HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
--------------&--------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THIỆU TÂM,
HUYỆN THIỆU HÓA, TỈNH THANH HÓA”
Sinh viên thực hiện
: HÀ THỊ THU HƯƠNG
Lớp
: MTA
Khóa
: 56
Giáo viên hướng dẫn : Th.S CAO TRƯỜNG SƠN
Địa điểm thực tập
: UBND xã Thiệu Tâm,
huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Hà Nội – Năm 2015
Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và người
thân của tôi đã luôn bên cạnh tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tôi trong thời gian
tôi trong suốt thời gian học tập, rèn luyện và hoàn thành đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2015
Sinh viên
Hà Thị Thu Hương
ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.Thành phần vật lý của rác thải sinh hoạt tại Việt Nam........................................................7
Bảng 2.2.Thành phần hóa học trong rác sinh hoạt.............................................................................8
Bảng 2.3. Tình hình thiêu hủy rác ở một số nước phát triển...........................................................14
Bảng 2.4 : CTR đô thị phát sinh các năm 2009-2010 và dự báo đến năm 2025:..............................16
Bảng 2.5: Lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại các đô thị Việt Nam...................................................17
Bảng 2.6 .Thành phần và khối lượng chất thải rắn ở Việt Nam 2010...............................................17
Bảng 2.7. Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng nông thôn.................................................19
Bảng 2.8. Các biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở cấp xã,......................................................24
thị trấn (%).......................................................................................................................................25
Bảng 2.9. Hoạt động của các tổ thu gom rác ở nông thôn...............................................................26
Bảng 4.1 . Thống kê dân số các thôn của xã Thiệu Tâm...................................................................37
Bảng 4.2.Thông tin về tổ thu gom của xã.........................................................................................42
Hình 4.10 : Tình trạng xe thu gom rác của thôn Đồng Thanh...........................................................55
Hình 4.11.Bãi rác thôn Đồng Thanh................................................................................................56
Hình 4.12.Hố rác thôn Đồng Tiến 2.................................................................................................56
Hình 4.13. Bãi rác thôn Thái Lai.......................................................................................................57
Hình 4.15. Dung cụ đựng rác của các hộ gia đình............................................................................60
Hình 4.17.Mô hình quản lý và xử lý RTSH trên địa bàn xã Thiệu Tâm..............................................65
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT
Bảo vệ môi trường
CTR
Chất thải rắn
NXB
Nhà xuất bản
RTSH
Rác thải sinh hoạt
TNMT
Tài nguyên môi trường
1.1.Tính cấp thiết của đề tài :
Cùng với sự gia tăng tốc độ phát triển kinh tế hiện nay ở các nước đang phát
triển là sự suy giảm mạnh mẽ chất lượng môi trường xung quanh do những tác động
của con người ( sử dụng tài nguyên, xả rác bừa bãi,…). Việt Nam là một nước đang
phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã và đang góp phần to lớn vào
công cuộc đổi mới đất nước, tăng trưởng kinh tế - xã hội một mặt góp phần tăng
trưởng kinh tế đất nước, mặt khác làm phát sinh chất thải rắn ngày càng lớn ( bao
gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn y tế, công nghiệp,..).
Lượng chất thải rắn( CTR) phát sinh tăng trung bình khoảng 10% mỗi năm,
theo nguồn gốc phát sinh thì khoảng 46% CTR phát sinh từ đô thị, 17% CTR từ
hoạt động sản xuất công nghiệp, CTR công nông, làng nghề và y tế chiếm phần còn
lại.Việc quản lí chất thải rắn đã được triển khai ở các cấp, các ngành, nhiều biện
pháp, giải pháp được xây dựng, đề xuất nhằm ngăn chặn sự ô nhiễm môi trường do
CTR.Tỷ lệ thu gom tăng lên đáng kể, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu. Tỷ
lệ thu gom CTR sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ ở các khu công nghiệp, đô thị
khoảng 80-82%. Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt ở các khu vực nông thôn khoảng
40-55%, theo thống kê có khoảng 60% số thôn hoặc xã tổ chức thu gom định kì,trên
40% các xã, thôn hình thành các tổ thu gom rác (Bộ Tài nguyên và Môi trường,
2011). Theo báo cáo của Viện Nước, tưới tiêu và môi trường ( Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn), mỗi năm khu vực nông thôn nước ta phát sinh trên 13 triệu
tấn rác thải sinh hoạt.Việc thải bỏ một cách bừa bãi và quản lí không hiệu quả chất
thải rắn là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, làm phát sinh
bệnh tật,ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống con người (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2011).
