HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PTNT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
“Quản lý rác thải nông thôn tại địa bàn xã Đông Quang
huyện Đông Hưng – tỉnh Thái Bình”
Gv hướng dẫn : NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
Sv thực hiện : ĐỖ TRỌNG ANH
MSV : 564412
Lớp : PTNTB – K56
HÀ NỘI 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Toàn bộ số
liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ
học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đều
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, Ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Đỗ Trọng Anh
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được rất nhiều sự quan tâm, chia sẻ giúp đỡ nhiệt tình của tập thể, cá nhân
trong và ngoài trường học viện Nông nghiệp Việt Nam, vậy nên:
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Nguyễn Thị Phương
đã giành nhiều thời gian, tâm huyết và luôn tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong
suốt quá trình thực hiện bài khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô giáo trường học
Thái Bình từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý rác thải
nông thôn trên địa bàn xã trong những năm tới, được cụ thể hóa bằng 4 mục tiêu
cụ thể như sau: (1) góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về
quản lý rác thải nông thôn; (2) đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải
nông thôn trên địa bàn xã Đông Quang huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình; (3)
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rác thải nông thôn trên địa
bàn xã; (4) Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý
rác thải nông thôn trên địa bàn xã trong thời gian tới.
Cơ sở lý luận của đề tài, tôi đưa ra các khái niệm về rác thải, khái niệm về
quản lý rác thải, nguồn gốc rác thải,tác hại của rác thải, chức năng và vai trò của
iii
quản lý rác thải, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rác thải. Cơ sở thực
tiễn là kinh nghiệm quản lý rác thải của các nước trên thế giới: Nhật Bản, Hàn
Quốc, Singapore và kinh nghiệm quản lý rác thải nông thôn ở một số địa
phương trong nước: Bắc Giang, Hưng Yên, Vĩnh Phúc từ đó rút ra một số bài
học kinh nghiệm.
Để thu thập số liệu sơ cấp tôi đã sử phiếu điều tra để phỏng vấn các hộ gia
đình, người thu gom và cán bộ quản lý bằng hệ thống bảng hỏi đã chuẩn bị sẵn,
đồng thời tiến hành phỏng vấn sâu với những cá nhân có liên quan. Thu thập các
số liệu thứ cấp đã được công bố tại phòng thống kê xã, sách báo, internet để
làm nguồn số liệu cho quá trình nghiên cứu đề tài. Sử dụng các phương pháp
phân tích số liệu, phân tích so sánh, các phần mềm word, excel để xử lý số liệu.
Sử dụng hệ thống các chỉ tiêu để phản ánh thực trạng rác thải, thực trạng quản lý
trên địa bàn xã.
Kết quả nghiên cứu, nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng, nguồn phát sinh các
loại rác thải nông thôn trên địa bàn xã. Sau đó nghiên cứu hệ thống quản lý rác
thải tại xã theo các khía cạnh: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám
soát. Nghiên cứu nhận thức, đánh giá của người dân, và các tổ thu gom về công
tác quản lý rác thải tại xã hiện nay. Thực tế cho thấy hệ thống quản lý tại xã vẫn
chưa đạt hiệu quả cao, xã mới chỉ quan tâm tới rác thải sinh hoạt tại địa phương
Bảng 4.10: Xử lý rác thải nông nghiệp của các hộ gia đình 55
Bảng 4.11 Kiểm tra, kiểm soát quản lý rác thải 56
Bảng 4.12: Đánh giá của người dân về mức thu phí và hình thức thu phí 57
Bảng 4.13 Đánh giá của người dân về tầm suất thu gom và hình thức xử lý
rác thải 58
Bảng 4.14 Đánh giá của tổ thu gom về ý thức của người dân trong công tác
thu gom, phân loại rác thải, đóng phí vệ sinh 60
Bảng 4.15 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của rác thải nông thôn 63
Bảng 4.16 Nhận thức của người dân về sự cần thiết của việc phân loại rác 64
Bảng 4.17 Nhận xét của hộ điều tra về sự có mặt của tổ thu gom 64
Bảng 4.18 Đánh giá của người dân về hiệu quả làm việc của tổ thu gom 65
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nguồn phát sinh rác thải 6
Sơ đồ 2.2 Hệ thống quản lý chất thải ở Việt Nam 12
Sơ đồ 4.1: Nguồn gốc phát sinh rác thải nông nghiệp 45
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ quản lý rác thải của xã Đông Quang 47
ix
x
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải nội dung
BVTV Bảo vệ thực vật
CC Cơ cấu
SL Số lượng
ĐKTN Điều kiện tự nhiên
VSMT Vệ sinh môi trường
RTSH Rác thải sinh hoạt
RTNN Rác thải nông nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
xi
- huyện Đông Hưng – tỉnh Thái Bình”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý rác nông thôn tại địa
bàn xã Đông Quang huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình từ đó đề xuất giải pháp
nhằm tăng cường công tác quản lý rác thải nông thôn trên địa bàn xã Đông
Quang huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình trong những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý rác
thải nông thôn.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải nông thôn trên địa bàn
xã Đông Quang huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rác thải nông
thôn trên địa bàn xã Đông Quang huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý
rác thải nông thôn trên địa bàn xã trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý rác thải nông thôn
trên địa bàn xã Đông Quang huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình.
