PHẦN I. HIỂU BIẾT CHUNG VỀ CNTT
1.1. Cấu trúc cơ bản về máy tính và mạng máy tính
1.1.1.2. Các thành phần cơ bản của máy tính
a. Bộ xử lý trung tâm
Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central Processing Unit), hay bộ vi xử lý
(microprocessor, processor) là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập
trước. Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch
nhỏ. Đây là thành phần quan trọng nhất, được xem như bộ não và thường là đắt nhất
của một máy tính.
Những chức năng của CPU:
- Nhận lệnh, giải mã lệnh và điều khiển các khối khác thực hiện lệnh;
- Thực hiện các phép tính số học, logic và các phép tính khác;
- Sinh ra các tín hiệu địa chỉ để truy nhập bộ nhớ.
b. Bộ nhớ
Hệ thống nhớ của máy tính gồm nhiều mức bộ nhớ để sử dụng ưu điểm, khắc phục
nhược điểm của từng loại bộ nhớ.
Bộ nhớ trong:
Bộ nhớ trong (memory) là bộ nhớ có thời gian truy cập nhỏ, được dùng để nạp hệ
điều hành, ghi chương trình và dữ liệu trong thời gian xử lý. Bộ nhớ trong gồm các
mức bộ nhớ mà CPU có thể truy cập trực tiếp. Bộ nhớ trong gồm các loại: cache,
RAM và ROM. Trong đó cache và RAM là các bộ nhớ có thể đọc và ghi dữ liệu, bị
mất thông tin khi mất nguồn nuôi; còn ROM là bộ nhớ chỉ cho phép đọc, dữ liệu
không bị xóa khi mất nguồn.
Các loại bộ nhớ trong:
-
-
Bộ nhớ cache là bộ nhớ đệm giữa CPU (chính xác là các thanh ghi trong CPU)
và bộ nhớ chính (RAM), có tốc độ rất cao, cho phép CPU truy cập dữ liệu
nhanh hơn từ bộ nhớ chính. Cache thường được đặt trên chip của CPU.
Thiết bị vào
Các thiết bị vào bao gồm bàn phím, con chuột, tay chơi game, máy quét ảnh, máy
ảnh số, microphone, bút và màn hình cảm ứng, thiết bị đọc thẻ, đọc mã vạch...
-
Bàn phím (Keyboard): là thiết bị dùng để đưa vào máy các lệnh điều khiển, dữ
liệu. Các bàn phím thường đượcthiết kế tương tự như các máy đánh chữ. Bàn
phím có khoảng 104 phím,
- Con chuột (Mouse): là thiết bị chỉ định điểm làm việc trên màn hình phổ biến
nhất, hoạt động theo nguyên lý phát hiện chuyển động theo hai hướng so với bề
mặt bên dưới. Chuyển động của con chuột trên bề mặt được phiên dịch thành
chuyển động của một con trỏ trên màn hình giao diện đồ họa. Dạng phổ biến
nhất của con chuột là gồm 2 nút bấm và 1 nút cuộn. Thông thường, nút bên trái
dùng cho thao tác lựa chọn, đặt vị trí của con trỏ màn hình, nút bên phải để hiện
menu ngữ cảnh gồm các lệnh có thể được thực hiện với đối tượng tại vị trí con
trỏ.
d. Thiết bị ra
Các thiết bị ra bao gồm màn hình, máy in, máy chiếu, máy vẽ, loa máy tính.
Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về 2 loại thiết bị thông dụng nhất là màn hình và máy
in.
-
-
Màn hình (Display hoặc Monitor): là thiết bị hiển thị chữ hay ảnh bằng cách
tạo ra lưới các điểm ảnh (pixel) rấtnhỏ có màu sắc khác nhau. Các yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng hình ảnh bao gồm: kích thướcmàn hình, khoảng cách
giữa các điểm ảnh (dot pitch), độ rộng góc nhìn, tốc độ đáp ứng, độ phângiải và
độ sâu màu sắc. Trong đó:
Máy in (Printer): là thiết bị cho phép in chữ hay ảnh ra giấy. Có ba loại máy in
2.2.1.2. Cửa sổ
Người sử dụng giao tiếp với các chương trình thông qua các cửa sổ, một cửa sổ
gồm các thành phần sau:
- Title bar: hiển thị tên chương trình
- Toolbar: Chứa các lệnh thường sử dụng dưới dạng các công cụ.