Thanh Hóa là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, vùng đất giàu tiềm
năng về phát triển kinh tế - xã hội, có vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao lưu buôn
bán với các tỉnh khác trong nước.Với tốc độ phát triển kinh tế nhanh, quá trình đô
thị hóa diễn ra mạnh mẽ cùng với sự gia tăng dân số đã làm nảy sinh những vấn đề
1
2
PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Các khái niệm và thuật ngữ liên quan
2.1.1. Các khái niệm cơ bản:
a.Khái niệm môi trường:
Tại Khoản 1 Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2014 quy định:
“ Môi trường là hệ thống các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo có tác động đối
với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”
b.Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam 2014: “ Ô nhiễm môi trường là sự
làm biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi
trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật ”
Trên Thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là tình trạng môi trường bị ô
nhiễm bởi các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học,…gây ảnh hưởng đến sức khỏe con
người, các cơ thể sống khác. Tuy nhiên, ô nhiễm môi trường chỉ được coi là bị ô
nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến
mức có khả năng tác động xấu đến con người và sinh vật.
c.Khái niệm rác thải và rác thải sinh hoạt:
Rác thải là tất cả những thứ vật chất từ đồ ăn, đồ dùng, chất phế thải sản xuất,
dịch vụ, y tế,... mà mọi người không dùng nữa và thải bỏ đi (Lê Văn Khoa, 2010).
RTSH là chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành
chủ yếu từ sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng như khu dân cư, cơ quan,
trường học, các trung tâm dịch vụ, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương
động vật, tre, gỗ, lông gà, lông vịt, vải giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả,…(Vũ
Quyết Thắng, Lê Đông Phương, 2002).
Cơ quan công sở: Trường học, bệnh viện, văn phòng cơ quan chính phủ, các
chất thải như giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại.
Công trường xây dựng: Phát sinh từ khu nhà xây dựng mới, sửa chữa nâng
cấp mở rộng đường phố, cao ốc, san nền xây dựng gồm sắt thép vụn, gạch vỡ, gỗ,
ống dẫn,…
Dịch vụ công cộng đô thị: Hoạt động dọn vệ sinh đường phố, công viên, khu
vui chơi giải trí, bãi tắm gồm cành lá cây, giấy, nilong, đồ nhựa,…
Khu công nghiệp: Công nghiệp xây dựng, chế tạo, công nghiệp nặng, nhẹ,
lọc dầu, hóa chất, nhiệt điện gồm các chất thải ra từ chế biến công nghiệp, phế liệu,
giấy, bao bì, nilong, vật liệu,..
Nông nghiệp: Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn cây ăn quả, nông trại,…
4
( Trịnh Quang Huy, 2012).
Các hoạt động kinh tế xã hội của con người
Các quá
trình phi
sản xuất
Hoạtđộng
sống và
tái sản
sinh con
người
Các hoạt
Sành sứ, chất
trơ,…
Chôn
lấp
Chất hữu cơ dễ
phân hủy,…
Chôn,
đốt.
Rác thải
Hình 2.2. Sơ đồ phân loại và các biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt
Tùy vào mục đích mà người ta lựa chọn các phương pháp phân loại phù hợp
( Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái, 2001).
Có các cách phân loại như:
a.Phân loại theo vị trí hình thành:
Người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố,
chợ,…
b.Phân loại theo thành phần hóa học và vật lý:
Người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy
được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo,…
c.Theo phương diện khoa học:
Có thể phân thành các loại:
-
Chất thải thực phẩm bao gồm thức ăn thừa, rau, hoa, quả,…
Chất thải trực tiếp bao gồm của người và động vật là phân.
