Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
Lời nói đầu
Trong phạm vi một doanh nghiệp, sử dụng lao động đợc coi là vấn đề
quan trọng hàng đầu vì lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình
sản xuất. Nhng sử dụng lao động sao cho có hiệu quả cao nhất lại là một vấn
đề riêng biệt đặt ra trong từng doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là cơ sở để nâng cao tiền lơng, cải
thiện đời sống cho công nhân, giúp cho doanh nghiệp có bớc tiến lớn trong
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH Thơng mại Việt Thông Group là đơn vị sản xuất có
trang thiết bị hiện đại, trên dây chuyền công nghệ tiên tiến chất lợng ngày
càng hoàn thiện theo yêu cầu của khách hàng. Các mặt quản lý trong những
năm gần đây đã đạt đợc hiệu quả, nhng vẫn còn có những mặt hạn chế. Và vấn
đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở Công ty vẫn luôn là vấn đề đợc quan
tâm và cần đợc nâng cao. Trong quá trình thực tập tại công ty em đã đi sâu vào
nghiên cứu lĩnh vực sử dụng lao động của Công ty với mục đích vận dụng lý
thuyết để phân tích, đánh giá và điều quan trọng nữa là tìm giải pháp cho vấn
đề này. Em đã lựa chọn đề tài Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
công tác quản lý lao động tại Công ty TNHH Thơng mại Việt Thông
Group cho luận văn của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 2 chơng:
Chơng I: Thực trạng công tác quản lý lao động tại Công ty TNHH Thơng mại
Việt Thông Group
Chơng II: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý lao động tại Công ty
TNHH Thơng mại Việt Thông Group
CHƯƠNG I
thực trạng công tác quản lý lao động tại công
ty TNHH thơng mại việt thông group
I. Khái quát chung về công ty TNHH thơng mại Việt thông
group
1. Quá trình hình thành và phát triển công ty.
+ Các sản phẩm chứa đựng: bình đờng, phích đá, thùng rác, hộp trà,
khay rổ, rá, làn
+ Các sản phẩm treo mắc: mắc áo, kẹp nhựa, hộp treo
+ Các loại bàn ghế nhựa
- Chia theo tính chất nguyên liệu, bao gồm:
+ Các sản phẩm cao cấp: đó là sản phẩm chất lợng cao làm từ những
sản phẩm chất lợng cao từ 100% hạt nhựa nguyên chất, mẫu mã đẹp độ bền
cao
+ Các sản phẩm thông thờng: xô, chậu, lông bàn, thùng đựng nớc làm
từ nguyên liệu có chất lợng kém hơn
3. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Công ty TNHH Thơng mại Việt Thông Group có bộ máy quản lý đợc tổ
chức theo bộ máy quản lý một cấp. Ban Giám đốc Công ty lãnh đạo và chỉ đạo
trực tiếp đến từng phân xởng sản xuất và các phòng ban. Các đơn vị, phòng
chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mu cho Giám đốc trong việc quản
lý và điều hành công việc, theo dõi, hớng dẫn các phân xởng, các bộ phận sản
xuất kinh doanh, nhân viên thực hiện đúng đắn, kịp thời những quyết định
quản lý.
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2
Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16
Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
- Giám đốc công ty: Giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty và
chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động của Công ty. Giám đốc là
ngời có quyền điều hành cao nhất.
Quyết định chính sách chất lợng.
Xác lập mục tiêu, chiến lợc, dự án phát triển chất lợng.
Phê duyệt ( quy định) trách nhiệm, quyền hạn của các thành viên trong
hệ thống quản lý chất lợng.
Điều hành, kiểm soát mọi hoạt động nhằm đạt đợc mục tiêu chiến lợc,
- Phó Giám đốc Tổ chức:
Duy trì nội quy kỷ luật của Công ty.
Tuyển dụng lao động để đáp ứng yêu cầu sản xuất.
Tổ chức thực hiện việc chăm lo sức khoẻ đảm bảo An toàn lao động và
vệ sinh môi trờng cho cán bộ công nhân viên.
Lập kế hoạch đào tạo và kiểm soát công tác đào tạo.
Lập chế độ phân phối tiền lơng và kiểm soát công tác tiền lơng.