Khách thể nghiên cứu là cán bộ, người dân, các đoàn thể xã hội thuộc
xã Đông Quang huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện trên địa bàn xã Đông Quang huyện Đông Hưng,
tỉnh Thái Bình, được tiến hành tại các điểm nghiên cứu: Thôn Năm, thôn
Hưng Đạo Đông, thôn Hồng Phong.
2
1.3.2.2.Phạm vi thời gian
-Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2012 đến năm 2014. Số liệu điều
triển kinh tế - xã hội và tăng dân số lượng rác thải phát sinh ra môi trường
ngày càng tăng mà mới chỉ xử lý được khoảng 40% - 50% lượng rác thải phát
sinh. Rác thải nông thôn là các sản phẩm phát sinh từ các hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt và các hoạt động khác của con người ở khu
vực nông thôn[4]
4
2.1.1.3 Khái niệm về quản lý rác thải nông thôn.
Quản lý rác thải là việc phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý, loại bỏ
hay thẩm tra các vật liệu chất thải. Quản lý rác thải thường liên quan đến
những vật chất do hoạt động của con người sản xuất ra, đồng thời đóng vai
trò giảm bớt ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người, môi trường hay
tính mỹ quan. Quản lý rác thải cũng góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên
lẫn trong rác thải. Quản lý rác thải có thể bao gồm chất rắn, chất lỏng, chất
khí hoặc chất phóng xạ, mỗi loại được quản lý bằng những phương pháp và
lĩnh vực chuyên môn khác nhau.[6]
Cách quản lý rác thải có phần khác nhau tại những quốc gia phát triển
và đang phát triển, tại khu vực đô thị và nông thôn, và tùy vào loại hình sản
xuất dân dụng hay công nghiệp. Quản lý rác thải vô hại từ đối tượng hành
chính và dân dụng ở các vùng đô thị thường là trách nhiệm của cơ quan chính
quyền địa phương, trong khi quản lý rác thải vô hại từ đối tượng thương mại
và công nghiệp thường là trách nhiệm của nhà sản xuất.
2.1.1.4 Phân loại rác thải nông thôn.
* Phân theo bản chất nguồn tạo thành
- Rác thải nông nghiệp: là những chất thải được thải ra từ các hoạt
động sản xuất nông nghiệp. Ví dụ : trồng trọt chăn nuôi, thu hoạch các loại
cây trồng, các sản phẩm chế biến từ sữa…[4]
- Rác thải sinh hoạt: là chất thải rắn được sản sinh ra trong sinh hoạt
hàng ngày của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, cơ
quan, trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại.[4]
- Rác thải ngành nghề dịch vụ: là những chất thải được sinh ra trong
Rác Thải
Nơi vui chơi,
giải trí
Bệnh viện, cơ sở
y tế
Khu công
nghiệp, nhà
máy, xí nghiệp
Nhà dân, khu
dân cư.
Chợ, bến xe, nhà
ga
Giao thông, xây
dựng.
Cơ quan
trường học
6
- Dịch vụ buôn bán thương mại: rác từ các nhà kho, quán ăn, chợ, văn
phòng, khách sạn, cửa hàng, đại lý….
