Đề xuất giải pháp sắp xếp lại nhân sự nhằm nâng cao kết quả làm việc của người lao động tại viễn thông Bà Rịa Vũng Tàu - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------------------

TRẦN SƠN TÙNG

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SẮP XẾP LẠI NHÂN SỰ
NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ LÀM VIỆC CỦA
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI VIỄN THÔNG BÀ RỊA
VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THỊ KIM NGỌC

Hà Nội – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------------------

TRẦN SƠN TÙNG

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SẮP XẾP LẠI NHÂN SỰ
NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ LÀM VIỆC CỦA
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI VIỄN THÔNG BÀ RỊA
VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội, ngày .... tháng 9 năm 2016.
Học viên

Trần Sơn Tùng

i


Học viên: Trần Sơn Tùng

Luận văn thạc sĩ: Quản trị kinh doanh

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất
kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình đào
tạo cấp bằng nào khác. Tôi cũng xin cam đoan thêm rằng bản luận văn này là nỗ lực
cá nhân của tôi.
Hà Nội, ngày ..... tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn

Trần Sơn Tùng

ii


Học viên: Trần Sơn Tùng

Luận văn thạc sĩ: Quản trị kinh doanh

MỤC LỤC

Học viên: Trần Sơn Tùng

Luận văn thạc sĩ: Quản trị kinh doanh

1.5.2. Năng suất .................................................................................................16
1.5.3. Chất lượng ..............................................................................................16
1.6. Các nhân tố ảnh hưởng ảnh hưởng tới việc bố trí sắp xếp nhân sự của doanh
nghiệp ....................................................................................................................17
1.6.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ......................................................17
1.6.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp .....................................................21
1.7. Kinh nghiệm về công tác bố trí sắp xếp lao động tại DN Việt nam: Tập đoàn
Viễn thông Quân đội (Viettel) ...............................................................................23
1.7.1. Cơ cấu tổ chức của Viettel: .....................................................................23
1.7.2 Một số kinh nghiệm xây dựng tổ chức, sắp xếp nhân sự của viettel .......24
Tóm tắt chương 1 ..................................................................................................27
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỐ TRÍ, SẮP XẾP
NHÂN SỰ TẠI VIỄN THÔNG BÀ RỊA VŨNG TÀU ............................................28
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Viễn thông Bà Rịa Vũng Tàu ...............28
2.1.1. Giới thiệu tổng quan về Viễn Thông Bà Rịa Vũng Tàu ..............................28
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Viễn thông Bà Rịa Vũng Tàu ............................28
2.1.3. Tình hình hoạt động SXKD của Viễn thông BRVT. ...................................29
2.1.3.1. Đặc điểm về phạm vi hoạt động của công ty .......................................29
2.1.3.2. Các yếu tố nguồn lực của Công ty .......................................................31
2.1.3.3.Kết quả hoạt động SXKD của VNPT BRVT trong thời gian vừa qua..32
2.2. Mô hình tổ chức của Viễn thông Bà Rịa Vũng Tàu ...........................................33
2.3. Bộ máy quản lý nhân sự: ....................................................................................39
2.4. Công tác sắp xếp bố trí nhân sự của Viễn thông Bà Rịa Vũng Tàu ............40
2.4.1. Tỷ lệ lao động bố trí đúng chuyên ngành, trình độ .................................40
2.4.2. Năng suất lao động ..................................................................................42
2.4.3. Chất lượng dịch vụ ..................................................................................44

3.2.1. Căn cứ đề xuất giải pháp ........................................................................66
3.2.2. Nội dung .................................................................................................68
3.2.3. Các điều kiện triển khai thực hiện giải pháp trên ...................................72
3.2.4. Bố trí sắp xếp nhân sự vào các đơn vị mới .............................................72
3.2.5. Về hệ thống truyền thông ........................................................................77
3.2.6. Đánh giá thuận lợi và khó khăn của các Trung tâm sau khi sắp xếp lại .78
3.2.7. Kế hoạch đào tạo kiến thức kỹ năng cho người lao động .......................80
3.2.8. Thời gian thực hiện. ...............................................................................80
Tóm tắt chương 3 ......................................................................................................81
v