- Statusbar: Thanh trạng thái, hiển thị thông tin trong cửa sổ.
- Scrollbar: Thanh cuộn, dùng để xem phần nội dung bị che khuất.
- Các nút Minimize, Maximize, Close: Phóng to, thu nhỏ, đóng cửa sổ chương
trình.
2.3. Làm việc với tệp tin và thư mục
2.3.1. Tập tin (File)
Tập tin là tập hợp thông tin/dữ liệu được tổ chức theo một cấu trúc nào đó. Nội
dung của tập tin có thể là chương trình, dữ liệu, văn bản,... Mỗi tập tin được lưu lên đĩa
với một tên riêng phân biệt. Mỗi hệ điều hành có qui ước đặt tên khác nhau, tên tập tin
thường có 2 phần: phần tên (name) và phần mở rộng (extension). Phần tên là phần bắt
buộc phải có của một tập tin, còn phần mở rộng thì có thể có hoặc không.
- Phần tên: Bao gồm các ký tự chữ từ A đến Z, các chữ số từ 0 đến 9, các ký tự
khác như #, $, %, ~, ^, @, (, ), !, _, khoảng trắng. Phần tên do người tạo ra tập tin đặt
và không chứa các ký tự đặc biệt : \, /, :, *, ?, < , >, |
- Phần mở rộng: thường dùng 3 ký tự trong các ký tự nêu trên. Thông thường phần
mở rộng do chương trình ứng dụng tạo ra tập tin tự đặt.
- Giữa phần tên và phần mở rộng có một dấu chấm (.) ngăn cách.
Ví dụ: bao cao.doc
phần tên
winword.exe Autoexec.bat
phần mở rộng
Ta có thể căn cứ vào phần mở rộng để xác định kiểu của file:
Khởi động Unikey
Thông thường Unikey được cài ở chế độ khởi động tự động. Bạn có thể tìm thấy biểu
tượng của Unikey ở thanh Taskbar như
khi Unikey đang ở chế độ bật tiếng Việt
hoặc
khi ở chế độ tắt tiếng Việt. Ngoài ra bạn cũng có thể khởi động Unikey như
các ứng dụng khác bằng cách click đúp vào lối tắt của Unikey
ở hình nền hoặc từ
menu Start chọn Programs/Unikey. (hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + Shift +F5: mở hộp
thoại chọn chế độ gõ tiếng Việt của phần mềm Unikey.)
Các thao tác cơ bản
a. Bật/ tắt tiếng Việt:
Click vào biểu tượng của Unikey (ở thanh Taskbar) để bật/ tắt chế độ gõ tiếng Việt,
nếu biểu tượng là
thì chế độ gõ tiếng Việt đang bật, là
thì chế độ gõ tiếng Việt
đang tắt. Bạn có thể sử dụng tổ hợp phím ALT + Z hoặc Ctrl + Shift (xem bảng điều
khiển của Unikey) để bật/ tắt chế độ gõ tiếng Việt.
b. Sử dụng Bảng điều khiển của Unikey
Click phải vào biểu tượng Unikey ở thanh Taskbar để xuất hiện menu đối tượng rồi
chọn Configuration (nếu ngôn ngữ hiển thị là tiếng Anh) hoặc chọn Bảng điều khiển,
khi đó hộp thoại xuất hiện như hình hộp thoại chương trình.
- Hộp thoại của Unikey có 2 chế độ:
+ Chế độ mở rộng: cho phép đặt tất cả thông số hoạt động của Unikey.
+ Chế độ thu nhỏ: chỉ đặt các thông số thường sử dụng nhất.
- Để chuyển đổi giữa 2 chế độ này Click vào nút Thu nhỏ hoặc Mở rộng
Tài liệu ôn thi môn Tin học
4
j = nặng
z = xoá dấu đã đánh
ee ⇒ ê
oo ⇒ ô
Gõ dấu sau khi gõ xong các ký tự của 1 từ
Ví dụ: coongj hoaf xax hooij chur nghiax vieetj nam → cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt
nam
• Một số quy tắc gõ văn bản:
- Không có khoảng trắng trước dấu phẩy (,), dấu chấm (.), dấu hai chấm (:), dấu
chấm phẩy (;)…
- Có 1 khoảng trắng sau các dấu trên.
