BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------
BÙI HUY KHÁNH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THANH TOÁN TRÊN THỊ
TRƯỜNG ĐIỆN CHO NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------
BÙI HUY KHÁNH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THANH TOÁN TRÊN THỊ
TRƯỜNG ĐIỆN CHO NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ MAI ANH
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trong Viện Kinh tế & Quản lý,
Viện Đào tạo Sau Đại học của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và các bạn cùng lớp
người ủng hộ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu.
Hà nội ngày… tháng… năm 2016
Học viên
Bùi Huy Khánh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .....................................................................................................................ii
DANH MỤC BIỂU BẢNG ...............................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ..........................................................................................................vii
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.............................................................................. viii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ QUY TRÌNH THANH
TOÁN CHO CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN TRONG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN ......................... 3
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG ĐIỆN .................................................3
1.1.1 Thị trường điện, các định nghĩa cơ bản trong thị trường điện Việt
Nam……………………………………………………………………………… 3
1.1.2 Một số dạng thị trường điện trên thế giới .......................................................5
1.1.3 Thu hoạch từ những mô hình trên thế giới ..................................................13
1.1.4 Các đơn vị hoạt động trong thị trường điện..................................................15
1.2 QUY TRÌNH THANH TOÁN CHO CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN THAM GIA THỊ
TRƯỜNG ĐIỆN VIỆT NAM ............................................................................ 15
1.2.1 Nguyên tắc thanh toán ..................................................................................15
1.2.2 Cơ chế thanh toán trong thị trường điện.......................................................16
2.3.3 Phương thức thanh toán trong hợp đồng mua bán điện của nhà máy thủy điện
...............................................................................................................................52
2.3.4 Thương thảo, ký kết Hợp đồng mua bán điện ..............................................53
2.3.5 Thanh toán cho nhà máy thủy điện ...............................................................57
2.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY TRÌNH THANH TOÁN CHO NHÀ
MÁY THỦY ĐIỆN ............................................................................................ 65
iv
2.4.1 Mức độ hoàn thiện của hồ sơ thanh toán: .....................................................65
2.4.2 Thời hạn kiểm tra hồ sơ: ...............................................................................66
2.4.3 Thay đổi cơ chế thanh toán do các quy định mới. ........................................66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................................. 69
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THANH TOÁN
TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CHO CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ........................... 70
3.1 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG ĐIỆN VIỆT NAM .......... 70
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THANH TOÁN CHO CÁC NHÀ
MÁY THỦY ĐIỆN ............................................................................................ 74
3.2.1 Giải pháp về hoàn thiện hồ sơ thanh toán nhà máy thủy điện trong thị trường
điện ........................................................................................................................75
3.2.2 Giải pháp về rút ngắn thời hạn kiểm tra hồ sơ thanh toán cho các nhà máy
thủy điện ................................................................................................................76
3.2.3 Giải pháp về cơ chế thanh toán cho các nhà máy thủy điện ........................77
3.2.4 Một số kiến nghị ..........................................................................................78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ................................................................................................ 80
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................ 82
v
vii
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
EVN
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
EPTC
Công ty Mua bán điện
SMO – A0
Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện
SB - EPTC
Đơn vị mua buôn duy nhất
VCGM
Nhà máy điện BOT
Thị trường phát điện canh tranh Việt Nam
Nhà máy điện nước ngoài Xây dựng - Vận hành – Chuyển
giao
NMNĐ
HĐMBĐ, PPA
của thị trường điện Việt Nam được Chính phủ phê duyệt để xây dựng một thị trường
cạnh tranh bán lẻ điện. Sự ra đời của thị trường phát điện cạnh tranh nhằm mục đích đảm
bảo sự bình đẳng trong sản xuất điện năng và giá điện, nâng cao hiệu quả sản xuất, thu
hút thêm các nguồn lực tài chính cho phát điện.
