Báo cáo đầu tư dự án: Xử lý chất thải y tế Tp Đà Nẵng
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
SỞ Y TẾ ĐÀ NẴNG
--------
BÁO CÁO ĐẦU TƯ DỰ ÁN
XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chủ đầu tư
Đơn vị tư vấn
Sở y tế Đà Nẵng
Trung tâm tư vấn chuyển giao công
nghệ
nước sạch và môi trường- Ban chỉ đạo QG về CCNS và
VSMT
ĐÀ NẴNG 5-2006
Trung tâm tư vấn CGCN nước sạch và Môi trường , CTC-2006
1
Báo cáo đầu tư dự án: Xử lý chất thải y tế Tp Đà Nẵng
PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬLÝ CHẤT THẢI Y TẾ.......................................25
3.1 Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn y tế....................................................................................25
1. Phương pháp khử khuẩn..................................................................................................... 25
2. Chôn lấp............................................................................................................................. 25
3. Đốt rỏc................................................................................................................................ 25
3.2 Cỏc loại lũ đốt chất thải.......................................................................................................................26
1. Các tiêu chuẩn, văn bản pháp lý áp dụng trong xây dựng và v ận hành lò đốt ch ất th ải y t ế.
................................................................................................................................................ 28
2. Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về Môi Trường............................................................28
3. Cơ sở lựa chọn lò đốt chất thải bệnh viện tập trung tại Đà Nẵng .........................................29
+ Máy tính, dụng cụ, quạt thông gió, PCC, bộ thiết bị xử lý nước từ nhà xử lý (bảng 8-PL).........30
3.4 Xây dựng – bố trí mặt bằng xưởng đốt chất thải y tế......................................................................30
1. Hiện trạng Khu xử lý chất thải Khánh Sơn - Địa đi ểm đặt lò đốt rác y t ế. .............................30
2. Bố trí mặt bằng – giải pháp xây dựng hạng mục công trình ...............................................31
3.5 Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải bệnh viện các cơ sở y tế tại TP Đà Nẵng............................32
1. Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện và lựa chọn công nghệ...........................................32
2. Chọn thông số kỹ thuật chính của các hạng mục XLNTBV t ại Đà Nẵng ............................34
3. Hạng mục xây dựng trạm XLNTBV và thiết bị...................................................................36
4. Giải pháp kết cấu xây dựng trạm XLNT...............................................................................37
Trung tâm tư vấn CGCN nước sạch và Môi trường , CTC-2006
2
Báo cáo đầu tư dự án: Xử lý chất thải y tế Tp Đà Nẵng
CHƯƠNG 4:..................................................................................................................... 38
DỰTOÁN KINH PHÍ, PHÂN KỲ ĐẦU TƯVÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢKINH TẾ........38
4.1 Tổng đầu tư...........................................................................................................................................38
CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT
BYT: Bộ Y tế
BV : bệnh viện
CTYT: Chất thải y tế
CTYTNH: Chất thải y tế nguy hại, nhiễm bệnh, nhiễm khuẩn
NTBV : nước thải bệnh viện
QLCTYT: Quản lý chất tỉnh y tế
QHTT: Quy hoạch Tổng thể Quốc gia về Quản lý chất thải y tế
VSMT: Vệ sinh môi trường
XLCT: Xử lý chất thải
XLNTBV: xử lý nước thải bệnh viện
WHO: Tổ chức y tế thế giới
Trung tâm tư vấn CGCN nước sạch và Môi trường , CTC-2006
4
Báo cáo đầu tư dự án: Xử lý chất thải y tế Tp Đà Nẵng
PHẦN 1. THÔNG TIN DỰ ÁN
1/ Tờn dự ỏn: Xử lý chất thải tế tại thành phố Đà Nẵng
2/ Cơ quan chủ quản: UBND thành phố Đà Nẵng
a. Địa chỉ liên lạc: 42 Bạch Đằng - TP Đà Nẵng
b. Số điện thoại/Fax: 0511-825054/0511-821184
3/ Chủ dự ỏn: Sở Y tế thành phố Đà Nẵng
a. Địa chỉ liên lạc: 103 Hùng Vương - TP Đà Nẵng
b. Số điện thoại/Fax: 0511-824882/0511-826276
4/ Cơ quan đề xuất dự án: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng
a. Địa chỉ liên lạc: 47 Ngô Gia Tự - TP Đà Nẵng
b. Số điện thoại/Fax: 0511-822759/0511-829184
55 862 623 750
2 707 178
Xây dựng
1 981 650 000
7 549 025 000
9 530 675 000
461 869
3
Chi phí khác
4 245 065 092
2 790 483 969
7 035 549 061
340 952
4
Dự phòng 10%
Báo cáo đầu tư dự án: Xử lý chất thải y tế Tp Đà Nẵng
8/ Hỡnh thức cung cấp ODA: Nguồn ODA Tõy Ban Nha.
