Tài liệu Ôn thi CPA 2009 môn Tin học PHẦN II - Pdf 92



1
PHẦN V - MICROSOFT EXCEL XP

5.1. Làm việc với bảng tính
5.1.1. Cửa sổ bảng tính
Cửa sổ bảng tính được tạo bằng lệnh New có tên Book1, book2. Trong một cửa
sổ bảng tính chứa một tập bảng tính Sheet1, sheet2.
5.1.2. Tạo một cửa sổ bảng tính mới
- Bấm biểu tượng New
- Bấm chọn Blank Worbook để tạo một cửa sổ bảng tính mới. Ngoài ra bạn có
thể tạo nhanh một cửa sổ bảng tính mới mà không cần đến bảng tác vụ, chọn một trong
hai cách sau :
- Từ thanh Menu Bar vào File\New...
- Nhấn phím Ctrl + N
- Sau khi tạo một cửa sổ bảng tính thì cửa sổ bảng tính đó có tên mặc định là
Book1.
5.1.3.Thêm mới, xóa, bật và đặt tên cho bảng tính
a. Thêm mới một bảng tính
Muốn tạo thêm bảng tính trong cửa sổ bảng tính hãy kích hoạt cửa sổ bảng tính
đó.
- Từ thanh Menu Bar vào Insert\Worksheet
- Bạn cũng có thể thêm mới một bảng tính bằng cách bấm chuột phải trên thanh
Sheet Tab chọn Insert.
Nếu tạo nhiều Sheet trên nhãn Sheet, có thể một số bảng tính bị che khuất. Để
xem tên các bảng tính hãy bấm vào mũi tên màu đen kế bên trái của nhãn Sheet Tab.
b. Xóa một bảng tính
- Xóa bằng lệnh:
+ Chọn bảng tính cần xóa.
+ Từ thanh Menu Bar vào Edit\Delete Sheet.

Trong mục File name bạn nhập vào tên cho Sheet, bạn tránh đặt tên có dấu, hoặc
dấu cách.
Định vị để lưu bảng tính trong khung Save as type.
Sau khi đặt tên và định vị cho bảng tính xong hay bấm nút Save để chấp nhận lưu
cửa sổ bảng tính với tên mà bạn đã quyết định đặt.
Bạn vẫn còn có thể lưu những thay đổi trên bảng tính mới vừa đặt tên một cách
nhanh nhất là: Mỗi lần có sự thay đổi hãy nhấn phím Ctrl + S.
Bạn nên đặt thời gian mặc định để máy tính tự động lưu lại thông tin để đề phòng
mất điện đột ngột hoặc do bạn đãng trí không lưu hay chẳng may máy của bạn bị sự cố.
Bạn bấm Menu Tool\Options, hộp thoại Options xuất hiện bạn bấm chọn Tab
Save
Trong ô Minutes bạn nhập vào số phút mà máy sẽ tự động lưu, bạn nên đặt là 10
phút, như vậy bạn sẽ không phải lúc nào cũng phải nhớ lưu File mà mình đang làm việc.
5.2 Soạn thảo trong bảng tính
5.2.1. Chọn ô trong bảng tính
a. Chọn một Cell
Di chuyển chuột đến Cell muốn chọn bấm chuột trái, bạn cũng có thể chọn từ bàn
phím, dùng các phím mũi tên để di chuyển Cell chọn đến nơi cần chọn. Cell được chọn
gọi là Cell hiện hành. Cell hiện hành có viền đậm.
b. Chọn một khối các Cell
- Dùng chuột :
+ Trỏ vào Cell đầu của vùng muốn chọn.
+ Bấm chuột trái vào Cell đầu và kéo đến Cell cuối cùng của vùng chọn. 3
- Dùng bàn phím để chọn : Trỏ vào Cell đầu của vùng muốn chọn, nhấn giữ phím
Shifr + (các phím mũi tên để di chuyển đến cuối vùng chọn).
c. Chọn các khối không liền nhau :
- Nhấn giữ Ctrl, di chuyển chuột đến Cell đầu của khối thứ hai bấm chuột trái rê