Kết hợp với các bộ phận liên quan thực hiện kế hoạch lao động tiền l-
ơng và đào tạo.
Báo cáo Giám đốc việc thực hiện kế hoạch tiền lơng An toàn bảo hộ lao
động và đào tạo ở các bộ phận.
Quản lý theo dõi và tổ chức sửa chữa nhà xởng và hạ tầng cơ sở của
Công ty
- Phòng Kỹ thuật
+ Quản lý chất lợng sản phẩm
Điều hành việc kiểm tra thử nghiệm chất lợng nguyên vật liệu, bán
thành phẩm và sản phẩm cuối cùng.
Lập quy trình kiểm tra sản phẩm theo quy trình công nghệ sản xuất.
Điều hành việc kiểm soát thiết bị dụng cụ đo lờng.
Điều hành việc kiểm soát lu giữ các tài liệu, hồ sơ về chất lợng sản
phẩm, thiết bị dụng cụ đo lờng.
Kiểm soát việc thực hiện các nội quy , quy định về an toàn lao động và
vệ sinh môi trờng.
Kết hợp với các bộ phận liên quan để giải quyết các vấn đề kỹ thuật,
chất lợng sản phẩm.
Báo cáo phó giám đốc kỹ thuật việc thực hiện các kế hoạch kỹ thuật và
báo cáo Giám đốc các vấn đề về chất lợng sản phẩm của Công ty.
+ Quản lý thiết bị và công nghệ sản xuất
4
Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16
Tổ chức các mạng lới bán hàng và các đại lý để phân phối sản phẩm
hoặc các dịch vụ của Công ty.
Lập kế hoạch để triển khai và báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm , thu
hồi công nợ định kỳ theo tháng, quý và năm.
Tổ chức và điều hành các công việc có liên quan đến quảng cáo, tiếp
thị, mẫu mã bao bì sản phẩm.
Cung cấp kịp thời cho Ban giám đốc các thông tin về giá cả, loại hình
sản phẩm và các biến động của thị trờng.
Kết hợp với các bộ phận có liên quan để thực hiện công tác thị trờng và
5
Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16
Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
giải quyết các khiếu naị của khách hàng.
Tham gia các công việc khác do phòng hoặc Ban giám đốc phân công.
- Phòng Tài vụ- Kế toán:
Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác tài chính, kế toán.
Tổ chức và thực hiện việc kiểm toán nội bộ.
Phối hợp với các bộ phận liên quan tính toán chi phí chất lợng và giải
quyết kinh phí cho công tác hoạt động của hệ thống chất lợng.
Định kỳ báo cáo Giám đốc về kết quả hoạt động Sản xuất -Kinh doanh
và công tác Kế toán- Tài chính của Công ty.
- Ban cơ điện
Điều hành và duy trì việc kiểm tra, bảo dỡng, sửa chữa toàn bộ thiết bị
và khuôn mẫu theo kế hoạch.
Quản lý mạng lới phân phối điện toàn Công ty.
Kiểm soát chất lợng thiết bị máy móc.
Tổ chức, triển khai chế tạo khuôn mẫu mới gia công các chi tiết, dụng
cụ để duy trì sản xuất và sản xuất mặt hàng mới.
Tham gia cùng phòng kỹ thuật trong việc thiết kế khuôn mẫu mới,
nghiên cứu chế thử sản phẩm mới nhằm mở rộng phạm vi sản xuất.
các Phó Giám đốc.
4. Đặc điểm về quy trình kỹ thuật sản xuất.
Để sản xuất ra sản phẩm tốt, chất lợng cao với mục tiêu phục vụ tiêu
dùng, sản xuất và xuất khẩu công ty đã và đang trang bị những máy móc hiện
đại phù hợp với nhu cầu cũng nh đòi hỏi của công việc và tiến bộ khoa học kỹ
thuật chung. Quy trình sản xuất sản phẩm chính của công ty có thể khái quát
qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất sản phẩm
Qua sơ đồ quy trình công nghệ trên ta thấy công tác kiểm tra chất lợng
sản phẩm luôn đợc công ty coi trọng. sản phẩm trớc khi nhập kho có rất nhiều
lần kiểm tra của kcs công ty. Sở dĩ nh vậy vì công ty đang thực hiện chơng
trình quản lý chất lợng ISO 9002.