- Cơ quan như trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính…
- Công nghiệp: rác là hóa chất, sắt thép, giấy vụn…
- Nông nghiệp: rác là các rau quả thừa, là thuốc bảo vệ thực vật, chai lọ
đựng thuốc BVTV…
2.1.3 Tác hại của rác thải nông thôn.
2.1.3.1. Tác hại của rác thải nông thôn đến môi trường đất
Các chất hữu cơ còn được phân hủy trong môi trường đất trong hai
điều kiện yếm khí và háo khí, khi có độ ẩm thích hợp qua hàng loạt loại sản
phẩm trung gian cuối cùng tạo ra các chất khoáng đơn giản, các chất H
2
O,
2.1.3.2. Tác hại của rác thải nông thôn đến môi trường nước
Các loại rác thải giàu chất hữu cơ, trong môi trường nước nó sẽ bị phân
huỷ nhanh chóng. Phần nổi trên bề mặt sẽ có quá trình khoáng hoá tạo sản
phẩm trung gian sau đó sản phẩm cuối cùng là chất khoáng và nước. Phần
chìm trong nước sẽ phân giải yếm khí có thể bị lên men tạo ra chất trung gian
và sau đó sản phẩm cuối cùng là CH
4
, H
2
S, H
2
O, CO
2
. Các chất trung gian
này đều gây mùi hôi và rất độc. Bên cạnh đó các loại vi trùng, siêu vi trùng
làm tác nhân gây bệnh đồng hành với việc làm ô nhiễm nguồn nước. Sự ô
nhiễm này làm suy thoái, huỷ hoại hệ sinh thái nước ngọt và gây bệnh cho
con người. Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn
mòn trong môi trường nước, sau đó oxi hoá có oxi và không có oxi gây nhiễm
bẩn nguồn nước bởi các chất độc như: Hg, Pb, Zn, Fe,… Các loại rác thải
phân hủy tạo ra các yếu tố độc hại ngấm dần vào trong đất và chảy xuống
mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước quan trọng này[4]
2.1.3.3. Tác hại của rác thải nông thôn đến môi trường không khí
Rác thải thường có các thành phần có thể bay hơi và mang theo mùi
nhưng cũng có rác thải có khả năng phát tán vào không khí gây ô nhiễm trực
tiếp. Ngoài ra cũng có loại rác thải trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ đầy đủ
(tốt nhất là 35
0
C, ẩm độ 70 – 80%) sẽ có quá trình biến đổi nhờ hoạt động của
vi sinh vật và kết quả quá trình làm ô nhiễm không khí. Các đống rác nhất là
3
SO
X
, H
2
S, mercaptan
H
2
CO
CHC bay hơi
45 – 60
40 – 60
2 – 5
0.1 – 1.0
0.1 – 1.0
0 – 1.0
0 – 0.2
0 – 0.2
0.01 – 0.6
(Nguồn: Handbook of Solid Waste Management, 1994)
2.1.3.4. Tác hại của rác thải nông thôn đến sức khỏe của con người
Một trong những dạng rác thải nguy hại xem là ảnh hưởng đến sức
khỏe của con người và môi trường là các chất hữu cơ bền. Những hợp chất
này vô cùng bền vững, tồn tại lâu trong môi trường, có khả năng tích lũy sinh
học trong nông sản phẩm, thực phẩm, trong các nguồn nước mô mỡ của động
vật gây ra hàng loạt các bệnh nguy hiểm đối với con người, phổ biến nhất là
ung thư. Rác thải còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ
sinh là nguyên nhân dẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến
sức khỏe con người. Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ
người mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới
cường bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất
nước, góp phần đảm bảo thắng lợi của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, Bộ
chính trị yêu cầu các cấp, các ngành cần đổi mới nhận thức, tăng cường lãnh
đạo, chỉ đạo công tác bảo vệ môi trường, nắm vững và quán triệt các mục
tiêu, quan điểm, giải pháp về bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 175 về Hướng dẫn thi hành luật Bảo vệ môi trường ban
hành ngày 18/10/1994. Hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với
10
việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp rác thải. Thông tư
này hướng dẫn thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong lựa chọn
địa điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp rác thải.
- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD
ngày18/01/2001 hướng dẫn các quy định bảo vệ môi trường đối với việc lựa
chọn địa điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp rác thải.
- Nghị định số 174/ 2007/ NĐ-CP về mức thu phí bảo vệ môi trường
đối với rác thải, Nghị định này quy định về phí bảo vệ môi trường đối với rác
thải; mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối
với rác thải.
2.1.4.2 Hệ thống bộ máy quản lý rác thải
Cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì nông
thôn nước ta cũng đang có những bước chuyển biến mạnh mẽ. Vì vậy lượng
rác thải nông thôn thải ra cũng tăng lên ngày càng nhiều và gây ra những tác
động đến môi trường. Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp
luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường; xây
dựng chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường, kế hoạch
phòng chống suy thoái môi trường; đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý thu
gom rác thải nông thôn, giáo dục tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật
về quản lý thu gom rác thải.
Vậy, quản lý rác thải là làm sao để các chất có thể gây ô nhiễm môi
trường không lan truyền ra khí quyển, thủy quyển và thạch quyển.