d. Xóa nội dung trong Cell
- Chọn một hoặc nhiều Cell cần xóa.
- Nhấn phím Delete trên bàn phím để xóa tất cả nội dung trong những Cell được
chọn.
e. Thay đổi nội dung Cell
- Chọn Cell cần thay đổi. 4
- Kích kép chuột vào ô cần thay đổi để chèn con trỏ văn bản, dùng các phím mũi
tên để di chuyển con trỏ văn bản đến nơi cần thay đổi trong ô.
- Nhập thêm hay nhấn Delete để xóa ký tự đứng sau con trỏ văn bản, nhấn phím
BackSpace có hình mũi tên nằm trên phím Enter để xóa ký tự đứng trước con trỏ văn
bản.
- Thay đổi tòan bộ nội dung của Cell bằng một nội dung mới, bôi đen tòan bộ nội
dung của Cell đó và nhập nội dung khác, tự động nội dung cũ sẽ bị xóa (Chú ý: khi có
con trỏ văn bản thì bôi đen mới được)
5.2.3. Sao chép và di chuyển dữ liệu
a. Sao chép dữ liệu
* Sử dụng lệnh Copy
- Chọn (đánh dấu) một ô hay một khối ô cần sao chép.
- Thực hiện lệnh Copy, chọn một trong những cách sau:
+ Từ thanh Menu Bar vào Edit\Copy
+ Bấm vào biểu tượng Copy trên thanh công cụ
+ Di chuyển chuột đến ô hay khối ô được chọn, bấm chuột phải chọn lệnh Copy.
+ Nhấn phím tắt Ctrl+C.
Khi thực hiện lệnh Copy thì ô hay khối ô được chọn sẽ có viền đen trắng chạy
bao quanh.
* Sử dụng lệnh dán
- Di chuyển con trỏ (khung hình chữ nhật có viền đen đậm) đến nơi cần dán.

thích hợp.
Copy calls: Điền các số như sau:

Fill series: Điền số thứ tự tăng dần
Chọn chức năng Fill Series để điền và sắp xếp số thứ tự tăng dần.

Chọn chức năng Copy Cells để điền tự động các số giống nhau.
- Bạn cũng có thể điền một nội dung khác tương tự như trên. Chọn nội dung bất
kỳ và đặt con trỏ ở vị trí điểm hình vuông nhỏ ở góc dưới bên phải của khung chọn và
kéo xuống hay kéo ngang, chọn một và điền dữ liệu thích hợp.
d. Thay đổi trật tự các vùng
Để thay đổi dòng thành cột thực hiện theo các bước sau:
- Chọn (đánh dấu) khối muốn chuyển dòng thành cột
- Thực hiện lệnh Copy để sao chép ra một vùng khác.
- Di chuyển con trỏ đến nơi thích hợp
- Từ thanh Menu Bar vào Edit\Paste Special
- Trong hộp thoại Paste Special chọn chức năng Transpose và bấm OK để thay
đổi.
- Đánh dấu, copy và chuyển con trỏ đến ô thích hợp 6

- Bật trong hộp thoại Paste Special từ Menu Edit và chọn chức năng Transpose
và bấm OK.
5.2.4. Chèn ký tự đặc biệt vào bảng tính
Bấm chuột vào vị trí muốn chèn ký tự
Từ Menu Bar vào Insert\Symbol… chọn Symbol.
Tại khung Font: bấm vào mũi tên hình tam giác để bật danh sách, từ danh sách
này chọn một Font thích hợp.