Hiện nay, Công ty Mua bán điện theo dõi 89 Hợp đồng mua bán điện (PPA) tổng
công suất 25.582 MW (gồm 16 PPA của nhà máy nhiệt điện than, 4 PPA của các nhà
máy điện dầu, 53 PPA của nhà máy thủy điện trên 30MW (chiếm 59,55% số lượng hợp
đồng), 7 PPA của nhà máy điện khí, 4 PPA của nhà máy điện gió, 5 PPA nhập khẩu điện
Trung Quốc 220 kV và 110 kV. Hiện tại EPTC đàn thực hiện thanh toán 84 Hợp đồng
với tổng công suất 22.806 MW. Công ty thực hiện thanh toán cho các nhà máy điện trong
nước là 124,9 nghìn tỷ đồng.
Công ty Mua bán điện thực hiện nhiệm vụ của Tập đoàn Điện lực giao theo Quyết
định số 475 /QĐ-EVN ngày 13/6/2014, Công ty đã thực hiện thẩm tra hồ sơ thanh toán
của 220 Hợp đồng mua bán điện với các nhà máy thủy điện nhỏ dưới 30 MW để thực
hiện bù trừ tiền điện với các Tổng Công ty Điện lực. Tổng chi phí mua điện ước tính
6.980,4 tỷ đồng.
Như vậy với số lượng hợp đồng và doanh thu tiền điện từ các nhà máy thủy điện
hiện nay thì việc thanh toán đúng và thanh toán sớm cho các nhà máy đang gặp khó khăn
về tài chính để trả lãi ngân hàng là vô cùng quan trọng.
Trong bối cảnh đó, tôi chọn đề tài ‘Phân tích và đề xuất các giải pháp hoàn thiện
thanh toán trên thị trường điện cho các nhà máy thủy điện‘ với hy vọng đề xuất một số
giải pháp khả thi hoàn thiện quá trình thanh toán, thực hiện hiệu quả thị trường điện.
2. Mục tiêu chính của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình thanh toán trong thị trường điện
- Phân tích hiện trạng quy trình thanh toán cho các NM thủy điện trên thị trường
điện.
1
thị trường điện và được điều độ vận hành tập trung
Chào giá theo chi phí: Các đơn vị phát điện chào giá theo chi phí biến đổi và được
lập lịch huy động căn cứ theo giá chào
b. Các định nghĩa cơ bản trong thị trường điện:
Để có thể hiểu rõ về thị trường điện tác giả xin giới thiệu một định nghĩa cơ bản
sau :
- Đơn vị mua buôn duy nhất: là đơn vị mua điện duy nhất trong thị trường điện, có
chức năng mua toàn bộ điện năng qua thị trường điện và qua hợp đồng mua bán điện.
- Đơn vị phát điện: là đơn vị sở hữu một hoặc nhiều nhà máy điện tham gia thị
trường điện và ký hợp đồng mua bán điện cho các nhà máy điện này với Đơn vị mua
buôn duy nhất.
- Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện: là đơn vị chỉ huy điều khiển
quá trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia, điều
hành giao dịch thị trường điện.
- Đơn vị truyền tải điện: là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện lực trong
lĩnh vực truyền tải điện, chịu trách nhiệm quản lý, vận hành lưới điện truyền tải quốc gia.
- Đơn vị quản lý số liệu đo đếm điện năng là đơn vị cung cấp, lắp đặt, quản lý vận
hành hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ số liệu đo đếm điện năng và mạng đường truyền
thông tin phục vụ thị trường điện.
- Bản chào giá là bản chào bán điện năng lên thị trường điện của mỗi tổ máy, được
đơn vị chào giá nộp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện theo mẫu bản
chào giá quy định tại Thông tư 30 của Bộ Công thương.
3
- Bản chào giá lập lịch là bản chào giá được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị
trường điện chấp nhận để lập lịch huy động ngày tới, giờ tới.
- Bảng kê thanh toán là bảng tính toán các khoản thanh toán cho nhà máy điện trực
tiếp tham gia thị trường điện được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện lập
- Sản lượng hợp đồng năm là sản lượng điện năng cam kết hàng năm trong hợp
đồng mua bán điện dạng sai khác.