Da
Rác làm vườn
Gỗ
Đồ hộp
Thủy tinh
Kim loại màu
Kim loại đen
Bụi, tro, gạch
Phần trăm trọng lượng
trung bình
15
40
4
3
2
0,5
0,5
12
2
6
8
1
2
4
Nguồn: Cù Huy Cấu, Trần Thị Hường, 2009
7
Tro
6,4
37,6
2,6
0,4
5,0
6,0
44,0
0,3
0,2
6,0
5,9
44,6
0,3
0,2
5,0
7,2
22,8
10,0
6,6
31,2
4,6
0,15
10,0
2,0
10,0
8,0
11,6
10,0
0,4
Rác thải sinh hoạt ảnh hưởng đến môi trường nhiều hay ít còn phụ thuộc vào
nền kinh tế của từng quốc gia, khả năng thu gom và xử lý rác thải, mức độ hiểu biết
và trình độ giác ngộ của người dân. Khi xã hội phát triển cao, rác thải không những
được hiểu là có ảnh hưởng xấu đến môi trường mà cần được hiểu là nguồn nguyên
liệu mới có ích nếu chúng ta biết cách phân loại chúng, sử dụng theo từng loại.
a.Ảnh hưởng đến môi trường không khí:
Nguồn gốc rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ
cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở
8
nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy nhanh
quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người. Các chất thải khí
phát sinh ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2.
b.Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường nước:
Theo thói quen nhiều người thường đổ rác ra sông, hồ, ao, cống rãnh,…Lượng
rác này sau khi phân hủy sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt,
nước ngầm trong khu vực. Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ,
kênh, rạch, sông ngòi, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm bẩn.
Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao, hồ, làm giảm
khả năng làm sạch của nước gây cản trở dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước. Hậu
quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị hủy diệt. Việc gây ô
nhiễm nguồn nước mặt cũng là một trong những nguyên nhân gây các bệnh tả, tiêu
chảy, thương hàn, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng.
c.Ảnh hưởng của rác thải tới môi trường đất:
Trong thành phần rác thải chứa nhiều chất độc. Do đó, các chất thải khi đi vào
môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất, tiêu diệt các loài sinh vật có ích như
giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống,…làm cho môi trường đất
suy giảm tính đa dạng sinh học, phát sinh nhiều sâu bị hại cây trồng. Đặc biệt hiện
2,65 kg/người/ngày (Trần Quang Ninh, 2005).
Theo Ngân hàng Thế giới, các đô thị ở Châu Á mỗi ngày phát sinh khoảng
760.000 tấn rác đô thị. Đến năm 2025, dự tính con số này tăng tới 1,8 triệu
tấn/ngày.
+ Ở Nhật Bản, theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nhật
Bản, hàng năm nước này có khoảng 450 triệu tấn rác, trong đó phần lớn là rác công
nghiệp ( 397 triệu tấn) . Trong tổng số rác trên có khoảng 5% rác thải đưa đến bãi
chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy tái chế . Số còn lại được đốt hoặc
được chôn tại các nhà máy xử lý rác. Với rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình,
khoảng 70% được tái chế thành phân bón hữu cơ, góp phần giảm bớt nhu cầu sản
xuất và nhập khẩu phân bón ( Trần Quang Ninh, 2005)
+ Ở Singapore, mỗi ngày thải ra khoảng 16.000 tấn rác. Rác ở Singapore được
phân loại tại nguồn .Nhờ vậy mà 56% số rác thải mỗi ngày ( 9000 tấn) quay lại các
nhà máy để tái chế. Khoảng 41% ( 7.000 tấn) được đưa vào bốn nhà máy thiêu rác
để đốt thành tro. Như vậy khối lượng từ 16.000 tấn rác mỗi ngày, sau khi đốt rác
10
Singapore chỉ cần bãi đổ rác cho hơn 10% lượng rác đó, xấp xỉ 2.000 tấn ( Trần
Quang Ninh, 2005).
+ Ở Nga, mỗi người bình quân thải ra 300 kg/người/năm rác thải. Tương đương
một năm nước này thải ra môi trường khoảng 50 triệu tấn rác, riêng ở thủ đô
Maxcova là 5 triệu tấn/năm ( Trần Quang Ninh, 2005).
2.2.1.2. Hiện trạng thu gom, xử lý :
Hiện nay vấn đề quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt ở các nước trên Thế giới ngày
càng được quan tâm. Đặc biệt ở các nước phát triển, công việc này được tiến hành
chặt chẽ từ ý thức thải bỏ rác thải của người dân, quá trình phân loại tại nguồn, thu
gom, tập kết tới các trang thiết bị thu gom, vận chuyển, xử lý rác quy định chặt chẽ,
rõ ràng, đầy đủ trang thiết bị phù hợp hiện đại. Một khác biệt trong công tác quản
vào các giờ quy định dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư ( Lê Văn Khoa, 2010).