Chọn ô cần thao tác.
Từ Menu Bar vào Format\Cells…chọn Tab Number.
8
Trong khung Category chọn chức năng Date
Bấm vào mũi tên trong khung Locale, để hiện lên danh sách và chọn Vietnamese
ở cuối danh sách hay một kiểu khác.
Chọn kiểu hiển thị trong khung Type.
b. Chọn cách thể hiện giờ
Bấm vào chức năng Time trong khung Category và chọn tương tự như chọn
ngày tháng.
c. Một số dạng thể hiện
* Thể hiện của ngày tháng
m/d/yy
d-mmm-yy
d-mmmm
mmm-yy
* Thể hiện của giờ phút giây
h: mm AM/PM
h: mm:ss AM/PM
h: mm
h: mm:ss
m/d/yy h:mm
5.3.4. Kiểu dữ liệu Formula
Kiểu dữ liệu dạng công thức bắt buộc đầu tiên phải là dấu bằng (=), tiếp theo sau
là các hằng, biến, hàm và kết hợp với các toán tử(số học, logic, quan hệ).
Trong ô có kiểu dữ liệu dạng công thức, sau khi chuyển con trỏ qua ô khác thì
Excel chỉ hiển thị kết quả tính toán cảu công thức chứ không hiển thị công thức.

sai cho ra giá trị FALSE.
Ví dụ: So sánh sự lớn hơn giữa hai ký tự A và B Excel sẽ cho kết quả FALSE vì
trong quá trình so sánh Excel sẽ chuyển hai ký tự này sang dang ASCII trong đó A=55,
B=56, do đó nếu ta đặt A>B là sai.
* Toán tử chuỗi
& Nối chuỗi:
Ví dụ: Trong ô B4 nhập: Cộng, B5 nhập: hoà, B6 nhập: Xã, B7 nhập: Hội
Bấm chọn ô C4 trên thanh công thức nhập: = B4&B5&B6&B7 và bấm Enter ta
được kết quả như sau: CộnghòaXãHội
b. Với dữ liệu số học
Dữ liệu cho phép bạn thực hiện được trên các phép toán: Toán học, Logic và quan
hệ.
* Toán tử số học có các ký hiệu:
+ Phép cộng
- Phép trừ
* Phép nhân
/ Phép chia
% Phần trăm
^ Số mũ
Ví dụ:
Trên thanh công thức ta nhập: = 7+4 thì có kết quả là 11. Còn nếu ta nhập =2^3
thì ta sẽ có kết quả là : 8
* Toán tử logic có các ký hiệu (trả về giá trị là TRUE và FALSE):
- Toán tử NOT: phủ định 10
Số 0 mang giá trị TRUE và các số khác 0 mang giá trị False. Tại ô A5 bạn nhập
0, ô A6 bạn nhập 1. Tại ô B5 bạn gõ công thức: NOT(A5) rồi ấn Enter bạn kéo
Fillhand cho ô còn lại, kết quả:

<> Khác nhau
* Độ ưu tiên của các toán tử.
Trong công thức toán tử nào có độ ưu tiên cao, được thực hiện trước. Các toán tử
có độ ưu tiên bằng nhau, Excel tự động thực hiện từ trái qua phải.
Toán tử Độ ưu tiên
()
1(cao nhất)
^
2
* và /
3
+ và -
4
=, <, <=, >, >=, <> và NOT, AND,
OR
5(thấp nhất) 11
5.4.2. Công thức trong Excel
Một công thức luôn có dạng tổng quát như sau:
=<Công thức>
- Công thức chỉ gồm các số
Loại công thức này gồm các toán tử và toán hạng
Ví dụ: = 22 +2*15
= (8+9)/3
- Công thức chỉ có các địa chỉ ô
Loại công thức này gồm các toán tử và các địa chỉ ô hoặc địa chỉ các vùng
Ví dụ: = A1+A2-A3
= B1: A2+C1