5. Đặc điểm về nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất
Nguyên liệu cho sản xuất của công ty là các loại hạt nhựa nhập ngoại
bao gồm hạt PE, PP,PSGP,ABS,PA, cùng bột PVC, dầu DOP ngoài ra còn có
các loại phẩm mầu công nghiệp để pha trộn tạo ra mầu sắc theo yêu cầu của
khách hàng.
7
Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16
Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
Thờm vo ú cụng ty cũn cú mỏy Bm v Mỏy ựn tỏi ch mt vi
loi nha dựng lm dộp tỏi sinh. M loi nha tỏi sinh ny giỏ thnh khỏ
r, nhng cú nhc im ch lm c cỏc loi sn phm mu. Ngun nha
ny mua t cỏc ca hng thu gom dộp ph liu(dộp ó qua s dng).
6. Đặc điểm về thiết bị
Về mặt dây chuyền công nghệ sản xuất của công ty đang sử dụng là dây
chuyền tự động, bao gồm các máy móc do Nam triều tiên và Đài loan sản
xuất. Vớ d: Mỏy bm thu lc ộp ngang (Sc ộp t 150 ti 700 tn), mỏy ựn
nha, mỏy to ht.
Yếu tố này trong doanh nghiệp đợc hiểu là tập hợp các tri thức, phơng
2. Nguồn vốn 21.560 25.730 28.150
+ Vốn chủ sở hữu 11.820 12.684 13.687
+ Nợ phải trả 9.740 13.046 14.463
Nguồn: Phòng Tài chính kế toán
Công ty TNHH Thơng mại Việt Thông là một doanh nghiệp t nhân do
đó nguồn vốn chủ yếu của Công ty đóng góp của các thành viên sáng lập ra
công ty nên lợng vốn còn hạn chế, vốn vay cũng chủ yếu vay ở các ngân hàng
thơng mại hoặc thực hiện nhiều biện pháp huy động các nguồn vốn khác nh
huy động vốn từ nhân viên trong Công ty, mua chịu, liên doanh liên kết Vì
thế số vốn của Công ty luôn đợc bảo tồn và phát triển.
Năm 2003 tổng vốn của công ty là 21.560 triệu đồng, năm 2004 là
25.730 tăng 4.170 triệu đồng (19,34%) so với năm 2003. Năm 2005 tổng vốn
là 28.150 triệu đồng tăng 2.420 triệu đồng (9,4%)
II. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
những năm qua
Bảng 2: kết quả kinh doanh qua các năm 2003-2005
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1. Doanh thu
TR.VNĐ
11.160 12.761 14.134
2. Chi phí
TR.VNĐ
10.815 12.299 13.561
3. Lợi nhuận
TR.VNĐ
345 462 573
4. Tổng số lao động
NGƯời
1.1. Khung cảnh kinh tế.
Núi chung trờn th gii ngnh cụng nghip sn xut nha ó phỏt trin
rt a rng v mu mó cng nh chng loi. Nhng trờn th trng Vit Nam
mt hng sn xut ny mi cũn rt non tr, mi bt u t nhng thp k 80.
Chớnh vỡ s non tr ny m cụng ty rt khú cú th thu np c nhng cỏn b
cú trỡnh hiu bit v pha ch nha( sn phm khi hon thnh cú mu sc
nh mong mun v cỏc m u nhau). Vỡ th cụng ty thng phi thuờ th
chớnh t Trung Quc sau khi h ó chuyn giao cụng ngh. iu ny ó khú
cho cụng ty khi phi qun lý ngoi ra cũn phi thuờ phiờn dch.
Cng do sn xut nha l phi thng xuyờn tip xỳc vi hoỏ cht v
khúi nha sau khi nha chy ra nờn rt hi cho sc kho so vi mt s ngnh
sn xut khỏc. iu ny ó hn ch vic tuyn chn lao ng sn xut v lao
ng thng khụng lm lõu vi cụng ty.