Học viên: Trần Sơn Tùng

Luận văn thạc sĩ: Quản trị kinh doanh

KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................84
Phụ lục 1: Khảo sát đánh giá tỷ lệ lao động bố trí đúng chuyên ngành, trình độ .....85

vi


Học viên: Trần Sơn Tùng

Luận văn thạc sĩ: Quản trị kinh doanh

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel .....................23

Bảng 3.4. Chi tiết nhân sự của Trung tâm Lắp đặt, sửa chữa dịch vụ - Viễn thông
Bà Rịa Vũng Tàu sau khi sắp xếp bố trí lại nhân sự .................................................76

viii


Học viên: Trần Sơn Tùng

Luận văn thạc sĩ: Quản trị kinh doanh

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

QTNL

Quản trị nhân lực

QTNS

Quản trị nhân sự

VNPT

Tập đoàn BCVT Việt Nam

VNPT Bà Rịa Vũng Tàu

Viễn thông Bà Rịa Vũng Tàu (BRVT)

TTVT


VPN

Mạng riêng ảo (virtual Private Network)

IVPN

Mạng riêng ảo quốc tế ( International VPN)

CNTT

Công nghệ thông tin

IPTV

Dịch vụ truyền hình trên nền internet

ix


Học viên: Trần Sơn Tùng

Luận văn thạc sĩ: Quản trị kinh doanh

PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Bộ phận quản lý nhân sự là bộ phận vô cùng then chốt và quan trọng
trong các công ty. Nếu nguồn nhân sự được bố trí và sắp xếp và sử dụng hợp
lý sẽ thúc đẩy công ty phát triển. Trái lại, công ty sẽ bị tụt hậu, yếu kém nếu
không có nguồn nhân lực phù hợp.
Với một công ty chuyên về lĩnh vực Viễn thông và công nghệ thông tin thì

thông Bà rịa Vũng Tàu
Không gian: nội dung trên được tiến hành nghiên cứu tại Viễn thông Bà
Rịa Vũng Tàu – Đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Thời gian: các giải pháp đề xuất trong luận văn có thể áp dụng thực tế cho
Viễn thông Bà Rịa Vũng Tàu ngay thời điểm hiện tại .
Mục tiêu của luận văn:
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến việc tổ chức và bố trí nhân
sự
Phân tích thực trạng nguồn nhân lực tại Viễn thông Bà rịa Vũng tàu, đánh
giá các ưu và nhược điểm của mô hình bố trí, sắp xếp nhân sự hiện tại
Đề xuất mô hình tổ chức và sắp xếp nhân sự mới cho Viễn thông Bà rịa
Vũng Tàu.
Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện các nghiên cứu trên, luận văn sử dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn
tắc
+ Phương pháp điều tra, khảo sát
+ Phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu, tổng hợp
+ Và một số phương pháp khác…
Kết cấu của luận văn:
+ Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị nhân sự và sắp xếp nhân sự
trong doanh nghiệp
+ Chương 2: Phân tích thực trạng công tác bố trí sắp xếp nhân sự tại
xi


Học viên: Trần Sơn Tùng

Luận văn thạc sĩ: Quản trị kinh doanh


việc, sau đó là đảm bảo rằng tất cả các thỏa thuận đều được thực
hiện”[10,86].
Như vậy quản trị nhân sự chú trọng đến việc tuyển chọn, phát triển,
khen thưởng và chỉ huy nhân viên nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Lúc
đó con người mới chỉ được coi là yếu tố đầu vào của quá trình SXKD, chưa
có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp và quyền lợi của họ chưa được chú
trọng đúng mức. Các chức năng quản trị nhân sự thường do cán bộ nhân sự