- Phụ tải hệ thống là tổng sản lượng điện năng của toàn hệ thống điện tính quy đổi
về đầu cực các tổ máy phát điện và sản lượng điện năng nhập khẩu trong một chu kỳ giao
dịch trừ đi sản lượng của các nhà máy phát điện có tổng công suất đặt nhỏ hơn hoặc bằng
30 MW không tham gia thị trường điện và sản lượng của các nhà máy thủy điện bậc
thang trên cùng một dòng sông thuộc một đơn vị phát điện có tổng công suất đặt nhỏ hơn
hoặc bằng 60 MW (đáp ứng tiêu chuẩn áp dụng biểu giá chi phí tránh được).
1.1.2 Một số dạng thị trường điện trên thế giới
a. Thị trường điện tại Anh
Xu hướng tái thiết ngành điện được khởi đầu tại Anh vào thập niên 90. Sự thành
công này đã thu hút nhiều sự quan tâm của các nước khác. Trước khi hình thành thị
trường điện theo cơ chế thị trường, cơ cấu ngành công nghiệp điện nước Anh mang tính
truyền thống: quốc gia độc quyền với những công ty điện lực có mối quan hệ hàng dọc.
Quá trình tái thiết cơ cấu đã được đề xướng khi Luật Điện lực 1983 ra đời. Luật này cho
phép các nguồn phát tư nhân xây dựng hoạt động và bán điện cho quốc gia thông qua
lưới truyền tải. Bước cải tổ lớn tiếp theo là ban hành Luật Điện lực 1989. Mục tiêu của
luật này là tư nhân hóa hoàn toàn và hình thành được thị trường điện bán lẻ cạnh tranh
vào năm 1998. Năm 1990 với việc phân chia Ban quản lý điện lực trung tâm thành 4 tổ
chức riêng rẽ: 2 công ty nguồn phát (National Power và Powergen), 1 công ty truyền tải
(sau này là National Grid Company) và hệ phân phối bao gồm 12 tiểu bang. Từ lúc đó,
các thị phần dần dần được chia sẻ, trước tiên là cho những khách hàng công nghiệp lớn,
và tới tháng tư năm 1998 là cho tất cả các khách hàng có khả năng, nghĩa là hình thành
thị trường mua bán điện tự do. Những thay đổi ở Anh đặt ra những nhu cầu mới trong xã
hội, nhất là trong liên minh Châu Âu, nơi mà đang cần có những sự cải cách mới nhằm
thúc đẩy sự phát triển đã gần bão hòa trong những thập kỷ trước (để cạnh tranh được với
nền kinh tế khác như Mỹ, Nhật).
b. Thị trường điện các nước Bắc Âu
Sự tái thiết lập cơ cấu ngành điện theo xu hướng tự do hóa tại các nước Bắc Âu đã
xuất hiện theo hai cấp. Tại cấp quốc gia, mỗi quốc gia theo đuổi một quá trình tự do hóa
là các nhà thương mại, tức là họ mua sỉ điện năng và bán sỉ hay bán lẻ.
d. Thị trường điện tại Mỹ
Mỹ là nước liên bang (52 bang), mỗi bang hoạt động với hệ thống luật riêng, sự tự
do hóa mang tính pháp lý tại quốc gia này. Ngành điện tại Mỹ được đẩy mạnh tái cấu trúc
6
vào những năm 1995. Do tính chất nước Mỹ là nước liên bang nên cơ chế hoạt động thị
trường điện tại Mỹ giữa các bang có mức độ khác nhau.
Thị trường điện của Mỹ giống như có đa số thị trường điện trên thế giới, ngành
điện Mỹ chưa cho phép phi điều tiết bộ phận truyền tải và phân phối, bộ phận này phụ
thuộc điều khiển bởi Power Pool- trung tâm mua bán điện, Power Pool được kiểm soát
bởi vận hành viên hệ thống độc lập ISO (Independent System Operator).
Tại khu vực nguồn phát được cạnh tranh một cách tự do tại các bang, nhưng có
bang có thị trường trung tâm, vận hành trên cơ sở trao đổi năng lượng (Cali): có bang vận
hành dựa ISO (Pensylvania) và có bang không chính thức có thị trường trung tâm.
Các công ty tư nhân ở thị trường này luôn theo đuổi lợi nhuận kinh tế, họ có thể
sáp nhập và mở rộng đầu tư ra nước ngoài như là sự tiếp tục của quá trình tự do hóa
* Những vấn đề rút ra từ thị trường điện tại Mỹ
- Mở rộng cạnh tranh trong khâu phát điện (tư nhân được phép đầu tư) và quyền
lựa chọn nhà cung cấp của khách hàng.