PHẦN 2: NỘI DUNG BÁO CÁO ĐẦU TƯ DỰ ÁN
CHƯƠNG I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI TP ĐÀ
NẴNG
1.1 Bối cảnh
Thành phố Đà Nẵng, Thành phố lớn ở miền Trung của Việt Nam thuộc kinh độ 15 055
và 16 Bắc và trải dài từ 1060 và 1080 giáp với Tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Nam,
nhìn ra Biển Đông. Đà Nẵng cách Hà Nội 764 km và cách TP Hồ Chí Minh 964.
Thành phố được chia thành 5 quận (Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ
Hoàng Sơn) và 2 huyện (Hoà Vang và Hoàng Sa) với 47 phường/xã.
Dân số Đà Năng 2005 gần 900.000 người bình quân trên 660 người/km 2. Dân thành thị
chiến 79%, nữ chiến 51%. Lao động chiếm 46.45% dân số toàn thành phố.
Đà Nẵng là địa phương phát triển kinh tế năng động với cơ cấu kinh tế công nghiệp ,
dịch vụ-du lịch, thuỷ sản và nông lâm. Tổng sản phẩm kinh tế của tỉnh 2004 là trên
3000 tỷ đồng, tốc độ bình quân tăng10.6% (1997-2001) cao so với mức trung bình của
tòan quốc 6,8%. Mức tăng GDP trung bình các năm 2000-2005 là trên 12%. Bình
quân thu nhập GDP đầu người ở mức 2200$ /người/năm. Giá trị sản xuất công nghiệp
của tăng 16.6%, dịch vụ tăng 7.77%, nông nghiệp tăng 3.3%
Quy hoạch phát triển thành phố theo hướng Tây – Tây Bắc, chú trọng phát triển công
nghiệp, dịch vụ làm thành phố trọng điểm phát triển của khu vực miền Trung.
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của thành phố, mạng lưới y tế
của thành phố ngày càng được đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức
khoẻ cho nhân dân thành phố và các tỉnh lân cận của khu vực Miền trung - Tây
nguyên; nhiều bệnh viện chuyên khoa và đa khoa mới, hiện đại được thành lập, trang
thiết bị y tế được đầu tư nâng cấp ... tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc và bảo
vệ sức khoẻ nhân dân tốt hơn; hiện tại thành phố Đà Nẵng có 7 bệnh viện đa khoa và
chuyên khoa, 05 trung tâm Y tế chuyên ngành, 6 Trung tâm Y tế quận, huyện; có 05
Trung tâm tư vấn CGCN nước sạch và Môi trường , CTC-2006
Trong bối cảnh đó, nhằm thực hiện có hiện quả Luật bảo vệ môi trường, đồng bộ hoá
công tác QLCTYT trong khuôn khổ chất thải công nghiệp và đô thị, Bộ Y tế triển khai
Trung tâm tư vấn CGCN nước sạch và Môi trường , CTC-2006
7
Báo cáo đầu tư dự án: Xử lý chất thải y tế Tp Đà Nẵng
nhiều biện pháp để xây dựng kế hoạch và triển khai xử lý chất thải y tế theo cỏc tiờu
chuẩn quy định của môi trường.
- Quyết định số 2575/1999/QĐ-BYT ngày 27/08/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc
ban hành qui chế quản lý chất thải y tế.
- Quy hoạch tổng thể Quản lý chất thải y tế (QLCTYT) năm 5/2002-5/2003 và có
khuyến nghị ưu tiên hình thức xử lý theo bằng lò đốt chất thải y tế (CTYT) của cụm
bệnh viện cho thành phố Đà Nẵng.
- Quyết định 155/QĐ-CP về Ban hành quy chế quản lý chất thải độc hại.
Các quyết định có liên quan tới quản lý chất thải y tế của Thành phố Đà Nẵng:
- Quyết định số 64/QĐ-CP ngày 22/4/2003 về kế hoạch ưu tiên xử lý các điểm gây ô
nhiễm nghiêm trọng có xử lý chất thải y tế Bệnh viện TP.
- Quyết định 2659/QĐ-UB ngày 29/05/2001 của UBND thành phố Đà nẵng về việc
phê duyệt Đề án “Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng”.