Loại 2: Địa chỉ tương đối cột, tuyệt đối dòng, có dạng: Cột$Dòng
Là loại địa chỉ mà khi ta đứng trong công thức tính toán, sao chép công thức đi
nơi khác nó không bị thay đổi địa chỉ dòng mà chỉ thay đổi địa chỉ cột.
5.4.4. Gắn tên cho ô hay khối ô
Để đặt tên cho ô hay khối ô thực hiện theo cách sau:
- Đánh dấu ô hay khối ô cần đặt tên.
- Bấm chuột vào khung Name Box trên thanh công thức.
- Nhập tên cho ô hay khối ô
- Đặt tên xong, nhấn Enter để chấp nhận.
Ví dụ: Đánh dấu khối ô từ A1 đến C5, bấm chuột vào khung Name Box và nhập
tên: ABC, sau đó nhấn Enter.
Bạn có thể truy cập địa chỉ của khối ô từ A1 đến C5 bằng tên thay thế của nó là
ABC.
5.5. Định dạng bảng tính
Nội dung dữ liệu luôn phải chung thực chính xác, đây là vấn đề đầu tiên khi làm
việc với cơ sở dữ liệu nhưng nó cũng không thể thiếu đi cách trình bày cách thể hiện
chúng. Chúng ta sẽ bắt gặp những mẫu văn bản, chứng từ được quy định nghiêm ngặt về
mặt bố cục, việc đưa ra những quy phạm đó để đảm bảo tính truyền thống về cách trình
bày cơ sở dữ liệu. Excel sẽ cung cấp cho chúng ta những công cụ hữu dụng để bạn có thể
định dạng bất cứ loại văn bản nào.
5.5.1. Thao tác với cột
a. Điều chỉnh bằng chuột
- Di chuyển chuột đến hàng chứa các chữ A,B…(hàng trên cùng của cửa sổ bảng
tính và nằm dưới thanh công thức).
- Khi thấy xuất hiện dấu mũi tên hai đầu, bấm chuột trái và rê qua phải để tăng
kích thước cột hoặc rê qua trái để giảm kích thước cột. Khi đạt độ rộng vừa ý thì thả
chuột ra. Trong khi rê chuột, giá trị độ rộng cột xuất hiện ở phía trên với khung màu
vàng.
b. Điều chỉnh bằng lệnh
- Bấm chọn cột cần điều chỉnh.

+ Chèn một cột: Chọn Entire Column với chức năng này cho phép bạn tạo một
cột trống tại vị trí ô hiện hành và đẩy cột hiện hành sang phải.
+ Chọn xong, bấm OK
* Xóa ô hay cột
Xoá bằng chuột:
- Chọn ô hay cột cần xoá.
- Bấm giữ phím Shift, bấm chuột vào ô vuông nhỏ ở góc dưới bên phải của khung
chọn và rê qua trái, thả chuột. Lúc này ô hay cột trống được xoá, với một ô trống được
xoá thì dữ liệu ở hàng dưới chuyển lên không phải ở cột bên chuyển qua, với cột được
xoá thì dữ liệu ở cột bên chuyển qua. 14
* Xoá bằng lệnh:
- Chọn ô hay cột cần xoá.
- Chọn Menu Edit\Delete + Xoá một ô: Chọn Shift Cells Left với chức năng này cho phép bạn xoá một ô
trống tại vị trí ô hiện hành và đẩy ô kế phải sang trái.
+ Xoá một cột: Chọn Entire Column với chức năng này cho phép bạn xoá một
cột trống tại vị trí ô hiện hành và đẩy cột kế phải sang trái.
+ Chọn xong, bấm OK.
5.5.2. Thao tác với dòng
a. Điều chỉnh chiều cao dòng bằng tay
* Điều chỉnh bằng chuột
- Di chuyển chuột đến các cột chứa các số 1,2…
- Khi thấy xuất hiện dấu mũi tên hai đầu, bấm chuột trái và rê xuống để tăng kích
thước dòng hoặc rê lên để giảm kích thước dòng. Khi đạt độ cao vừa ý thì thả chuột ra.
Trong khi rê chuột, giá trị độ cao dòng xuất hiện ở phía trên với khung màu vàng.

trống tại vị trí ô hiện hành và đẩy ô hiện hành xuống dưới.
+ Chèn một dòng: Chọn Entire Row với chức năng này cho phép bạn tạo một
dòng trống tại vị trí ô hiện hành và đẩy cột hiện hành xuống dưới.
+ Chọn xong bấm OK.
* Xóa dòng
- Xoá bằng chuột
+ Chọn dòng muốn xoá.
+ Nhấn giữ phím Shift, bấm chuột vào ô trống nhỏ ở góc dưới bên phải của khung
chọn và rê lên trên, thả chuột.
Lúc này dòng trống sẽ được xoá, với dòng được xoá thì dữ liệu ở dòng kế dưới
chuyển lên.
- Xoá bằng lệnh:
+ Chọn dòng cần xoá.
+ Từ Menu Bar vào Edit Delete 16