- Việc tái thiết ngành điện được định hướng nhờ chính sách tổng quát, khu vực tư
nhân sẽ không được khuyến khích vào cấu trúc độc quyền.
- ISO là bộ phận quan trọng trong vận hành thị trường điện tại Mỹ.
e. Thị trường điện tại Ấn Độ
Ngành công nghiệp điện Ấn Độ đã có lịch sử phát triển hơn một thế kỷ, với gần 50
năm đầu phát triển chậm chạp. Khi ban hành Luật Điện lực 1948 đã có tác động củng cố
ngành công nghiệp quan trọng này với sự hợp nhất ở cấp quốc gia và khu vực, hình thành
chế độ công hữu. Mặc dù có những bước tiến dài với những thành công sau đó, hiện nay
những cơ hội phát triển mới.
Khoảng 3/4 nguồn năng lượng ở Trung Quốc dựa vào nguồn than đá. Ngoài
ra, Trung Quốc cũng phát triển trong khai thác tiềm năng tiềm năng thủy điện. Dự án
Tam Môn với dung lượng dự kiến là 18200 MW, được xem là thủy điện lớn nhất thế giới
hiện nay. Thực tế, sản lượng thủy điện chiếm khoảng 17% tổng sản lượng toàn ngành,
trong khi năng lượng hạt nhân đóng góp 2,1 GW, chiếm khoảng 1,3% và đang có kế
hoạch gia tăng lên 20 GW vào năm 2010.
Ngành điện Trung Quốc theo cơ chế quản lý ngành dọc tức là theo chế độ công
hữu và chính phủ quản lý. Cho đến khoảng giữa thập niên 80, sự đầu tư cơ sở hạ tầng
ngành điện vẫn hoàn toàn dựa vào ngân quỹ nhà nước. Chưa có nguồn phát tư nhân, và
các dự án từ nguồn tài chính nước ngoài vẫn còn phải chờ đợi. Tuy nhiên, ngay từ đầu
năm 90, bộ phận quản lý đầu tư nước ngoài về năng lượng (FDI) được lập ra, và các tổ
8
chức nguồn phát tư nhân (IPP) đã được chấp nhận. Trong suốt thập niên 90, FDI đã cho
phép các dự án đầu tư (IPP) được khoảng 24 GW. Tác động của cuộc khủng hoảng
kinh tế Châu Á vào năm 1997 gây ra sự thiệt hại về sản lượng của ngành, đồng thời làm
giảm mức tiêu thụ trong những năm kế tiếp. Kết quả là có khoảng 27 GW dư thừa.
Hiện nay Ủy ban Kinh tế và Thương mại Quốc gia đảm trách vai trò của chính
phủ trong việc quản lý ngành điện lực. Công tác nghiên cứu và phát triển thị trường điện
cạnh tranh vẫn đang được tích cực thực hiện. Trung Quốc đã xây dựng một chiến lược
bốn bước cho sự đi lên của ngành điện:
- Bước thứ nhất, từ tháng 1.1997 đến tháng 3.1998: thành lập Công ty điện lực
quốc gia (SPC) và giải tán Bộ điện lực, phá bỏ sự độc quyền nhà nước trong ngành điện,
giá điện tại Trung Quốc đã giảm 20%.
- Bước thứ hai, từ 1998 đến 2000: phát triển thị trường cạnh tranh khu vực nguồn
phát và hoàn thành cơ cấu quản lý mới trong hệ thống.
- Bước thứ ba, từ năm 2001 đến năm 2010: hình thành một mạng lưới truyền tải,
- Thành lập Tổng Công ty quản lý tài sản và nợ ngành điện PSALM.
- Thành lập Tổng Công ty truyền tải điện Quốc gia Transco.
- Quyết định kế hoạch tư hữu hóa các nhà máy phát điện nhà nước và cho thuê dài
hạn lưới truyền tải.