- Các dấu nháy đơn, nháy kép, mở ngoặc, đóng ngoặc phải ôm sát văn bản.
VD gõ sai: Các ký tự in thường : a , b , … , z( 26 ký tự ) .
VD gõ đúng: Các ký tự in hoa: A, B, …, Z (26 ký tự).
* Các dạng con trỏ trong word:
- Con trỏ chuột: có hình mũi tên khi đưa chuột ra ngoài khu vực soạn thảo văn bản
(STVB); có hình chữ I khi đưa chuột vào vùng STVB, khi gõ kí tự thì con trỏ chuột
biến mất.
- Con trỏ văn bản: hiển thị kí tự gõ vào tại vùng STVB có hình|
* Sử dụng phím trên bàn phím:
- Dùng các phím ←→↑↓ trên bàn phím hoặc nháy chuột vào vị trí cần chọn để di
chuyển con trỏ văn bản
- Tab: tạo 1 khoảng trống (ngầm định 0.5 inch), thường dùng để thụt đầu dòng đoạn
văn bản.
- Caps Lock: bật/tắt chế độ gõ chữ hoa.
quan mật thiết với nhau.
3. Command (lệnh) mỗi Command có thể là một nút, một vùng để nhập nội dung
hoặc một Menu (trình đơn).
Mọi thứ trên một Tab đều được lựa chọn cẩn thận dựa trên các hoạt động của người
dùng. Ví dụ Tab Home chứa những lệnh có tần suất sử dụng nhiều nhất chẳng hạn như
các lệnh trong nhóm Font để định dạng văn bản như: Font, Font Size, Bold, Italic,
v.v...
Những Tab phụ (tab tuỳ biến)
Trong phiên bản 2007, có một số Tab chỉ xuất hiện trên thanh Ribbon khi người dùng
làm việc với một số các đối tượng cụ thể như bảng biểu, tranh ảnh, các khối hình vẽ …
Ứng với mỗi đối tượng sẽ có tab tuỳ biến tương ứng. Ví dụ khi click chuột vào một
bức ảnh Tab phụ Picture Tools xuất hiện (hình vẽ)
Toolbar mini
Khi bạn chọn một đoạn văn bản hoặc một từ và chuyển con trỏ chuột đén đó,
một Toolbar (thanh công cụ) nhỏ sẽ xuất hiện dưới dạng mờ.
Một số lệnh định dạng hữu dụng đến nỗi bạn muốn nó xuất hiện trong mọi hoàn cảnh.
Giả sử bạn muốn định dạng nhanh một văn bản trong khi hiện tại bạn đang ở Tab Page
Tài liệu ôn thi môn Tin học
6
Layout. Đương nhiên bạn có thể Click vào Tab Home để sử dụng những lệnh định
dạng trong đó, tuy nhiên có một cách nhanh hơn:
1. Chọn phần văn bản muốn định dạng sau đó chuyển con trỏ chuốt tới vị trí đó.
2. Một thanh công cụ nhỏ xuất hiện dưới dạng mờ. Nếu bạn rê chuột đến đó, thanh
công cụ này sẽ hiện rõ và bạn có thể sử dụng các tùy chọn trên đó để định dạng văn
bản.
Sử dụng bàn phím
Dưới, Phải và Trái của trang có một khoảng canh lề bằng 1 inch (tương đương
2.54cm), đây là khoảng canh lề thông dụng nhất mà bạn có thể sử dụng trong đa
sốtrường hợp.
Định dạng chuẩn theo quy định của văn bản :
Khổ giấy : A4
Tài liệu ôn thi môn Tin học
7
Lề Trên = 2cm
Lề dưới = 2cm
Lề trái = 3 cm
Lề phải = 2cm
Sử dụng thanh Ribbon để thay đổi các khoảng canh lề. Chọn thẻ PageLayout, Trong
phần Page Setup click chọn nút Margins bạn sẽ nhìn thấy danh sách nhiều khoảng
canh lề khác nhau bên cạnh đó là thông số chi tiết cho mỗi phần.
Khoảng canh lề đầu tiên trong danh sách là Normal, khoảng canh lề hiện tại. Để chọn
canh lề nhỏ hơn hãy chọn Narrow. Nếu bạn muốn khoảng trống bên trái và bên phải
rộng hơn thì hãy chọn Wide. Khi bạn đã chọn xong khoảng canh lề mà mình mong
muốn, toàn bộ tài liệu sẽ tự động thay đổi theo canh lề mà bạn vừa chọn.