- Công văn số 1928 /QĐ-UB ngày 03 tháng 4 năm 2006 của UBND Thành phố đồng
ý cho Sở Y tế Đà Nẵng lập báo cáo đầu tư xử lý chất thải y tế của thành phố.
1.3 Hiện trạng chất thải y tế tại Đà Nẵng và mục tiêu dự án
Hàng ngày, ngoài một lượng chất thải rắn ước tính 4,5 – 5 tấn được xả ra từ các bệnh
viện TP, trong số đó trên 650 kg các loại chất thải y tế lâm sàng hay chất thải y tế độc
hại có nguy cơ lây nhiễm nguy hiểm. Các chất thải này đều chưa được quản lý, giám
sát đúng quy cách từ nơi phát sinh, các thu gom vận chuyển, xử lý với sự thiếu thốn
thải và thiết bị rửa thựng.
- Trang bị 01 xe chở rỏc y tế, cỏc thựng chứa rỏc, tỳi phõn loại rỏc y tế
- Xõy dựng 11 trạm xử lý nước thải bệnh viện (XLNTBV) cho 11 cơ sở y tế của thành
phố chưa cú xử lý nước thải.
- Nõng cao năng lực quản lý chất thải y tế qua chương trỡnh đào tạo và chuyển giao
cụng nghệ QLCTYT ( chất thải rắn y tế và nước thải bệnh viện).
1.5 Các bước tiến hành chuẩn bị
- Tiến hành khảo sỏt và bỏo cỏo khảo sỏt về hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế ở cỏc
cơ sở y tế và bệnh viện Thành phố.
Trung tâm tư vấn CGCN nước sạch và Môi trường , CTC-2006
9
Báo cáo đầu tư dự án: Xử lý chất thải y tế Tp Đà Nẵng
- Đỏnh giỏ nhu cầu nõng cao năng lực cỏn bộ và trang thiết bị xử lý chất thải y tế
(CTYT).
- Tiến hành lập bỏo cỏo F/S
- Bước sau cựng là đỏnh giỏ tỏc động mụi trường sơ bộ và thiết kế kỹ thuật cơ sở cho
dự ỏn đầu tư.
1.6 ảnh hưởng của chất thải y tế đối với sức khoẻ cộng đồng
Đối với những bệnh nguy hiểm do virus gõy ra như HIV/AIDS, viờm gan B hoặc C,
những nhõn viờn y tế, đặc biệt là cỏc y tỏ là những người cú nguy cơ nhiễm cao nhất
qua những vết thương do cỏc vật sắc nhọn bị nhiễm mỏu bệnh nhõn gõy nờn. Cỏc
nhõn viờn bệnh viện, người quản lý chất thải tại bệnh viện cũng cú nguy cơ đỏng kể
(nhõn viờn quột dọn, người bới rỏc). Nguy cơ của cỏc bệnh truyền nhiễm trong bệnh
nhõn và cộng đồng cao khi tiếp xỳc với rỏc y tế. Một số bệnh truyền nhiễm lõy nhiễm
qua sinh vật mang bệnh (ruồi, chuột…) đó tạo ra một nguy cơ đỏng kể cho cộng đồng
và cho cỏc bệnh nhõn trong bệnh viện. Việc khụng quản lý rỏc y tế và xử lý nước thải
Sốt xuất huyết
Nóo
mụ
cầu
(Neisseria
meningitids)
HIV
Cỏc virus: Junin, Lassa, Ebola,
Marburg
Cỏch lõy truyền
Phõn hoặc chất nụn
Cỏc loại dịch tiết, đờm
Dịch tiết của mắt
Dịch tiết sinh dục
Mủ
Chất tiết của da (mồ hụi,
chất nhờn....)
Dịch nóo tuỷ
Mỏu, chất tiết sinh dục
Tất cả cỏc sản phẩm
mỏu và dịch tiết
Nhiễm khuẩn huyết do
Staphyloccus spp.