1.2. Khách hàng
So vi cỏc cụng ty nha cú tm c trong nc nh: Cụng ty nha Sụng
Long, cụng ty nha Vit Tin, cụng ty nha Vit Nht. Cỏc cụng ty ny vi
b dy kinh nhim cng nh sn phm vt dng gia ỡnh rt a dng, cú n
500 mt hng nha. Vỡ th cụng ty TNHH Vit Thụng Group ch l cụng ty
nh-khụng th cú sc cnh tranh i vi nhng mt hng trựng vi cỏc cụng
ty ln ó k trờn (giá r, thng hiu ó quen).
Chớnh vỡ iu ny m sn phm cụng ty ch i vo mt on th trng
10
Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16
Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
nh, v ký hp ng gia cụng cho cỏc cụng ty l ch yu. Cng thng
xuyờn ca cụng vic ph thuc vo mc ký kt hp ng sn xut sn phm
ln hay nh. Vớ d: Nm 2003 cụng ty ó ký c hp ng gia cụng cỏc
phn nha cho cụng ty phớch nc Dng ụng Thanh Xuõn. Cỏc chi tit
nh v phớch, np, quai, . Hp ng ny rt ln vỡ th cụng ty ó phi lp
tc tuyn thờm lao ng, b chớ lm 3 ca cho sn xut kp tin . Chớnh
2.1. Đặc điểm chung về lao động của công ty
Bảng 3: cơ cấu lao động
Đơn vị: ngời
Cơ cấu lao động
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số l-
ợng
% Số l-
ợng
% Số l-
ợng
%
1. Cơ cấu LĐ theo giới
tính
62 100 68 100 74 100
- Nam 40 64,52 46 67,65 50 67,57
- Nữ 22 35,48 22 32,35 24 32,43
2. Cơ cấu LĐ theo trình
độ học vấn+
62 100 68 100 74 100
- Đại học Cao đẳng 18 29,03 18 26,47 20 27,03
-Trung cấp 20 32,26 22 32,35 23 31,08
- THPT 24 38,71 28 41,18 31 41,89
3. Cơ cấu LĐ theo tuổi 62 100 68 100 74 100
- Dới 30 44 70,97 48 70,59 53 71,62
- Từ 30-50 18 29,03 20 29,41 21 28,38
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Theo bảng trên ta thấy lực lợng lao động của công ty tăng cả về số lợng
lẫn chất lợng qua các năm. Năm 2003 công ty có 68 lao động, năm 2004 là 68
lao động và năm 2005 là 74 lao động.
Số l-
ợng %
Số l-
ợng %
Tổng số 20 100 22 100 23 100
+ Thợ bậc 1 6 30 4 18,18 5 21,74
+ Thợ bậc 2 4 20 6 27,27 6 26,09
+ Thợ bậc 3 4 20 5 22,73 5 21,74
+ Thợ bậc 4 6 30 7 31,82 7 30,43
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Theo số liệu trên ta thấy cơ cấu công nhân kỹ thuật của công ty có số l-
ợng tơng đối cân bằng:
- Năm 2003 thợ bậc 1 có 6 lao động chiếm 30%, thợ bậc 2 có 4 lao
động chiếm 20%, thợ bậc 3 có 4 lao động chiếm 20% và thợ bậc 4 có 6 lao
động chiếm 30%.
- Năm 2004 thợ bậc 1 có 5 lao động chiếm 21,74%, thợ bậc 2 có 6 lao
động chiếm 26,09%, thợ bậc 3 có 5 lao động chiếm 22,73% và thợ bậc 4 có 7
lao động chiếm 31,82.
- Năm 2005 thợ bậc 1 có 4 lao động chiếm 18,18%, thợ bậc 2 có 6 lao
động chiếm 27,27%, thợ bậc 3 có 5 lao động chiếm 21,74% và thợ bậc 4 có 7
lao động chiếm 30,43%.
Nguyên nhân thay đổi cơ cấu trên là do công ty tuyển thêm lao động và
bản thân các lao động cũng cố gắng học tập nâng cao tay nghề của mình. Điều
đó sẽ giúp công ty sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng và mẫu mã đẹp.
2.3. Nhiệm vụ mục tiêu của Công ty:
Mỗi doanh nghiệp đều có nhiệm vụ mục tiêu và mục đích riêng của
mình. Mỗi cấp quản trị đều phải hiểu rõ nhiệm vụ doanh nghiệp mình. Trong
thực tế, mỗi bộ phận phòng ban đều phải có mục tiêu của bộ phận mình.