Khi bạn chọn một khoảng canh lề nào thì phần nền của nó sẽ thay đổi màu, click vào
nút Margins một lần nữa màu nền sẽ cho biết khoảng canh lề nào hiện đang được áp
dụng cho tài liệu của bạn.
Lưu tài liệu
nội dung.
Tài liệu ôn thi môn Tin học
8
Di chuyển văn bản
1. Chọn nội dung mà bạn muốn di chuyển
2. Nhấn phím Cut trên thanh Ribbon.
3. Di chuyển điểm chèn nội dung (Insertion Point) đến vị trí mới nơi bạn muốn chèn
oạn văn bản.
4. Nhấn nút Paste trên thanh Ribbon.
Hủy bỏ các hành động vừa thực hiện
Sử dụng Nút Hủy Lệnh (Undo) trên thanh công cụ truy cập nhanh (Quick Access
Toolbar) hoặc sử dụng phím tắt Ctrl + Z để thực hiện việc hủy lệnh, các lệnhsẽ được
hủy theo thứ tự lệnh cuối cùng sẽ được hủy trước.
3.4. Chèn các đối tượng khác nhau vào văn bản
a. Chèn các kí tự đặc biệt
Các ký tự đặc biệt như hệ thống chấm câu, cách khoảng, hoặc các ký tự đồ họa mà
không có sẵn trên bàn phím. Để chèn các ký hiệu và các ký tự đặc biệt:
• Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn ký hiệu
• Chọn tab Insert trên vùng Ribbon
• Chọn nút Symbol trên nhóm Symbols
• Chọn ký hiệu phù hợp.
Chèn ClipArt và hình ảnh
Word 2007 cho phép bạn chèn các minh họa và hình ảnh vào tài liệu. Để chèn các
minh họa:
• Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn hình minh họa hay hình ảnh
• Chọn tab Insert trên vùng Ribbon
so sánh. Trục tung thể hiện số lượng hay đơn vị đo lường dữ liêu dùng để so sánh
Tại thẻ Insert, nhóm Illustrator, bạn nhấn vào Chart
Chọn một kiểu biểu đồ và nhập hoặc sửa nội dung bảng dữ liệu trực tiếp trên bảng dữ
liệu Data Sheet của màn hình Excel.
Đóng chương trình Excel, biểu đồ lưu lại trên màn hình Word
Thay đổi lại kiểu biểu đồ
Chọn biểu đồ, trên Tab Design chọn nhóm Type, Change Chart Type.
- Hãy lựa chọn loại biểu đồ theo danh sách Chart type và chọn hình biểu đồ bên
ô Chart sub-type.
- Chọn nút Set as default chart nếu muốn để kiểu biểu đồ đã chọn sẽ được dùng cho
những lần vẽ biểu đồ sau.
Nhấn nút OK để hoàn thành việc thay đổi kiểu biểu đồ
Chỉnh sửa nội dung hiển thị trên biểu đồ
- Chọn biểu đồ chỉnh sửa biểu đồ, Tab Layout
Có thể chỉnh sửa nội dung trong nhóm Labels và nhóm Axes.
Labels:
- Chart title: Tên biểu đồ
- Axis title: Tiêu đề trục
- Legend: Chú giải
- Data Labels: Hiển thị dữ liệu và các nhãn giá trị
- Data Labels: Hiển thị dữ liệu và các nhãn giá trị
- Axes: chỉnh sửa, hiển thị dữ liệu trên trục tọa độ
- Gridlines: Thay đổi đường kẻ mặt đáy biểu đồ
- Quay & hiển thị biểu đồ theo hình ảnh 3-D
Chọn biểu đồ chỉnh sửa biểu đồ, Tab Layout, nhóm Background chọn 3-D Rotation
Xuất hiện hộp thoại Format Chart Area:
- Rotation: Quay biểu đồ theo chiều dọc, chiều ngang….
- Perspective: Phối cảnh xa.
Bạn có thể sử dụng các nút chức năng quay biểu đồ phù hợp.
Lập và hiệu chỉnh biểu thức toán học
Đổi tên một worksheet: Việc này rất đơn giản, chỉ cần nhấp phải chuột lên tên sheet
cần đổi tên ở thanh sheet tab, chọn Rename, kế đến nhập vào tên mới và cuối cùng
nhấn phím ENTER.