GTCC
Sở khoa học công
nghệ & MT
Công ty môi
trường đô thị
UBND cấp
dưới
Nguồn phát sinh
12
2.1.4.3 Chiến lược và kế hoạch quản lý rác thải
Chương trình Quốc gia về vệ sinh môi trường nông thôn được soạn
thảo trong bối cảnh có một số chương trình và dự án vệ sinh môi trường nông
thôn đã được thực hiện trong nhiều năm nay. Chương trình mục tiêu quốc gia
môi trường và vệ sinh môi trường nông thôn đã được chính phủ phê duyệt
ngày 03/12/1998 được thực hiện từ 1999 đến 2005 (Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn 1997, Chương trình quốc gia về môi trường và vệ sinh môi
trường nông thôn giai đoạn 1998 – 2005 và định hướng đến 2010, Hà Nội)
Một số ý kiến của các nhà chuyên môn: Đối với rác trong thôn xóm thì
mỗi thôn cần có 1 hố rác hoặc bể chứa rác. Nơi đây sẽ là nơi tập trung đổ rác
của thôn. Sau 1 tuần hoặc nửa tháng, lượng rác đầy thì mang đến bãi rác quy
định. Đối với rác ngoài đồng nên xây dựng bể nổi nhỏ ở những chỗ thuận lợi
cho việc thải rác như lối ra của cánh đồng. Mọi chai lọ, túi nilon, hộp thuốc
trừ sâu phun song được gom đổ vào đó, khi nào nhiều thì mang đi đổ hay xử
lý chôn Đồng thời, mỗi xã cần xây dựng một nơi đổ rác cho nhân dân trong
quy hoạch xây dựng của địa phương mình. Những nơi đổ rác phải đảm bảo;
xa khu dân cư và không gây ô nhiễm môi trường. Đối với cấp huyện phải xây
dựng bãi rác để hàng ngày tập kết rác từ các khu thị trấn, thị tứ, các khu chợ
và tập trung xử lý kịp thời. Thành lập các tổ thu gom rác có thể là do các đoàn
thể đảm nhiệm như Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên và chọn
ngày thứ bảy tình nguyện để thu gom và làm sạch đường làng ngõ xóm. Tuy
và số lượng chất thải, các phương pháp giải quyết chất thải, sự ghi lại thông
tin, các biện pháp đề phòng cần có.[17]
c) Các công cụ kinh tế
*Các lệ phí: Có 3 loại phí được áp dụng cho việc thu gom và đổ bỏ rác
thải: phí người dung, phí đổ bỏ và phí sản phẩm.
- Phí người sử dụng dịch vụ: Phí người dung được áp dụng phổ biến
cho việc thu gom và xử lý rác thải. Chúng được coi là những khoản tiền phải
14
trả thong thường cho dịch vụ đó, rất hiếm khi được coi là biện pháp kích
thích. Trong phần lớn trường hợp , phí được tính toán để trang trải tổng chi
phí và không phản ánh những chi phí biên xã hội của các ảnh hưởng môi
trường.
- Phí đổ bỏ: Các phí đổ bỏ là loại phí trực tiếp đánh vào các chất thải
độc hại các cơ sở sản sinh ra hay tại địa điểm tiêu hủy. Mục tiêu chính của
những phí này là cung cấp cho công nghiệp những kích thích kinh tế để sử
dụng các phương pháp quản lý rác thải như giảm bớt rác thải, tái chế và đốt.
- Phí sản phẩm: phần lớn các phí sản phẩm đánh vào chất thải, đã được
áp dụng đối với các bao bì, dầu nhờn, các túi nhựa, phân bón, thuốc trừ sâu
hại, nguyên vật liệu…
*Các khoản trợ cấp: các khoản trợ cấp được cung cấp cho các cơ quan
và khu vực tư nhân tham gia vào các lĩnh vực quản lý rác thải.
*Các khuyến khích cưỡng chế thi hành: việc quy trách nhiệm pháp lý
đối với những tổn hại do ô nhiễm.
*Các hệ thống ký quỹ - hoàn trả: biểu hiện mối quan hệ giữa thuế và
trợ cấp, các loại thuế, phí, lệ phí đặc biệt đối với khách hàng được thiết kế để
khuyến khích tái chế và ngăn ngừa ô nhiễm. [17]
2.1.4.5 Tổ chức thực hiện
a)Phân loại
*Rác thải sinh hoạt
- Rác thải thực phẩm: Là những chất thải sinh ra từ tiêu dùng chế