* Cấu trúc tổng thể và mô hình thị trường điện Philipines
Thị trường điện Philipines (WESM) được thiết kế theo mô hình thị trường chào
giá toàn phần (price bases gross pool), đòi hỏi các nhà máy phát điện chào giá cho tất cả
công suất sẵn sang của họ, không phụ thuộc vào việc họ có các hợp đồng song phương
với bên mua hay không.
Đối với các hợp đồng mua bán điện song phương, sau mỗi ngày giao dịch các bên
cần thông báo cơ quan SMO về sản lượng MWh hợp đồng theo từng chu kỳ giao dịch và
cho mỗi điểm giao/nhận. Dựa trên các thông tin này, cơ quan MO sẽ điều chỉnh lại sản
lượng điện năng thanh toán qua thị trường.
Để đảm bảo tính ổn định trong giai đoạn đầu, WESM khuyến khích các bên mua
và bán ký các hợp đồng song phương vớinhau dưới hình thức Transition Supply
Contracts (TSC). Các TSC có thời hạn một năm và có thể được ký cho 1005 nhu cầu phụ
tải của các công ty phân phối. Tuy nhiên, sau quá trình chuyển đổi, các bên tham gia phải
đảm bảo ít nhất 10% nhu cầu của mình thanh toán bằng giá thị trường. Việc ký hợp đồng
song phương là tự nguyện, nhà nước không có chính sách áp dụng hợp đồng PPA hoặc
hợp đồng khống chế (vesting contract) cho bất kỳ thành viên tham gia thị trường nào.
10
Thị trường WESM hiện tại chỉ dành cho giao dịch điện năng, các dịch vụ phụ kể
cả dịch vụ điều tần và công suất dự phòng đang được NPC cung cấp bằng hợp đồng với
Transco. Giá hợp đồng cho các dịch vụ này được điều tiết bởi ERC. Mặt khác, quy định
thị trường WESM và phần mềm MDOM cho phép đồng bộ tối ưu hóa chi phí năng lượng
và chi phí dịch vụ. Philipines sẽ đưa các dịch vụ vào giao dịch trong thị trường khi điều
kiện cho phép.
thay đổi lên xuống theo chu kỳ cao thấp điểm trong ngày thể hiện tính cạnh tranh tích cực
từ các đơn vị phát điện. Cùng với yếu tố này, giá bình quân giảm trong 6 tuần đầu hoạt
động cũng phản ánh thị trường đã vận hành chuẩn, theo hướng tạo ra tín hiệu giá đúng
với quan hệ cung cầu. Nhưng cũng phải nói thêm, hiện nguồn điện Philipines có dự
phòng 40%.
Việc phát triển thị trường theo giá toàn phần, xóa bỏ cơ chế hợp đồng tạo nên sự
không đảm bảo doanh thu cho một số nhà máy điện, hơn nữa, tín hiệu đầu tư chỉ phụ
thuộc vào giá trên thị trường dẫn đến khó thu hút được đầu tư vào nguồn điện cũng như
thực hiện chính sách tư hữu hóa nhà máy điện.
h. Thị trường điện Hàn Quốc
* Quá trình tái cơ cấu ngành điện và xây dựng thị trường điện lực
Bộ thương mại, Công nghiệp và Năng lượng Hàn Quốc đã đưa ra bản kế hoạch tái
cơ cấu ngành điện vào tháng 1 năm 2009. Kế hoạch gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (tới 2002): Tách khâu phát điện của Công ty Điện lực Hàn Quốc
(KEPCO) thành 6 công ty phát điện, trong đó 5 công ty đã từng bước tiến hành cổ phần
hóa. Các công ty phát điện này cạnh tranh để bán điện qua thị trường.
- Giai đoạn 2 (2003-2008): Khâu phân phối và bán lẻ được tách khỏi KEPCO, các
công ty này được tư nhân hóa và hoạt động độc lập. Khách hành sử dụng điện lớn được
quyền lựa chọn công ty cung cấp điện tại địa phương. Lưới điện truyền tải vẫn do Nhà
nước sở hữu và không hạn chế, không phân biệt đối xử đối với các đối tượng đấu nối vào
lưới truyền tải.
- Giai đoạn 3 (sau 2009): Tất cả các khách hàng có quyền lựa chọn nhà cung cấp
điện nào họ muốn.