Lưu ý: Excel 2007 không cho phép dùng các ký hiệu, ký tự đặc biệt để đặt tên (như: /
\ ? *: ) để đặt tên cho sheet.
Sắp xếp các worksheet: Đối với việc di chuyển một số sheet, cách nhanh nhất là dùng
chức năng kéo thả của Excel. Người dùng có thể bấm và giữ phím trái chuột lên tên
sheet rồi kéo đến vị trí mới để thả xuống.
Khi phải di chuyển hay copy nhiều sheet, thì bấm phím phải chuột lên tên sheet cần
sắp xếp, chọn Move or Copy. Lúc đó sẽ xuất hiện hộp thoại Move or Copy. Chỉ cần
bấm chọn tên sheet, sau đó bấm OK để di chuyển.
Sao chép: Nhấp phải chuột lên sheet, chọn trong vùng Before sheet, chọn Creat a
copy,
Move or Copy chọn vị trí đặt bản sao nhấn OK để hoàn thành.
Muốn cùng lúc sao chép nhiều sheet, nhấn giữ phím Ctrl, dùng chuột chọn tên sheet
cần sao chép, giữ trái chuột để kéo đến vị trí đặt bản sao trên thanh sheet tab rồi thả
chuột. Lưu ý: cần chọn nhiều sheet bằng lệnh Ctrl + nhấp chuột trước khi thực hiện
lệnh này.
Trường hợp bạn muốn chép các sheet sang một workbook khác thì mở workbook
nguồn, chọn lệnh Move or Copy, chọn tên workbook đích trong To book.
Ngoài những thủ thuật trên, bạn có thể tô màu cho sheet tab để dễ quản lý thanh sheet
tab hơn. Chỉ cần nhấp phải chuột lên tên sheet mà bạn muốn tô màu rồi chọn Tab
Color và chọn màu thích hợp để tô.
Bạn cũng có thể làm ẩn hoặc hiện worksheet bằng cách nhấp phím phải chuột lên tên
sheet, sau đó chọn Hide để giấu nó đi. Khi cần làm việc trở lại với sheet này, bạn nhấp
phím phải chuột lên thanh Sheet tab, chọn Unhide, tiếp theo chọn tên sheet và nhấn
Tài liệu ôn thi môn Tin học
11
bạn có thể thiết lập rất nhiều loại định dạng khác nhau cho các dữ liệu của bạn.
Định dạng dữ liệu trong bảng tính excel:
1 : Để định dạng dữ liệu theo kiểu số thực bạn chọn các ô dữ liệu cần định dạng
và click chuột phải vào các ô đó rồi chọn Formt Cells:
General: Kiểu mặc định cơ bản của Excel khi các bạn nhập liệu.
Number: Định dạng dữ liệu kiểu số.
Currency và Accounting: là định dạng cho dữ liệu kiểu tiền tệ.
Date: Định dạng cho dữ liệu kiểu ngày tháng.
Time: Định dạng kiểu thời gian cho dữ liệu.
Percentage: Định dạng kiểu phần trăm cho dữ liệu.
Tài liệu ôn thi môn Tin học
12
Fraction: Định dạng dữ liệu kiểu phân số.
Scientific: Định dạng dữ liệu kiểu số viết tắt.
Text: Định dạng dữ liệu kiểu chữ.
Special: Định dạng dữ liệu kiểu đặc biệt.
Custom: Kiểu người dùng tự định dạng.
2 : Định dạng dữ liệu theo một số kiểu hay sử dụng.
Tại bảng hiện ra bạn vào mục Number, sau đó bạn chọn số chữ cái sau dấu
phẩy bạn muốn thiết lập cho số thực này ở mục Decimal Places. Và bạn có thể thêm
phần phân cách cho những dữ liệu nếu chúng có giá trị cỡ hàng nghìn đơn vị bằng
cách tích vào mục Use 1000 Separator (,) như hình rồi click OK:
Lúc này các ô dữ liệu của bạn sẽ được hiển thị theo đúng định dạng số thực mà bạn
vừa lựa chọn:
3 : Để định dạng dữ liệu theo kiểu tiền tệ bạn chọn các ô dữ liệu cần cài đặt
định dạng và click chuột phải vào các ô đó rồi chọnFormat Cells tương tự như trên.