- Xoá một ô: Chọn Shift Cells Up với chức năng này cho phép bạn xoá một ô
trống tại vị trí ô hiện hành và đẩy dữ liệu ở cột có ô hiện hành lên.
- Xoá một dòng: Chọn Entire Row với chức năng này cho phép bạn xoá một
dòng trống tại vị trí ô hiện hàng và đẩy dữ liệu ở dưới lên.
+ Chọn xong bấm OK.
5.5.3.Làm ẩn các dòng và các cột
a. Làm ẩn các dòng
- Chọn các dòng không cần thiết trong bảng tính.
- Từ Menu Bar vào Format\Row\Hide
Sau khi chọn lệnh này các dòng được chọn sẽ ẩn không nhìn thấy, ở nơi đó, xuất hiện
một gạch đen đậm, đến khi bạn di chuyển con trỏ đi nơi khác, gạch đen này sẽ biến mất.
b. Làm ẩn các cột.

Tạo đường viền bên phải trong vùng chọn
Tạo đường viền bên trái trong vùng chọn.
- Khung Line có hai chức năng:
Style: Cho phép bạn chọn lựa kiểu đường thẳng, bấm chọn một kiểu đường thẳng
để vẽ cho vùng chọn và bấm vào đường viền muốn thay đổi, lập tức đường viền đó thay
đổi theo kiểu mới vừa chọn. Nếu bấm None là không chọn kiểu nào cả có nghĩa là bạn
vẽ không được.
Color: Bấm vào mũi tên hình tam giác để bật danh sách màu, bấm chọn 1 màu
theo ý thích (mặc định là màu đen) và màu này dùng để tô cho đường viền. Chọn màu
xong, bấm vào biểu tượng các đường viền hay bấm vào các đường viền trong hình chữ
nhật có 4 chữ Text để đổi màu đường viền.
- Chọn các chức năng xong, bấm OK để áp dụng hay bấm Cancel để huỷ bỏ.
Cách 2: 18
Tạo đường viền bằng thanh công cụ.
- Chọn vùng cần tạo đường viền.
- Di chuyển chuột đến thanh công cụ Formatting và bấm vào mũi tên của biểu
tượng Borders để xuất hiện danh sách các biểu tượng đường viền.
- Đưa chuột trên các biểu tượng này, các biểu tượng đổi thành màu xanh. Bấm
chuột chọn hay bỏ chọn trên các biểu tượng này.
5.5.6. Tô màu nền cho bảng tính
Cách 1: Tô màu nền cho bảng tính bằng Tab Border
- Chọn ô hay các ô trong bảng tính cần tô màu.
- Chọn Menu Format\Cells…chọn Tab Patterns Giải thích các thành phần trong hộp thoại.
- Chức năng Color: Cho phép bạn chọn màu tuỳ thích, bấm No Color là không