Nhiệm vụ của doanh nghiệp là một yếu tố môi trờng bên trong ảnh hởng tới
các nhiệm vụ chuyên moon nh sản xuất, kinh doanh, marketing, tài chính và
Các con số trên nói lên rằng công nhân cha thực sự cảm thấy thoải mái
với bầu không khí làm việc và lãnh đạo Công ty cũng cha thực sự quan tâm tới
sức khỏe của công nhân cũng nh lắng nghe ý kiến phản hồi của họ. Điều này
sẽ làm cho hiệu quả sử dụng lao động của Công ty giảm sút. Sự quan tâm và
lắng nghe ý kiến của công nhân từ phía ngời lãnh đạo, ngời lao động sẽ cảm
thấy vai trò của họ đợc nâng lên. Do vậy sẽ kích thích công nhân nỗ lực làm
việc.
14
Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16
Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
III. Công tác quản lý lao động
1. Tuyển dụng và bố trí lao động.
Tuyển dụng
Bảng 5: Số lợng lao động tuyển dụng từ 2004-2005
Đơn vị: ngời
Trình độ Năm 2004 Năm 2005 Tổng
Đại học Cao đẳng 0 2 2
Trung cấp 2 1 3
THPT 4 3 7
Tổng 6 6 12
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Do nhu cầu sản xuất tăng lên số lợng lao động của Công ty năm 2004
đã tuyển dụng là 6 lao động (trong đó trình độ Đại học Cao đẳng là 0,
Trung cấp là 2, và THPT là 4) đến năm 2005 thì số lao động tuyển thêm cũng
là 6 lao động nhng trong đó có 2 đại học, 1 trung cấp và 3 THPT. Số lợng lao
động tuyển thêm là để phục vụ sản xuất chứ không phải để thay thế lao động
đã nghỉ việc vì độ tuổi của công ty là khá trẻ và trong 2 năm này công ty
không có lao động xin chuyển đi nơi khác.
Công tác tuyển dụng lao động của công ty trải qua các bớc sau:
Bớc 1: Xác định công việc và nhu cầu tuyển dụng lao động.
tốt mọi công việc đợc giao thì sẽ đợc ký hợp đồng lao động với công ty, ngợc
lại nến ai vi phạm kỷ luật hoặc lời biếng hoặc trình độ chuyên môn quá kém
so với yêu cầu của công việc thì sẽ bị sa thải.
Nói chung do thực hiện khá tốt các bớc trên nên công ty hầu nh không
phải sa thải ai sau khi tuyển dụng.
Bớc 5: Ra quyết định
Ngời ra quyết định cuối cùng là giám đốc công ty, sau khi các ứng cử
viên hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đợc giao, giám đốc sẽ xem xét và đi đến
tuyển dụng lao động chính thức. Hợp đồng lao động sẽ đợc ký kết chính thức
giữa giám đốc công ty và ngời lao động.
Bố trí sử dụng nhân sự
Cũng nh các doanh nghiệp khác, công ty Việt Thông thực hiện chuyên
môn hoá. Nó giúp cho công tác quản lý và đào tạo đợc thực hiện đợc tốt hơn
trình độ tay nghề của cán bộ công nhân viên trong công ty cũng đợc chuyên
sâu hơn.
Hơn thế nữa, là một doanh nghiệp sản xuất nên công tác phân công lao
động sao cho hợp lý đảm bảo khoa học và dễ quản lý là vấn đề hết sức cần
thiết. Do tính chất công việc, hoàn thành một sản phẩm phải qua nhiều công
đoạn. Để kết hợp hài hoà cần bố trí lao động hợp phù hợp sao cho trong quá
trình sản xuất không bị gián đoạn. Công ty đã làm tốt đợc công việc này, xong
còn có nhợc điểm là đôi khi trong một ca làm việc ngời lao động có khi phải
thay đổi làm hai ba việc. Điều này làm hạn chế khả năng của ngời lao động.
Đây là một vấn đề cần khắc phục về công tác quản lý lao động để sử dụng lao
động có hiệu quả hơn. Việc phân công lao động vừa phải chú ý đến tay nghề,
16
Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16
Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
kỹ năng của ngời lao động nhng cũng phải chú ý đến cá tính riêng cũng nh sở
thích của từng ngời để bố trí cho phù hợp. Có nh vậy ngời lao động mới phát
huy hết khả năng của mình.