Mỏu
tụ cầu
Nhiễm khuẩn huyết (do Nhúm
tụ
tồn đọng lõu trong nguồn nước ngầm. Bảng đưa ra những tổng kết về sự nguy hại cú
thể gõy nờn bởi CTYT và cỏc tỏc hại liờn quan, cỏc đường lan truyền:
Bảng 2 : Rủi ro, cỏch truyền, chất thải y tế tại Đà Nẵng
Rủ ro
Cỏch truyền
Chất độc hại
Nhiễm
bệnh, Tiếp
xỳc
trực Bệnh phẩm, chất thải nhiễm bệnh truyền
truyền nhiễm
tiếp/giỏn tiếp qua bệnh và gõy nhiễm qua tiếp xỳc trực tiếp,
vật trung gian
qua vector truyền bệnh, đặc biệt ở cỏc hố
chụn rỏc
Xước da
Tiếp xỳc trực tiếp
Chất thải sắc nhọn, như bơm tiờm, thủy
tinh vỡ gõy xước da tạo điều kiện nhiễm
bệnh sõu vào cơ thể, vớ dụ như sử dụng
lại kim tiờm bởi cỏc bỏc sĩ khụng cẩn thận
hoặc trẻ em nghịch kim tiờm đó dựng cú
khả năng lan truyền HIV và viờm gan B
Điều trị khụng Tỏc dụng trực tiếp
Sử dụng thuốc, dược phẩm quỏ hạn qua
hiệu quả
đơn thuốc kờ của bỏc sĩ hay dược sĩ khụng
cẩn thận
Ung thu
Tiếp xỳc trực/giỏn Chất thải phúng xạ, chất thải từ phũng Xtiếp, làm việc gần quang (trong hầu hết cỏc bệnh viện chất
3
4
5
6
7
8
9
Tờn Bệnh viện
Địa chỉ, diện
tớch đất sử dụng
Số
Số
Đặc thự vệ sinh mụi
giường
giường trường. (Cú phẩu thuật, yờu
bệnh
bệnh
cầu trang bị khu thu gom
hiện nay theo quy
rỏc và cỏc yờu cầu khỏc
hoạch
Bệnh viện Đà 124 Hải Phũng
193
Nguyễn
180
180 Cú thủ thuật, cần trang bị
Tõm thần
Lương Bằng.
nơi thu gom chung và cỏc
DT: 29.250 m2
thựng thu gom tại cỏc khoa
lõm sàng
Bệnh viện Mắt Phan Đăng Lưu.
100
200 Cú phẩu thuật, cần trang bị
2
DT: 4.750 m
nơi thu gom chung và cỏc
thựng thu gom tại cỏc khoa
lõm sàng
Bệnh viện Lao Phường
Hoà
50
150 Cú thủ thuật, cần trang bị
và Bệnh phổi
Minh, quận Liờn
nơi thu gom chung và cỏc
Chiểu.
thựng thu gom tại cỏc khoa
DT: 19.787 m2
lõm sàng
Bệnh viện
Trung tâm tư vấn CGCN nước sạch và Môi trường , CTC-2006
12
Báo cáo đầu tư dự án: Xử lý chất thải y tế Tp Đà Nẵng
10
Trung tõm
Chăm súc sức
khoẻ sinh sản
DT: 10.000 m2
6 Phan Chõu
Trinh.
DT: 833 m2
11
Trung tõm
Kiểm dịch y tế
quốc tế
120
Nguyyễn
Chớ Thanh.
DT: 79,38 m2
12
130
150
15
Trung tõm Y
tế quận Sơn
Trà
770 Ngụ Quyền.
DT: 7.975 m2
130
150
16
Trung tõm Y
tế quận Liờn
Chiểu
525 Tụn Đức
Thắng.
DT: 13.000 m2
100
200
phũng chuyờn mụn
Cú thủ thuật, cần trang bị
nơi thu gom chung và cỏc
thựng thu gom tại cỏc
phũng chuyờn mụn
Cần trang bị nơi thu gom
chung và cỏc thựng thu
gom tại cỏc phũng chuyờn
mụn
Cú thủ thuật, cần trang bị
nơi thu gom chung và cỏc
thựng thu gom tại cỏc
phũng chuyờn mụn
Cú phẩu thuật, cần trang bị
nơi thu gom chung và cỏc
thựng thu gom tại cỏc khoa
lõm sàng
Cú phẩu thuật, cần trang bị
nơi thu gom chung và cỏc
thựng thu gom tại cỏc khoa
lõm sàng
Cú phẩu thuật, cần trang bị
nơi thu gom chung và cỏc
thựng thu gom tại cỏc khoa
lõm sàng
Cú phẩu thuật, cần trang bị
nơi thu gom chung và cỏc
thựng thu gom tại cỏc khoa
-
Bệnh viện C17 quõn đội: K 386 Nguyễn Tri Phương - 200 giường bệnh
-
Bệnh viện C: 122 Hải Phũng - 280 gường bệnh
-
Bệnh viện 199 Bộ Cụng An: 216 Nguyễn Cụng Trứ - 100 giường bệnh (có lò đốt)
-
Bệnh viện Giao thụng 5: 68 Hoàng Văn Thỏi - 100 giường bệnh
-
Bệnh viện tư Hoàn Mỹ: Nguyễn Văn Linh - 100 giường bệnh
-
Bệnh viện tư Bỡnh Dõn: Trần Cao Võn - 100 giường bệnh
-
Bệnh viện tư Nguyễn Văn Thỏi: 02 Trần Quang Diệu - 100 giường bệnh
-
Nhóm A: Các chất thải nhiễm khuẩn bao gồm những vật liệu bị ngấm máu, thấm dịch
các chất bài tiết của người bệnh như băng, gạc, bông, gang tay, bột bó, đồ vải, các túi
hậu môn nhân tạo, dây truyền máu, các ống thông, dây và túi đựng dịch dẫn lưu..