Nhằm thúc đẩy mô hình 3R (tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu) làm nền tảng
hình thành một xã hội hoạt động tái chế, Nhật Bản đã thực thi 5 hướng tiếp cận, đó là:
nâng cao nhận thức; chia sẻ thông tin; tăng cường cộng tác giữa các tổ chức, cá nhân;
nghiên cứu, phát triển công nghệ và các biện pháp khuyến khích hỗ trợ. Bằng việc thực
hiện các cách tiếp cận trên cùng với một số quy định bắt buộc, mô hình 3R tại Nhật
Bản đã trở nên hiệu quả và khả thi hơn trong cuộc sống. Theo GS. Kitano (Nhật Bản):
“Rác thải sẽ chỉ là rác thải nếu như chúng bị trộn lẫn, nhưng rác thải sẽ trở thành tài
nguyên nếu bạn phân loại chúng đúng cách!” (Thu Hường, 2014).
+ Ở Hàn Quốc, cách quản lý chất thải giống ở Nhật Bản, nhưng cách xử lý lại
giống ở Đức. Rác hữu cơ nhà bếp một phần được sử dụng làm giá thể nuôi trồng nấm
thực phẩm, phần lớn hơn được chôn lấp có kiểm soát để thu hồi khí biogas cung cấp cho
phát điện. Sau khi rác tại hố chôn phân hủy hết, tiến hành khai thác mùn ở bãi chôn lấp
để làm phân bón. Tại các nước phát triển, việc phân loại rác tại nguồn được tiến hành
cách đây 30 năm và cho đến nay cơ bản đã thành công trong việc tách 2 dòng hữu cơ dễ
phân hủy được thu gom, xử lý hằng ngày, rác khó phân hủy có thể tái chế hoặc đốt, chôn
lấp an toàn được thu gom hàng tuần ( Lê Văn Khoa, 2010).
+ Ở Đức, công nghệ phổ biến nhất ở Đức là xử lý rác đi đôi với thu hồi khí sinh
học và phân bón hữu cơ vi sinh. Cụ thể là rác thải ở các hộ gia đình đã được phân
loại, ở những nơi công cộng phân loại chưa triệt để, được tiếp nhận và tiến hành
phân loại tiếp ( Lê Văn Khoa, 2010).
• Ưu điểm là: Xử lý triệt để, đảm bảo vệ sinh môi trường, thu hồi sản phẩm là
khí đốt có giá trị cao, phục vụ cho các ngành công nghiệp ở khu lân cận nhà máy ,
12
thu hồi phân bón có tác dụng cải tạo đất, cung cấp nguyên liệu tái chế cho các
ngành công nghiệp ( Lê Văn Khoa, 2010).
• Nhược điểm: Đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn và kinh phí duy trì cao, chất lượng
liệu tái chế cho các ngành công nghiệp; (iv) Kinh phí đầu tư và duy trì thấp (Lê Văn
Khoa, 2010).
Lên men từ 8 – 10
tuần
Hạn chế:(i) Hiệu quả phân hủy hữu cơ không cao; (ii) Chất lượng phân bón
được thu hồi không cao vì có lẫn các kim loại nặng trong bùn thải hoặc bùn ao; (iii)
Không phù hợp với khí hậu nhiệt đới tại Việt Nam vì phát sinh nước rỉ rác và không
Sàng, xử lý chất
hữu cơ
13
Đóng bao phân bón
Chôn lấp chất trơ
đảm bảo được vệ sinh môi trường, ảnh hưởng tới nguồn nước mặt và nước ngầm;
(iv) Diện tích đất cần sử dụng quá lớn (Lê Văn Khoa, 2010).
Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Mĩ – Canada
Nguồn: Lê Văn Khoa, 2010
+ Đối với các nước Châu Á, chôn lấp chất thải vẫn là phương pháp phổ biến để
xử lý chất thải vì chi phí rẻ. Các bãi chôn lấp chất thải được chia làm 3 loại : Bãi
chôn lấp lộ thiên, bãi chôn lấp bán vệ sinh ( chỉ đổ đất phủ ) và bãi chôn lấp hợp vệ
sinh. Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh thường thấy ở các nước phát triển, trong khi đó
các bãi chôn lấp lộ thiên thường thấy ở các nước đang phát triển.
Bảng 2.3 dưới đây trình bày về tình hình thiêu rác đô thị ở một số nước phát triển.