5 14 27
Ban bảo vệ
4
5,40
0 0 4
Tổng 74
20 23 31
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Qua bảng trên ta thấy lao động tại công ty đợc bố trí khá hợp lý, bộ máy
gọn nhẹ, các vị trí đợc bố trí với cơ cấu lao động có trình độ đại học và thấp
hơn để phù hợp với công việc tránh gây lãng phí nguồn lao động. Các phòng
ban với số lợng lao động chỉ từ 3 đến 6 lao động với trình độ t 2-4 lao động có
trình độ đại học còn lại là trung cấp. Tại các phân xởng với cơ cấu là 5 lao
động có trình độ đại học còn lại là 14 trung cấp và 27 lao động phổ thông.
2. Công tác kiểm tra đánh giá kết quả lao động
Bên cạnh việc phân công lao động hợp lý cần phải thờng xuyên đánh
giá kết quả lao động. Công tác đánh giá kết quả của công ty không đợc thực
hiện thờng xuyên trong việc đánh giá xem lao động sản xuất đợc bao nhiêu
sản phẩm trong từng ngày, từng tháng. Vì vậy cá nhân ngời lao động cha tự
thấy đợc kết quả lao động của mình trong từng ngày, từng tháng và không có
sự so sánh giữa bản thân lao động với các lao động khác làm cho tính thi đua
trong sản xuất kém đi. Do đó ngời lao động còn cha tích cực làm việc, có
những lúc nơi lỏng quản lý là nhân viên sao nhãng trong công việc.
3. Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn
Công ty thờng xuyên tiến hành công tác đào tạo và đào tạo lại nhân sự,
đặc biệt là công tác đào tạo nhân sự nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật
cho ngời công nhân.
Công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật đợc công ty
tiến hành đều đặn hàng năm cho các công nhân kỹ thuật bậc cao và cho các
lao động phổ thông.
Một trong những biện pháp đem lại hiệu quả đó là việc đề ra kỷ luật lao
động. Đó là một loạt các qui định của Công ty đặt ra buộc ngời lao động phải
tuân theo, cụ thể là
1. Cấm hút thuốc, uống trà ở nơi làm việc, không tổ chức sinh nhật ở cơ
quan gây lãng phí tiền của và thời gian làm việc của mọi ngời, không tự ý ra
khỏi Công ty nếu cha có lệnh của Giám đốc. Cấm mang túi sách, các đồ ăn
uống hoa quả lên nơi làm việc và sản xuất
2. Trong giờ làm việc phải mặc đồng phục, đi dép sạch, đeo khẩu trang,
không nói chuyên, không làm việc riêng, không tự ý rời khỏi vị trí làm việc,
không đi lại làm ảnh hởng sản xuất. Phải triệt để tận dụng thời gian vào làm
việc, tận dụng khả năng và năng lực của bẩn thân, tận dụng năng lực của máy
móc thiết bị, vật t, năng lợng để nâng cao năng suất, nâng cao chất lợng sản
phẩm.
3. Mọi khó khăn vớng mắc do chủ quan và khách quan làm ảnh hởng
đến sản xuất thì mọi ngời từ công nhân, nhân viên nghiệp vụ kỹ thuật đến
18
Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16
Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
các đồng chí tổ trởng sản xuất, tổ trởng kỹ thuật, nghiệp vụ, lãnh đạo Công ty
khẩn trơng tìm mọi biện pháp khắc phục khó khăn để đảm bảo kịp thời cho
sản xuất. Nghiêm cấm mọi hành động dây da ỉ lại, đổ lỗi cho nhau gây chậm
trễ hoặc, làm ách tắc sản xuất.
4. Mọi cán bộ, công nhân phải gắn bó trách nhiệm của mình với trách
nhiệm tập thể. Ngời ở công đoạn trớc phải lấy việc hoàn thành mục tiêu kế
hoạch của bản thân mình, tổ mình mà phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ.