1


Học viên: Trần Sơn Tùng

Luận văn thạc sĩ: Quản trị kinh doanh

thực hiện và chưa tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp với các chính sách, thủ tục nhân sự trong doanh nghiệp.
Khi đề cập đến quản trị nhân lực (Human Resource Management) thì
French và Dessler chú trọng yếu tố phạm vi và nội dung đang thực hiện.
Theo French: “Quản trị nhân lực là triết lý, cuộc sống, thủ tục và thực tiễn
liên quan đế việc quản trị con người trong phạm vi của tổ chức” [6,45]. Nhìn
chung trên thế giới hiện nay có ba quan điểm khác nhau về mối quan hệ giữa
quản trị nhân sự và quản trị nhân lực:
• Quan điểm thứ nhất cho rằng quản trị nhân lực được sử dụng đơn
thuần thay thế cho khái niệm cũ là quản trị nhân sự. Quan điểm này
nhấn mạnh vào phạm vi, đối tượng của quản trị con người trong các
doanh nghiệp. Dù gọi quản trị nhân sự hay quản trị nhân lực thì quản
trị con người trong một tổ chức, doanh nghiệp trong thế giới hiện đại
không còn đơn thuần là quản trị hành chính nhân viên như trước đây.
Quản trị nhân sự mang tên gọi mới vì đã tự hoàn thiện để phù hợp với

lao động có mức sống và nhu cầu cao, có tác phong công nghiệp, kỷ
luật tốt, ý thức tự giác cao, …. sẽ có điều kiện để thực hiện QTNL theo
cách này. Thêm vào đó, trên thế giới từ những năm 1990 trở đi, khi lợi
thế cạnh tranh hàng đầu của các doanh nghiệp đã thuộc về chất lượng
quản lý và chất lượng nhân lực thì các doanh nghiệp cần phải áp dụng
quan điểm mới, phương pháp mới trong quản trị con người để nâng
cao năng lực cạnh tranh.
• Quan điểm thứ ba cho rằng QTNL không phải là cuộc cách mạng mà là
giai đoạn phát triển tiếp theo, sự mở rộng thêm hay sự hoàn thiện lên
của QTNS. Theo trường phái này có legge, Cherrington, Torrington và
Hall, Wayne, Noe,… Đây được xem là quan điểm có tính chất trung
hòa giữa hai quan điểm trên, đó là nhấn mạnh vai trò của yếu tố con
người trong doanh nghiệp, nhấn mạnh sự cần thiết phải hoàn thiện
công tác quản trị con người nhưng lại không có những đòi hỏi khắt khe
hoặc điều kiện hoạt động ở mức độ chuyên nghiệp cao,… phù hợp với
yêu cầu và điều kiện của các nước đang phát triển.
3


Học viên: Trần Sơn Tùng

Luận văn thạc sĩ: Quản trị kinh doanh

Trong nghiên cứu này, cả ba quan điểm QTNL nói trên được sử dụng
nhưng chủ yếu nhất vẫn là quan điểm thứ 3 được nhắc đến vai trò của yếu tố
con người trong doanh nghiệp, nhấn mạnh sự cần thiết phải hoàn thiện công
tác quản trị con người.
1.2. Nội dung, chức năng chủ yếu của quản trị nhân lực
Hoạt động QTNL liên quan đến tất cả các vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ
và trách nhiệm của nhân viên nhằm đạt được hiệu quả cao cho cả tổ chức lẫn