40
30
18
16
7
7
người)
123
9
56
15
61
58
248
57
38
Nha
Bồ Đào Nha
Đan Mạch
Không rõ
65
23
5
Số nhà máy
xử lý rác
a.Ưu điểm:
Việc quản lý rác thải được thực hiện rất chặt chẽ, công tác phân loại và thu gom
rác đã trở thành nề nếp và người dân đã chấp hành rất nghiêm quy định này như
Đan Mạch, Anh, Hà Lan, Đức,..
Các nước trên thế giới hiện nay đang áp dụng các công nghệ xử lý như chôn lấp
chất thải, thiêu đốt thì những năm gần đây, công nghệ phân loại rác tại nguồn và chế
biến rác thải làm phân hữu cơ đang phát triển rất mạnh nhằm tái chế, tái sử dụng chất
thải, góp phần giảm thiểu lượng phát sinh chất thải rắn và bảo vệ môi trường.
Công tác thu gom và xử lý rác thải nói riêng và công tác bảo vệ môi trường nói
chung ở nhiều nước đang áp dụng sự tham gia của cộng đồng, có ý nghĩa làm tăng
quyền làm chủ và trách nhiệm của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường. Các
quốc gia đang tập trung đầu tư vào các cơ sở chế biến rác thải, xây dựng đội ngũ
cán bộ có trình độ.
b.Nhược điểm:
Ở nhiều nước đang phát triển và kém phát triển thì công tác quản lý rác thải đang
còn gặp nhiều khó khăn bởi việc áp dụng các công nghệ tiên tiến cần phải có đầu tư
15
vốn, kỹ thuật, cán bộ có chuyên môn,... các công nghệ thường hay áp dụng đó là
chôn lấp, thiêu đốt là chủ yếu gây ô nhiễm môi trường và sức khỏe cho người dân.
2.2.2. Hiện trạng phát sinh RTSH ở Việt Nam:
2.2.2.1. Hiện trạng phát sinh :
a. Ở đô thị:
Theo dự báo của Bộ TNMT, đến năm 2015, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt
phát sinh từ các khu đô thị ước tính khoảng 37 nghìn tấn/ngày và năm 2020 là 59
nghìn tấn/ngày. Như vậy, khối lượng chất thải rắn đô thị gia tăng nhanh chóng và
các công nghệ đang sử dụng không thể đáp ứng yêu cầu do điều kiện Việt Nam mật
độ dân số cao, quỹ đất hạn chế, việc xác định bãi chôn lấp khó khăn, không đảm
1,6
(kg/người/ngày)
Tổng lượng CTR đô thị phát sinh 24.225
26.224
42.000
61.600
83.200
(tấn/ngày)
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011
Từ kết quả dự báo ở bảng trên thì lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị năm
2015 tăng gấp 1,56 lần, năm 2020 tăng 2,37 lần, năm 2025 tăng 3,2 lần so với năm
2010. CTR gia tăng có nguyên nhân cả do dân số đô thị tăng ( từ 25,5 triệu năm
2009 lên 52 triệu nâm 2025) và do bình quân CTR/ đầu người tăng
( 0,95kg/người/ngày năm 2009 lên 1,6 kg/người/ngày năm 2025). Đây sẽ là áp lực
lớn trong công tác quản lý CTR đô thị trong thời gian tới.
Tổng lượng CTR sinh họat ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung
bình 10 – 16 % mỗi năm. Tại hầu hết các đô thị khối lượng CTR sinh hoạt chiếm
khoảng 60 – 70% tổng lượng chất thải rắn phát sinh (một số đô thị tỷ lệ này lên đến
90%) (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011).
16
Chỉ số phát sinh chất thải rắn bình quân theo đầu người tăng theo mức sống.
Tấn/ năm
(kg/người/ngày)
0,96
0,84
0,72
0,73
0,65
8.000
2.920.000
1.885
688.025
3.433
1.253.045
3.738
1.364.370
626
228.490
17.682
6.453.930
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011
Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt tính bình quân trên đầu người lớn nhất xảy ra
ở các đô thị phát triển du lịch như các thành phố: Hạ Long, Hội An, Đà Lạt, Ninh
Bình… Các đô thị có chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt tình bình quân đầu người thấp
nhất là Tp. Đồng Hới (Quảng Bình), Thị xã Gia Nghĩa, Thị xã Kon Tum, Thị xã
Cao Bằng ( Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011).
Dân số đô thị chỉ có khoảng 24% nhưng mỗi năm phát sinh khoảng 6 triệu
CTRSH ( chiếm tới xấp xỉ 50% lượng rác thải sinh hoạt của cả nước), do đô thị có