Nhóm B: là các vật sắc nhọn: bơm, kim tiêm, lưỡi và cán dao mổ, đinh mổ, cưa, các
ống tiêm, mảnh thuỷ tinh vỡ và mọi vật liệu có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng,
cho dù chúng có thể bị nhiễm khuẩn hoặc không nhiễm khuẩn.
Nhóm C: là các chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao, phát sinh từ các phòng thí nghiệm
như găng tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi sinh khiết/xét nghiệm/nuôi
cấy, túi đựng máu...
Nhóm D: là chất thải dược phẩm bao gồm dược phẩm quá hạn, dược phẩm bị nhiễm
khuẩn, dược phẩm bị đổ, dược phẩm không còn nhu cầu sử dụng, thuốc gây độc tế bào
Nhóm E: Các mô và cơ quan người-động vật, bao gồm các mô của cơ thể (cho dù
nhiễm khuẩn hay không); các cơ quan, chân tay, rau thai, bào thai, xác xúc vật.
Chất thải phóng xạ: phát sinh từ hoạt động chuẩn đoán như ống tiêm, bơm tiêm, kính
bảo hộ, giấy thấm, gạc sát khuẩn, ống nghiệm chai lọ đựng chất phóng xạ.
Chất thải phóng xạ rắn gồm: các vật liệu sử dụng trong các xét nghiệm, chẩn đoán,
điều trị như ống tiêm, bơm tiêm, kim tiêm, kính bảo hộ, giấy thấm, gạc sát khuẩn, ống
nghiệm, chai lọ đựng chất phóng xạ...
Chất thải phóng xạ lỏng gồm: dung dịch có chứa nhân phóng xạ phát sinh trong quá
trình chẩn đoán, điều trị như nước tiểu của người bệnh, các chất bài tiết, nước xúc rửa
các dụng cụ có chứa chất phóng xạ.... Chất thải phóng xạ khí gồm: các chất khí dùng
trong lâm sàng như 133Xe, các khí thoát ra từ các kho chứa chất phóng xạ....
Chất thải hoá học: đựng trong túi nilon màu đen.
Chất thải hoá học bao gồm các chất thải rắn, lỏng và khí. Chất thải hoá học trong các
cơ sở y tế được phân thành 2 loại: Chất thải hoá học không gây nguy hại như đường,
acid béo, một số muối vô cơ và hữu cơ. Chất thải hoá học nguy hại bao gồm:
Formaldehyd: được sử dụng trong khoa giải phẫu bệnh, lọc máu, ướp xác và
dùng để bảo quản các mẫu xét nghiệm ở một sô khoa khác. Các hoá chất quang hoá
học: có trong các dung dịch dùng cố đinh và tráng phim. Các dung môi: Các dung môi
chất thải y tế lâm sàng, chất thải y tế cách ly, vật tư, vật dụng có tiếp xúc người
nguy hại
bệnh, có máu/mủ/dịch cơ thể
Chất thải dược phẩm
Dược phẩm hết hạn, không sử dụng
Rác bệnh phẩm chứa mô cắt bỏ
Phần thảI bỏ của cơ thể
Chất thảI rắn, lỏng, và hoá chất từ hoạt
Chất thải hoá học
tham khám, chữa bệnh và sát khuẩn.