Bao gồm các hoạt động nhằm đảm bảo cho tổ chức có đủ nhân viên về số
lượng cũng như chất lượng. Muốn vậy tổ chức phải tiến hành: kế hoạch hóa
nhân lực, phân tích, thiết kế công việc, biên chế nhân lực, tuyển mộ tuyển
chọn, bố trí nhân lực.
Kế hoạch hóa nhân lực: là quá trình đánh giá nhu cầu của tổ chức về
nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu chiến lược và kế hoạch của tổ chức và
xây dựng các giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu đó.
Phân tích công việc: là quá trình xác định, xem xét, khảo sát những nhiệm
vụ và những hành vi liên quan đến một công việc cụ thể. Phân tích, thiết kế
công việc thường được sử dụng để xây dựng chức năng nhiệm vụ và yêu cầu
về trình độ kỹ thuật của công việc làm cơ sở cho công tác tuyển mộ, tuyển
chọn, đào tạo, thù lao…
Biên chế nhân lực là quá trình thu hút con người có trình độ về tổ chức,
lựa chọn người đáp ứng yêu cầu công việc trong những ứng cử viên vào các
vị trí khác nhau trong tổ chức.
Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên
với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp. Để có thể tuyển
được đúng người vào đúng việc, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế
hoạch SXKD và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác
định được những công việc nào cần tuyển thêm người. Thực hiện phân tích
công việc sẽ cho biết doanh nghiệp cần tuyển bao nhiêu nhân viên và yêu cầu
tiêu chuẩn đặt ra cho các ứng viên ra sao. Việc áp dụng các kỹ năng tuyển
dụng ( trắc nghiệm, phỏng vấn,…) sẽ giúp doanh nghiệp chọn được ứng viên
tốt nhất cho công việc. Do đó nhóm chức năng tuyển dụng thường có các hoạt
5


Học viên: Trần Sơn Tùng

Luận văn thạc sĩ: Quản trị kinh doanh

Học viên: Trần Sơn Tùng

Luận văn thạc sĩ: Quản trị kinh doanh

1.2.4. Tầm quan trọng của Quản trị nhân lực
Trong một tổ chức, doanh nghiệp có rất nhiều đối tượng cần quản trị
như quản trị tài chính, quản trị sản xuất, quản trị hành chính…trong đó quản
trị nhân lực có vai trò quan trọng nhất trong mọi tổ chức, doanh nghiệp. Quản
trị nhân lực là sự đối xử của tổ chức, doanh nghiệp đối với người lao động.
Kể từ khi con người xuất hiện trên mặt đất này, và con người biết hợp quần
thành tổ chức thì vấn đề quản trị bắt đầu xuất hiện. Vào thế kỷ 19 nền kinh tế
thế giới vẫn chủ yếu là cơ khí thì từ cuối thể kỷ 20 đến nay khi kinh tế trí tuệ nền kinh tế tri thức được hình thành thì vai trò của con người là vô cùng quan
trọng và đóng vai trò then chốt cho sự phát triển.
QTNL giúp cho các doanh nghiệp xuất phát từ vai trò quan trọng của
yếu tố con người. Con người chính là nhân tố cấu thành nên tổ chức, doanh
nghiệp, vận hành doanh nghiệp và quyết định sự thành bại của doanh nghiệp
đó. Nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu được trong một
doanh nghiệp, tổ chức nên QTNL là một lĩnh vực quan trọng của quản trị
trong mọi tổ chức, doanh nghiệp. Bên cạnh đó, quản trị các nguồn lực khác
cũng sẽ không có hiệu quả nếu doanh nghiệp không quản trị tốt nhân lực, vì
suy cho cùng mọi hoạt động quản trị đều thực hiện bởi con người.
Xét về khía cạnh kinh tế, QTNL còn giúp cho các doanh nghiệp khai
thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp về nhân lực. Về khía cạnh xã hội, QTNL đã đề cao vị
thế và giá trị của người lao động, chú trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi
ích giữa tổ chức, doanh nghiệp và người lao động. Trong nền kinh tế thị
trường ngày càng cạnh tranh khốc liệt thì các tổ chức muốn tồn tại phải tổ
chức bộ máy của mình thật gọn nhẹ, tìm đúng người đúng việc, chiêu mộ
người tài để tổ chức, doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển. Muốn làm