Design: là nơi làm cho slide có hình thức đẹp hơn bao gồm cách thiết kế thông tin
nền, font chữ và cách sắp xếp màu sắc.
Animations: Đây là tab tạo nên sinh khí cho bài thuyết trình. Bạn có thể dễ dàng sử
dụng nhiều hiệu ứng trên tab này.
Slide Show: Khi bắt đầu thuyết trình thì chắc chắn rằng bạn phải sử dụng tab này.
Ngoài ra nó còn chức năng thu lại bài tường thuật trong suốt bài thuyết trình, bên cạnh
chức năng chuẩn bị bài thuyết trình.
Review: Với tab này bạn có thể kiểm tra chính tả đảm bảo an toàn cho bài thuyết
trình.
View: Với Tab này bạn có thể xem lại bài thuyết trình và sắp xếp lại bài thuyết trình
trên cửa sổ.
b. Tìm hiểu về thư viện (Gallery)
Một số hiệu ứng chuyển tiếp giữa các Slide (Slide Transition) trên Ribbon.
Để tìm thêm nhiều mẫu Slide Transition, chọn nút More.
Toàn bộ thư viện Slide Transition được thể hiện trên màn hình, rê chuột vào các
Transition để xem thử, click vào Transition phù hợp để áp dụng cho bài thuyết trình
của mình.
c. Khám phá những chức năng khác không hiện trên Ribbon
1. Khi bạn không thấy một chức năng trong nhóm như nhóm Font như hình trên, thì
hãy click vào mũi tên ở góc dưới của nhóm.
2. Một hộp thoại xuất hiện với nhiều tùy chọn khác để bạn lựa chọn.
Thông thường có nhiều lệnh trong các nhóm, nhưng vì diện tích có giới hạn
trên Ribbon, nên chỉ có những lệnh thường sử dụng nhất mới hiện trên màn hình, còn
trong trường hợp không thấy bạn nên click vào các mũi tên trê Ribbon để tìm thêm
những lệnh cần thiết.
d. Sử dụng Quick Access Toolbar
Khi bạn làm việc với bài thuyết trình và có một vài tình huống bạn muốn lặp
lại, chẳng hạn như lưu tài liệu, thì nên sử dụng Quick Access Toolbar. Nó là một nhóm
Ctrl +A
Ctrl + B
Ctrl + I
Ctrl + U
F12
F5
Shift + F5
Esc
F7
Shift + F9
Delete
Backspace
Ctrl + Delete
Ctrl + Backspace
Khởi tạo một PowerPoint mới.
Thêm một Slide mới.
Copy Slide đang chọn xuống phía dưới slide đó.
Mở một Slide
Đóng một Slide
In ra Slide
Lưu lại Slide
Tìm từ hay ký tự
Thay thế từ hay ký tự
Chèn một đường link
Khôi phục thao tác trước
Khôi phục thao tác trước khi thực hiện Ctrl + Z
Chọn toàn bộ Slide
Bật / Tắt chế độ in đậm
Bật / tắt chế độ in nghiêng
15
- Thứ hai, bạn cần phân tích người nghe bằng cách hãy suy nghĩ về chủ đề thuyết trình
dưới góc độ của người nghe, tập trung vào kiến thức của họ về vấn đề bạn thuyết trình
đến đâu, ngôn ngữ sử dụng như thế nào, mối quan tâm của họ là gì, những định kiến,
tâm trạng, quan hệ của người nghe…
- Thứ ba, là lúc bạn thực hiện phân tích các ý tưởng và xây dựng mạch ý tưởng. Hãy
đưa ra cho mình những công việc mục đích rã ràng: Chuẩn bị nội dung – thông tin cho
bài thuyết trình,Tìm hiểu về khán giả – văn hóa của họ,Tìm kiếm chủ đề,Xây dựng
mục tiêu – Xác định mục đích rõ ràng.
Bước 2. Cấu trúc của 1 bài thuyết trình
Nhìn chung, một bài thuyết trình thường được chia làm 3 phần: Mở đầu, nội dung và
kết thúc. Tại sao vậy? Cấu trúc này mang lại cho người nghe cảm giác có sự phân tích,
luận cứ, có cảm giác của sự chuyển động tiến lên phía trước và lý do thứ ba là dễ nhớ.