Vật sắc nhọn
Kim tiêm, đầu chuyền, lam kính, mảnh vỡ
Chất thải phóng xạ, chứa nước thảI từ
Chất thải phóng xạ
phóng xạ
Bình áp
Bình ga, bình chứa khí nén
Chất thải chứa kim loại nặng
Pin, cặp nhiệt kế vỡ, áp kế
2. Quản lý chất thải y tế tại Đà Nẵng
Qua cỏc chuyến khảo sỏt thực địa tại cỏc cơ sở y tế của Đà Nẵng thấy vấn đề cần quan
tõm là cụ lập chất thải vào đỳng tỳi gom và thựng thu gom quy định để vận chuyển
đến nơi lưu chứa trong bệnh viện và vận chuyển tiếp theo quy định đến nơi xử lý (đốt)
Trung tâm tư vấn CGCN nước sạch và Môi trường , CTC-2006
16
buồng
nhiễm
Tựy thuộc vào đặc thự của bệnh viện, sự chuộng dựng cỏc vật liệu dựng một lần hay
phụ thuộc bệnh viện, ngành, chuyờn ngành tỷ lệ phỏt sinh chất thải cú thể thay đổi
khỏc nhau giữa cỏc bệnh viện. Số liệu thu thập qua khảo sỏt và đỏnh giỏ tỡnh hỡnh
thực tế cho thấy lượng chất thải rắn phỏt sinh trung bỡnh của cỏc cơ sở y tế Đà Nẵng
trung bỡnh dao động khỏang 0.18-0.2 kg/G/ngày.
Lượng rỏc thải y tế là 0.86
kg/giường trong đú 20%-22% là chất thải y tế độc hại hay trung bỡnh 0.18-0.2
kg/giường/ngày.
Trung tâm tư vấn CGCN nước sạch và Môi trường , CTC-2006
17
Báo cáo đầu tư dự án: Xử lý chất thải y tế Tp Đà Nẵng
Lượng chất thải y tế thường là cao hơn vào cỏc ngày đầu tuần, cú xu hướng giảm đi
vào cỏc ngày cuối tuần. Khỏang 450-500 kg chất thảI y tế nguy hại CTYTNH phỏt
sinh tại Đà Nẵng năm 2005 tại cỏc bệnh viện cơ sở y tế của Sở y tế và khỏang trờn 150
kg CTYTNH /ngày từ cỏc cơ sở y tế khỏc. Tổng lượng chất thải của khu vực là
khỏang trờn 600 kg/ngày hiện tại và ước tớnh là 1000 kg/ngày vào những năm 2015,
bảng7, với cỏc đặc thự đưa ra ở bảng 4,5.
4. Đặc tớnh của chất thải y tế
Thành phần chất thải y tế cú thể khỏc nhau chỳt ớt tại cỏc cơ sở y tế, bệnh viện. Một
vài nghiờn cứu đó tiến hành nghiờn cứu đặc tớnh chất thải y tế độc hại được đưa ra ở
cỏc bảng dưới đõy. Nhiệt lượng thấp, khối lượng riờng của chất thải rất thấp 0.13-0.15
kg/m3, độ ẩm của rỏc thải cao là đặc tớnh chớnh của CTYT.
Bảng 4: Thành phần chất thải rắn y tế trước khi đốt
Độ ẩm CTYT(%)
Lượng tro CTYT NH %
Nhiệt Trị kcal/kg
Trung bỡnh
0.13
50
10.3%
2153
Bảng 6: Tỷ lệ phỏt sinh chất thải y tế nguy hại ở cỏc bệnh viện của Việt Nam
Loại bệnh viện, cơ sở y tế
Giường bệnh t.bỡnh CTYT NH
Tỷ lệ CTYTNH
Bệnh viện đa khoa tỉnh, TP 325
Bệnh viện chuyờn khoa
125
(kg/ngày)
75
25
%
0.2-0.22
0.15-0.25
tỉnh
giường
Chất thải y tế nguy
hại
Kg/G/ngày
0.2-0.22
Lượng rỏc
2005
(kg/ngày)
450
Lượng rỏc
2015
(kg/ngày)
800
Bệnh viện, TT y tế 2000thuộc Sở Y tế
3900
Bệnh viện ngành
1000
0.15
150
150
Bệnh tư nhõn
700
0.07-0.1
70
Cỏc đơn vị cú liờn
200
Max
pH
6.4
7.45
8.15
Chất lơ lửng, mg/l
150
160
220
BOD5, mg/l
120
160
220
COD, mg/l
150
Bệnh viện và Trung tõm y tế thuộc ngành Y tế thành phố chưa được đầu tư xây dựng
hệ thống xử lý nước thải ở bảng 9.
Bảng 9: 11 Cơ sở y tế chưa có trạm xử lý nước thải bệnh viện – cần đầu tư của dự án
TT
Tờn Bệnh viện
Số
giường
hiện tại
1
Bệnh viện Đa khoa.