5. Trong sản xuất phải triệt để tiết kiệm thời gian, lao động (tăng ngời
ngồi máy, giảm ngời phục vụ), tiết kiệm điện và năng lợng, tiết kiệm vật t và
phụ liệu (thu gom tận dụng các loại vật t phụ liệu thừa trong sản xuất để tận
dụng lại). Phải bảo vệ tài sản máy móc thiết bị, vật t, sản phẩm của Công ty.
Cấm tham ô lấy cắp tài sản của Công ty, cấm trộm cắp tài sản công dân
phạm thời gian làm việc đến công ty muộn.
- Năm 2004 và 2005 không có trờng hợp nào bị kỷ luật đuổi việc, số lao
19
Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16
Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
động bị cảnh cáo nhắc nhở năm 2004 là 4 lao động chiếm 5,88% tổng số lao
động và năm 2005 là 2 lao động chiếm 2,7% tổng số lao động. Số lao động bị
nhắc nhỏ năm 2004 là 12 lao động chiếm 17,64% tổng số lao động và năm
2005 là 9 lao động chiếm 12,6% tổng số lao động.
IV. Phân tích hiệu quả công tác quản lý lao động tại công ty.
1. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động theo năng suất lao động
Bảng 9: Năng suất lao động của Công ty theo doanh thu
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1. Doanh thu Tr.đồng 11.160 12.761 14.134
2. Tổng lao động Ngời 62 68 74
3. Năng suất Lao động (1/2) Trđ/ngời 180 187 191
Năm 2003 thì cứ mỗi lao động đem lại doanh thu là 180 triệu đồng, năm
2004 là 187 triệu đồng tăng 7 triệu đồng (3,9%) so với năm 2003, năm 2005
là 191 triệu đồng tăng 4 triệu đồng (2,14%) so với năm 2004.
Chỉ tiêu năng suất lao động là một chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá
hiệu quả sử dụng lao động của một công ty. Năng suất lao động thể hiện sức
sản xuất của lao động và đợc đo lờng bằng số lợng sản phẩm sản xuất ra trong
một đơn vị thời gian. Năng suất lao động mà cao thì sẽ giảm đợc thời gian lao
động cần thiết để thực hiện một đơn vị hàng hoá tiêu thụ, giảm đợc hao phí lao
động và giảm đợc giá thành sản xuất.
Thông qua chỉ tiêu năng suất lao động ta thấy hiệu quả sử dụng lao
động qua các năm đều tăng. Đi sâu vào phân tích nguyên nhân tăng năng suất
lao động ta thấy:
+ Doanh thu năm 2004 và 2005 đều tăng, điều này làm cho năng suất
lao động tăng theo vì doanh thu là một trong các yếu tố có sự ảnh hởng quyết
tổng số lao động chỉ tăng 9,67%.
Năm 2005 so với năm 2004 khả năng sinh lời của một nhân viên tăng
13,9% tơng đơng tăng 0,95 trđ/ng. Năm 2005 khả năng sinh lời của một nhân
viên tăng cũng do tổng lợi nhuận tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng lao động,
lợi nhuận tăng 24,025, lao động tăng 8,8%.
Đây là một trong các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của
công ty, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao. Vậy
qua sự phân tích trên ta thấy: thông qua khả năng sinh lời của một nhân viên
để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động qua từng năm ta thấy hiệu quả sử dụng
lao động của công ty tăng hàng năm.
3. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động theo chi phí tiền lơng
Bảng 11: Hiệu quả lao động theo TIấU CH tiềnlơng
Chỉ tiêu Đơn vị Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
1. Doanh thu Tr.đồng 11.160 12.761 14.134
2. Quỹ lơng Tr.đồng 1488 1754,4 1998
3. Tổng lao động Ngời 62 68 74
4. Lơng bình quân 1 lao động Trđ/ngời/1năm 24 25,8 27
5. Hiệu quả sử dụng chi phí tiền l-
ơng (1/2)
7,5 7,2 7,0
Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu đạt đợc trên một đồng chi phí tiền
lơng. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao.
Ta thấy hiệu quả sử dụng chi phí tiền lơng của công ty giảm dần qua các
năm. Năm 2003 cứ 1 đồng chi phí tiền lơng thì tạo ra 7,5 đồng doanh thu, nh-
ng năm 2004 thì cứ mỗi đồng doanh thu chỉ tạo ra 7,2 đồng doanh thu giảm
tạo tiền đề cho sự phát triển.
* Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty
- Cán bộ kỹ thuật giám sát có trình độ kỹ thuật cao tay nghề vững, chịu
trách nhiệm giám sát từng phân xởng sản xuất, trực tiếp theo dõi tiến độ sản
xuất và chất lợng sản phẩm.
- Các nhân viên trong các phòng ban chuẩn bị tốt các điều kiện phục vụ
sản xuất. Cân đối đồng bộ, xây dựng và giao kế hoạch tác nghiệp kịp thời tạo
điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức sản xuất trong các phân xởng.
- Đội ngũ công nhân trong công ty có tuổi đời trể, tay nghề vững, có sức
khoẻ tốt.
*Công tác tổ chức lao động
22
Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16
Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
- Có nhiều linh hoạt và hợp lý, đảm bảo số lao động phục vụ kịp thời kế
hoạch sản xuất kinh doanh. Đặc biệt những tháng thời vụ sản xuất có nhiều
biến động đã có sự điều phối lao động thích hợp, đảm bảo không gây ảnh h-
ởng tới tiến độ sản xuất. Trên cơ sở đó đã giải quyết đủ việc làm thờng xuyên
cho ngời lao động.
- Bộ phận lao động gián tiếp đã đợc bố trí phù hợp với công việc của
từng phòng ban, không còn tình trạng d thừa lao động. Hiệu quả quản lý và
chất lợng lao động tăng lên rõ rệt.
*Công tác đời sống
- Ngời lao động trong công ty có đủ việc làm đều đặn, điều kiện làm
việc cho ngời lao động đợc cải thiện.
- Thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo luật định, không gây ảnh hởng
gì đến việc làm, chế độ cho cán bộ công nhân viên khi đến tuổi nghỉ hu cũng
nh các chế độ khác của ngời lao động.
- Quan tâm đầy đủ đến công tác tinh thần cho các cán bộ công nhân
viên trong toàn công ty bằng rất nhiều các hình thức khác nhau: thăm hỏi
ứng viên bị loại bỏ
Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
Qua khảo sát cho thấy rất nhiều ý kiến của tổ trởng cho rằng chất lợng
lao động tuyển mới hiện nay ảnh hởng rất nhiều tới kết quả sản xuất, khó đáp
ứng đợc yêu cầu sản xuất, nguyên nhân do Công ty tuyển dụng ồ ạt không
đảm bảo chất lợng. Vậy tuyển chọn và bố trí lao động hợp lý là một trong
những vấn đề quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty.
Bởi lẽ để phát triển trong tơng lai và cũng nh đáp ứng yêu cầu của Công ty thì
ngay trong giai đoạn tuyển dụng công nhân, nhân viên Công ty cũng cần phải
hoàn thiện và nâng cao chất lợng tuyển dụng.
Hơn nữa quá trình tuyển dụng rất tốn kém, Công ty phải lựa chọn phơng
pháp tối u nhất. Vậy để công tác tuyển chọn đạt đợc kết quả tốt theo tôi trớc
khi tuyển dụng Công ty cần làm theo các bớc sau :
- Thông qua công tác phân tích công việc Công ty có đầy đủ thông tin
về yêu cầu công việc
- Dựa vào số lợng công nhân thuyên chuyển, về hu, sa thải, bỏ việc, hết
hợp đồng qua các năm, kế hoạch sản xuất trong năm tới
- Từ đó xác định số lợng lao động cần tuyển thêm hiện tại và tơng lai.
Sau đó tiến hành tuyển chọn. Công việc tuyển chọn đợc tiến hành qua
các bớc sau.
Thông báo tuyển chọn
24
Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16
Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
Qúa trình tuyển chọn đợc bắt đầu từ cuộc phỏng vấn sơ bộ trong giai
đoạn này, cần tạo cho ngời dự tuyển một không khí vui vẻ thoái mái và tạo
cho họ tốt về Công ty, áp dụng cho công nhân và cán bộ quản lý
Mẫu đơn xin việc có thể do Công ty soạn ra, mẫu đơn càng thiết kế
càng khoa học và chi tiết thì càng tiết kiệm thời gian để lựa chọn ứng viên.
Mẫu đơn này có hiệu quả hơn là bản khai lý lịch.