Một bài thuyết trình tốt nếu đạt được các mục tiêu cơ bản sau đây:
- Không làm mất thời gian của người nghe
- Hiểu người nghe là ai và tại sao họ tới đây
- Cấu trúc tốt bài thuyết trình
- Thực hiện bài thuyết trình lôi cuốn và hấp dẫn
- Nhấn mạnh những điểm quan trọng trong thông điệp của bạn
- Tạo lập được mối quan hệ thân thiện với người nghe
Bước 3. Thực Hiện
Và để không nằm trong số những người thất bại khi thuyết trình bạn cần nhớ những
nguyên tắc sau đây.
+ Hiểu mục đích của buổi thuyết trình.
+ Hãy chuẩn bị cho việc nói trước ở nhà.
+ Thông điệp truyền tải ngắn gọn, súc tích, biểu cảm.
+ Trình bày nội dung sinh động, cuốn hút.
5.4. Thiết kế bài thuyết trình
các miền con giống như một cây phân cấp. Dưới đây là các miền thông dụng:
com: các tổ chức, công ty thương mại. org: các tổ chức phi lợi nhuận.
net: các trung tâm hỗ trợ về mạng edu: các tổ chức giáo dục.
gov: các tổ chức thuộc chính phủ mil: các tổ chức quân sự.
int: các tổ chức được thành lập bởi các hiệp ước quốc tế.
Ngoài ra, mỗi quốc gia còn có một miền gồm hai ký tự. Ví dụ: vn (Việt Nam),
us (Mỹ), ca (Canada),…
Tên đầy đủ của một máy là HostName. DomainName
6.2. Sử dụng trình duyệt web và Internet
1. Trình duyệt web
Để truy cập trang Web phải sử dụng trình duyệt Web. Các trình duyệt web phổ
biến như: Internet Explorer, GoogleChrome, Mozilla FireFox, Safari, Opera, ... Trình
duyệt Web là chương trình giúp người dùng truy cập trang Web, tương tác với các
máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet. Để truy cập trang
web cần tiến hành mở trình duyệt Web, gõ hoặc chọn địa chỉ trang Web trên ô địa chỉ
(Address), nhấn phím Enter hay nhấp đúp chuột trái để xem kết quả duyệt web.
Để có thể truy cập được vào Internet (tính cả máy tính và điện thoại thông minh)
cần có:
a. Trình duyệt web
b. Nhất định phải gõ www.
c.
6.3. Sử dụng thư điện tử
1. Thư điện tử, hay email (từ chữ electronic mail), đôi khi được dịch không
chính xác là điện thư, là một hệ thống chuyển nhận thư từ qua các mạng máy tính.
Tài liệu ôn thi môn Tin học
17
Xóa tệp đính kèm
Sau khi thêm tệp đính kèm, bạn có thể xóa nó. Ở bên phải của tên tệp đính kèm, nhấp
vào Đóng .
Giới hạn kích thước tệp đính kèm
Bạn có thể gửi tệp đính kèm tối đa 25 MB. Nếu bạn có nhiều hơn một tệp đính kèm thì
kích thước tổng cộng của chúng không thể quá 25 MB.
Nếu tệp của bạn lớn hơn 25 MB thì Gmail sẽ tự động thêm liên kết Google Drive trong
email thay vì bao gồm tệp dưới dạng tệp đính kèm. Người mà bạn gửi tệp cho có thể
Tài liệu ôn thi môn Tin học
18
tải xuống tệp vì vậy họ sẽ có quyền truy cập vào tệp ngay cả khi bạn xóa tệp khỏi
Google Drive.
Tài liệu ôn thi môn Tin học
19
PHẦN VII. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
TRÊN MÁY TÍNH VÀ INTERNET
7.1. Quản lý dữ liệu trên máy tính cá nhân và trên Internet
Có nhiều cách để quản lý file, dữ liệu trên máy tính một cách thông minh. Người
dùng hoàn toàn có thể sử dụng phần mềm hoặc các ứng dụng trực tuyến
như Dropbox hay Google Driver để quản lý thay cho mình.
Để hạn chế việc sắp xếp lộn xộn các tệp tin quan trọng trên màn hình Desktop của máy
tính, và tránh gây hỏng thì bài viết này sẽ nêu ra một số cách để bạn có thể quản lý tệp