Phường Bắc Mỹ An, quận
Ngũ Hành Sơn
600 800
Dự kiến
nước
thải
3
m /ngày
600
2
Bệnh viện Tõm thần.
193 Nguyễn Lương Bằng
50 100
50-70
6
Trung tõm Răng Hàm Mặt
15 100
50-70
Trung tâm tư vấn CGCN nước sạch và Môi trường , CTC-2006
20
Giường
dự kiến
2015
Đặc thự thoỏt nước - nhu
cầu xõy hệ thốat nước
bẩn
Cú hệ thống thoỏt nước
mưa, thoỏt nước mặt. Lắp
đặt mới cỏc hố ga kỹ
thuật và
50
8
Trung tõm Chăm súc
SKSS
6 Phan Chõu Trinh
50
9
Trung tõm Y tế dự phũng
315 Phan Chõu Trinh
Trung tõm Y tế Thanh
Khờ
K 62/32 Hà Huy Tập
Trung tõm Y tế Sơn Trà
770 Ngụ Quyền
50
10
11
130 150
100
cường năng lực cho cỏn bộ. Cỏc hạng mục đầu tư ưu tiờn sau:
+Trang bị dụng cụ thu gom, vận chuyển rỏc y tế từ cơ sở y tế đến nơi xử lý tập trung
+Trang bị 01 xe vận chuyển rỏc thải, cụng suất đủ để chở 2-2.5 tấn CTYTNH.
+ Lắp đặt 01 lũ đốt đỏp ứng cỏc tiờu chuẩn kỹ thuật về lũ đốt chất thải y tế và tiờu
chuẩn khúi thải lũ đốt của Việt Nam và Chõu Âu, lũ đốt 2 buồng. Buồng sơ cấp 8008500C, thứ cấp 10500C, cú hệ xử lý khớ khụ và ướt và 01 hệ thống rửa thựng, khử
khuẩn dụng cụ.
+ Xõy dựng 11 hệ thống xử lý nước thải bệnh viện hiện đại cụng nghệ CN2000 cho
cỏc cơ sở chưa cú hệ thống xử lý nước thải bệnh viện.
+ Đào tạo chuyển giao cụng nghệ xử lý nước thải bệnh viện, quản lý chất thải y tế –
vận hành lũ đốt rỏc y tế. Tập huấn tiếp xỳc an toàn với rỏc, phõn loại, cụ lập, thu gom,
vận chuyển xử lý và tiờu huỷ chất thải rắn y tế.
Trung tâm tư vấn CGCN nước sạch và Môi trường , CTC-2006
21
Báo cáo đầu tư dự án: Xử lý chất thải y tế Tp Đà Nẵng
2.5 Mụ tả quy trỡnh quản lý chất thải y tế rắn và lỏng ỏp dung trong dự ỏn
Quản lý-xử lý chất thải rắn y tế theo một chu trỡnh quản lý chất thải từ khõu phỏt
sinh đến xử lý và tiờu hủy chất thải rắn y tế được nghiờn cứu và đề xuất ỏp dụng như
sau:
Thu gom rỏc y tế: trong bao nhựa PE màu vàng, dung tớch 20l, cú nhón theo quy
định, thựng chứa rỏc y tế màu vàng theo quy định, có nắp, dung tích 20l (Trang bị mẫu
cho 18 bệnh viện, số lượng đưa ra trong bảng.. bảng 12, Phụ lục)
- Vận chuyển rỏc trong bệnh viện: bằng thựng cú bỏnh xe, màu vàng, 140l/ 240l, cú
nắp.
- Lưu chứa rác trọng bệnh viện: tại địa điểm quy định đáp ứng các yêu cầu:không
gần nơi nhiều người qua lại, nhà ăn, có đường vào cho xe thu gom, có biển ghi nơi
chứa rác y tế, thuận lợi để làm vệ sinh/sát trùng khu vực, các thùng chứa rác luôn được
Bụng, băng cỏc vật phẩm
chứa mỏu dịch cơ thể
bệnh nhõn lõy nhiễm
Đựng trong tỳi nhựa PE vàng
10-20 lớt, đặt trong thựng rỏc.
Cú vạch tại 2/3 tỳi để buộc chặt.
Gom, chuyển đi đốt tập trung
Kim tiờm, lam kớnh..
B: Vật sắc nhọn
Trong hộp cứng, chuyển đến nơi
gom, chứa, đưa đi đốt tập trung
C: Chất thải phòng Histological tissue, blood
thí nghiệm
transfusion.