* Cấu trúc tổng thể và mô hình thị trường điện Hàn Quốc
Đến năm 2012, Hàn Quốc đang vận hành thị trường phát điện cạnh tranh giai đoạn
1 với nguyên tắc chào giá theo chi phí. Các đơn vị phát điện cung cấp cho KPX thông tin
về chi phí biến đổi hàng hàng và chi phí cố định (chi phí công suất) hàng năm. KPX lập
12
13
Thứ nhất, sự tái lập cơ cấu tổ chức ngành điện dẫn đến những công ty có cơ cấu
ngành dọc được tổ chức lại thành 3 công ty độc lập quan hệ hàng ngang là: nguồn pháttruyền tải và phân phối gọi là việc tái lập cơ cấu chức năng. Điều này bao hàm việc loại
trừ phần nguồn phát ra khỏi định hướng hoạt động của hệ truyền tải để sự cạnh tranh
được phát huy dễ dàng. Thứ hai, do cơ cấu của quá trình cạnh tranh có thể quá đa
dạng nên chúng ta sẽ tách sự cạnh tranh nguồn phát thành một cấp riêng để xem xét.
Cuối cùng, yếu tố tư nhân hóa thường xuyên được kết hợp với việc tái lập cơ cấu. Sự
quan trọng của sở hữu tư nhân làm cho quá trình tái lập cơ cấu chức năng càng thêm
phức tạp ở những lĩnh vực buộc phải có sự quản lý của nhà nước. Có khá nhiều ràng
buộc có thể cản trở tiến trình này. Khi yếu tố kỹ thuật bị môi trường hay những tác động
kinh tế xã hội bên ngoài ràng buộc, như khu vực nhà máy thủy điện hay hạt nhân, thì cơ
chế công hữu vẫn được khuyến khích do thị trường tư nhân không thể dễ dàng dung hòa
được tất cả các yếu tố đó. Những trường hợp như vậy, luôn có một chướng ngại cho việc
tư nhân hóa. Như ở Na Uy tồn tại một chếđộ cạnh tranh mà không có sự tư nhân hóa
nguồn phát do có đến 98% nguồn là nhà máy thủy điện. Những ràng buộc quan trọng
khác bao gồm tính khách quan của thị trường nhiên liệu và khả năng của mạng truyền
tải. Những thị trường điện cạnh tranh sẽ được hưởng lợi từ những thị trường nhiên liệu
cạnh tranh. Ở những khu vực mà mỏ than có mối quan hệ tích hợp hàng dọc với nhà
máy phát điện thì tình hình cạnh tranh có thể trở nên phức tạp. Tình trạng này đã xảy ra
ở Tây Ban Nha, Úc và Alberta (Canada). Tại nhiều quốc gia, khí đốt nắm một vai trò
quan trọng nhằm giảm bớt những trở ngại trong sự cạnh tranh. Những nhà máy có chu
trình khí liên hợp thì khá đơn giản để xây dựng và vận hành, có giá đầu tư thấp và hiệu
suất nhiệt rất cao. Những nơi có cơ sở hạ tầng khí đốt phát triển tốt thì sự cạnh tranh sẽ
được bền vững hơn. Hơn nữa, mối quan hệ kỹ thuật luôn có sự quan hệ mềm dẻo và chặt
chẽ giữa nguồn phát và hệ truyền tải. Bất cứ một trở ngại nào xảy ra trên hệ truyền tải
cũng làm xấu đi hoạt động của thị trường nguồn và ngược lại. Mạng truyền tải là
phương tiện mà qua nó diễn ra sự cạnh tranh điện lực. Khả năng của mạng truyền tải thể
1.2 QUY TRÌNH THANH TOÁN CHO CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN THAM GIA THỊ
TRƯỜNG ĐIỆN
1.2.1 Nguyên tắc thanh toán
- Đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch được thanh toán theo giá thị trường điện và
thanh toán theo hợp đồng mua bán điện dạng sai khác.
- Khoản thanh toán theo giá thị trường chỉ áp dụng cho Đơn vị phát điện trực tiếp
giao dịch và được tính toán căn cứ trên các yếu tố sau:
15