8


Học viên: Trần Sơn Tùng

Luận văn thạc sĩ: Quản trị kinh doanh

1.3. Công tác sắp xếp bố trí nhân sự trong doanh nghiệp
1.3.1. Khái niệm và mục đích
a. Khái niệm
Có thể nói đào tạo lựa chọn và đánh giá chưa đủ đảm bảo phát huy chất
lượng của nguồn nhân sự. Sắp xếp bố trí nhân sự trong doanh nghiệp là sự sắp
xếp, bố trí và phân công lao động, quản trị lao động nhằm giải quyết 3 mối
quan hệ cơ bản sau:
- Người lao động và đối tượng lao động.
- Người lao động và máy móc thiết bị.
- Người lao động với người lao động trong quá trình lao động
Kết quả của bố trí sắp xếp công việc thể hiện ở kết quả công việc, đó là
chất lượng hoạt động, là sự phù hợp giữa các thuộc tính có tính cá nhân kể cả
tri thức và phẩm chất với yêu cầu của công việc.
b. Mục đích của việc sắp xếp, bố trí nhân sự
Đảm bảo sự phù hợp cao nhất giữa công việc và năng lực của người
cán bộ, công chức. Đảm bảo sự tương xứng giữa công việc và người thực hiện
công việc, đảm bảo cho mọi công việc được thực hiện tốt.
1.3.2 Vai trò của công tác sắp xếp bố trí nhân sự
Việc bố trí, sắp xếp công việc là một nghệ thuật của người quản trị, thể
hiện sự tinh tế trong cách dùng người. Sắp xếp, bố trí phù hợp với năng lực,
sở trường của người lao động sẽ là cơ sở cho việc hoàn thành công việc với
chất lượng cao, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp.

lao động (hợp tác lao động là một quá trình mà ở đó nhiều người cùng làm
việc trong một quá trình sản xuất, hay ở nhiều quá trình sản xuất khác nhau
nhưng có liên hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau để nhằm mục tiêu chung).
Yêu cầu chung của sự phân công lao động và hợp tác lao động là phải
đảm bảo sử dụng hợp lý, tiết kiệm sức lao động, phát huy tính chủ động sáng
tạo của mỗi người, tạo điều kiện và duy trì nâng cao khả năng làm việc lâu dài
cũng như hứng thú của người lao động, đồng thời đảm bảo sử dụng có hiệu
10


Học viên: Trần Sơn Tùng

Luận văn thạc sĩ: Quản trị kinh doanh

quả các nguồn vật chất, kỹ thuật khác. Tuy nhiên phân công và hợp tác lao
động trong doanh nghiệp cũng cần phải chú ý đến những giới hạn của nó như:
kỹ thuật công nghệ, kinh tế, tâm – sinh lý lao động…
Sự phân công lao động sẽ tạo ra cơ cấu về lao động trong một tổ chức
hình thành bộ máy với tất cả các bộ phận, chức năng cần thiết theo các tỷ lệ
tương ứng với yêu cầu của sản xuất. Sự phân công lao động và sự phối hợp
một cách tích cực hợp lý giữa các cá nhân, bộ phận trong một tập thể sẽ góp
phân nâng cao chất lượng công tác của mỗi cá nhân và nâng cao hiệu quả hoạt
động của cả tổ chức.
1.3.4 Nguyên tắc sắp xếp, bố trí nhân sự
Sắp xếp theo đúng nghề được đào tạo. Xuất phát từ yêu cầu công việc
để bố trí sắp xếp cho phù hợp. Mọi công việc đều do người được đào tạo phù
hợp đảm nhận. Nhiệm vụ được xác định rõ ràng. Mỗi người cần hiểu rõ mình
cần phải làm gì? trong thời gian nào? Nếu hoàn thành sẽ được gì ? Nếu không
trách nhiệm sẽ ra sao ?
Sắp xếp, sử dụng phù hợp với trình độ chuyên môn và thuộc tính tâm lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status