hà Nội.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Công văn số 2564/HSSV, ngày 05/04/1998
về việc tăng cường công tác HSSV ở các trường ĐH, CĐ, THCN, Hà Nội.
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chỉ thị số 49/2006/CT-BGD&ĐT, ngày
25/10/2006 về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học trong năm học 2006 2007, Hà Nội.

thưởng, kỷ luật HSSV do Hiệu trưởng Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội ban hành ngày 13/09/2007, Hà Nội.
23. Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (2006), Quy định đánh
giá kết quả rèn luyện của HSSV do Hiệu trưởng Trường CĐ Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội ban hành ngày 13/09/2007, Hà Nội.
24. Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (2006), Quy định chức
năng nhiệm vụ và quyền hạn của GVCN lớp do Hiệu trưởng Trường CĐ Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội ban hành ngày 19/01/2006, Hà Nội.


* Tác giả, tác phẩm:
25. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường
CBQL GD&ĐT, Hà Nội.
26. Đặng Quốc Bảo (2002), Quản lý, quản lý giáo dục tiếp cận từ những mô
hình, Trường CBQL GD&ĐT, Hà Nội.
27. Bônđưra, Lê Khánh Bằng dịch (1974), Giáo viên chủ nhiệm tập 1, 2, Nhà
xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội.
28. Các Mác – Angghen (1993) toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

29. Nguyễn Hữu Châu (2007), Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI.
Nhà Xuất bản Giáo dục, Hà Nội.
30. Nguyễn Quốc Chí (2004), Bài giảng những cơ sở lý luận quản lý giáo dục,
Hà Nội.
31. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2006), Cơ sở khoa học quản lý,
Bài giảng cho hệ cao học quản lý giáo dục, Hà Nội.
32. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận - Nghiên cứu khoa học, Nhà xuất
bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.
33. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong
điều kiện mới, chương trình KHCN cấp nhà nước K07 - HN.
34. Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status