Khử trùng sơ bộ trước khi vận
chuyển đi đốt tập trung
Trung tâm tư vấn CGCN nước sạch và Môi trường , CTC-2006
22
Báo cáo đầu tư dự án: Xử lý chất thải y tế Tp Đà Nẵng
Các
Lưu chứa riờng biệt.
Bỡnh cú khớ gas
Phõn loại riờng, khụng đốt, trả
Bỡnh ỏp
lại nhà sản xuất
- Xử lý rỏc y tế: Tại lũ đốt 2 buồng đốt, tự động hoá, có xử lý khí thải và thiết bị rửa
thựng.
Rác chứa trong thùng vàng 200l do xe chuyên dùng chở đến tập kết để đốt ngay trong
ngày. Thùng rác được móc vào cẩu nâng tự động đổ vào buồng đốt. Quy trỡnh vận
hành lũ đốt được khởi động. Rác được thiêu huỷ ở hai cấp nhiệt độ thích hợp tại buồng
sơ cấp (800-8500C) và thứ cấp (10500C). Tro xỉ được vận chuyển ra, chứa vào các
thùng riêng, đóng rắn chôn tại bói chụn rỏc thải nguy hại. Khúi lũ được làm nguội, xử
lý bằng cụng nghệ hấp thụ với dung dịch kiềm và lọc khụ qua than hoạt tớnh. Khớ thải
đạt tiêu chuẩn TCVN6560-1999.
Lũ đốt có hệ thống xử lý khí thải đồng bộ, có thiết bị nâng đổ rác, lấy tro xỉ, bơm dầu,
điều khiển đồng bộ quá trỡnh nạp liệu, đốt, xử lý khí, lấy tro xỉ.
- Rửa thựng rỏc: Thùng rác được rửa, khử trùng để quay lại đổi rác tại các bệnh viện.
Xử lý nước thải bệnh viện: Nước thải tại các khoa phũng chảy vào bể tự hoại và dẫn
vào cỏc cống thoỏt nước thải nhánh hoặc chính về hệ hố ga chính của trạm XLNTBV.
Nước thải được sàng loại rỏc, lắng sơ bộ chảy vào bể điều hoà và sử lý sơ bộ rồi xử lý
bằng phương phỏp sinh học ụxy hoỏ cỏc chất bẩn trong thỏp sinh học cao tải CN2000, nước thải được qua ngăn lắng lọc trước khi được khử trựng kiểm tra và xả ra
ngoài. Nước thải sau khi xử lý đạt TCVN7382 – 2004.
2.6. Cỏc yờu cầu hỗ trợ khỏc
1. Nhõn viờn y tế và cho nhõn viờn thu gom vận hành lũ đốt, nhõn viờn vận hành trạm
xử lý nước thải phải được theo cỏc khoỏ huấn luyện
Trung tâm tư vấn CGCN nước sạch và Môi trường , CTC-2006
23
gian đủ lớn, ở điều kiện như vậy thì hầu hết các loại vi khuẩn bị tiêu diệt. Nhược điểm:
Chất thải phải được băm nhỏ trước khi khử trùng, có khí hôi tạo ra. Thiết bị băm hoặc
nghiền thường hay bị sự cố cơ khí. Phương pháp này không áp dụng được với các
bệnh phẩm, dược phẩm và hóa chất.
Phương pháp chiếu vi sóng: Hầu hết vi khuẩn bị diệt trong môi trường vi sóng có tần
số 2450 MHz và chiều dài bước sóng 12,24 cm. Tuy vậy, phương pháp này đòi hỏi
vốn đầu tư thiết bị tương đối cao, nhiều thiết bị kiểm tra chất lượng sau khi chiếu.
2. Chôn lấp
Phương pháp này cũng có nhiều nhược điểm như yêu cầu phải có diện tích đất lớn để
chôn lấp rác thải y tế, gây ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước ngầm, và dễ là
nguồn ủ cho các bệnh truyền nhiễm để gây thành các dịch bệnh cho xã hội. Cho nên,
hiện nay người ta không khuyến khích các bệnh viện sử dụng biện pháp chôn lấp chất
thải y tế.
3. Đốt rỏc
Để trỏnh tối đa gõy ra ụ nhiễm mụi trường từ rỏc thải y tế, cỏc nước tiờn tiến trờn thế
giới hiện nay đó sử dụng phương phỏp đốt nhiệt độ cao cú kốm theo xử lý khớ thải.
Trung tâm tư vấn CGCN nước sạch và Môi trường , CTC-2006
25