là của khách hàng nào.
- Chọn Menu Window\Freeze Panes.
Khi bấm chọn lệnh này hai đường gạch ngang và đứng hiện lên màn hình, trong
bảng tính, bạn có thể dùng thanh trượt di chuyển dữ liệu trong bảng tính thì cột nằm phía
trái của gạch đứng và trên gạch ngang của bảng tính không bị cuốn, nó vẫn luôn hiện lên
trên màn hình để bạn nhìn thấy được.
Ta chọn lệnh Freeze Panes từ lệnh đơn Window và di chuyển thanh trượt thì
hàng 1 và cột A không bị cuộn.
d. Bỏ chế độ Freeze
Nhập dữ liệu xong, bạn muốn bỏ chế độ Freeze hãy làm theo cách như sau:
- Bấm chọn một ô bất kỳ trong bảng tính.
- Chọn Menu Window\UnFreeze Panes
Sau khi chọn lệnh này bảng tính sẽ trở lại bình thường bạn có thể cuộn tất cả các
dòng các cột trong bảng tính.
5.6. Quản lý cửa sổ bảng tính
5.6.1. Giấu cửa sổ bảng tính
a. Giấu cửa sổ bảng tính
Để che giấu cửa sổ bảng tính hãy làm theo cách sau
- Kích hoạt cửa sổ bảng tính, có nghĩa bấm vào 1 ô bất kỳ trong bảng tính.
- Từ Menu Bar vào Window\Hide
Thực hiện lệnh này bảng tính của bạn sẽ bị ẩn 20
Hiển thị cửa sổ bảng tính.
- Sau khi dùng lệnh Hide để làm ẩn cửa sổ bảng tính và bạn muốn hiện lại bảng
tính hãy làm như sau:
- Từ menu Bar vào Window\Unhide… hộp thoại sau sẽ hiện lên màn hình:

- Bấm chọn tên cửa sổ bảng tính cần hiển thị.

Chọn ô hay khối ô chứa văn bản:

Chọn Menu Format\Cell… hộp thoại Format Cell xuất hiện, chọn nhãn Font từ
hộp thoại này.
- Khung Font: cho phép lựa chọn Font chữ. Bấm vào mũi tên hình tam giác để
chọn Font cho thích hợp.
Chọn lựa Font nào cho thích hợp hãy dùng cách sau:
+ Nhấn chọn chữ cần đổi Font.
+ Dùng chuột bấm chọn một Font bất kỳ từ danh sách Font.
+ Sử dụng hai mũi tên lên và xuống trên bàn phím để di chuyển thay đổi từng
Font. 22
+ Nhìn vào khung Preview để thấy sự thay đổi.
+ Chọn xong bấm OK để chấp nhận.
- Khung Font style: cho phép bạn chọn loại chữ in nghiêng (Italic), in đậm
(Bold), in nghiêng đậm (Bold-Italich), chữ bình thường (Normal).
Chọn loại chữ này tương tự như chọn Font.
- Khung size: cho phép bạn chọn kích cỡ to hay nhỏ.
- Khung Underline: Cho phép bạn chọn chữ gạch dưới hay không gạch dưới.
Bấm vào muĩ tên hình tam giác để bật danh sách chọn những kiểu gạch: None – không
gạch dưới, Single – gạch dưới đơn, Double – gạch dưới đôi, Single Accounting – gạch
dưới không cắt chữ, Double Accouting – gạch dưới đôi không cắt chữ.
- Khung Color: Cho phép bạn chọn màu chữ.
- Normal font: Bấm chọn chức năng này, Excel trả về giá trị mặc định Font cho
chữ.
- Khung Effects: Cho phép bạn chọn gạch ngang trong chữ. Chức năng
Strikethrough – gạch ngang chữ, Superscript- gạch ngang và thu chữ về góc trên bên
trái, Subscipt- gạch ngang và thu chữ về góc dưới bên phải.

bình thường thì hãy chọn kiểu này.
- Number: Dùng để định dạng kiểu số. Bấm chuột vào Number hộp thoại thay
đổi.
+ Decimal plases: Cho phép bạn lấy số lẻ của số thực, bấm vào mũi tên kế bên để
tăng số lẻ hay giảm hoặc không lấy số lẻ, bạn cũng có thể nhập số trực tiếp từ bàn phím
để lấy số lẻ hoặc không lấy số lẻ. Khi thay đổi số trong khung này bạn sẽ thấy trong
khung Negative numbers thay đổi các số lẻ.
+ Bấm chọn chức năng Use 1000 Separator (,) là dùng dấu phẩy (,) để ngăn cách
3 số cho dễ đọc.
+ Negative nimbers: Để ta chọn số âm hay dương, trong ngoặc.
- Curreney: Dùng để định dạng tiền tệ chung, khi áp dụng kiểu định dạng này kết
quả sẽ tự động thêm dấu đô la hay một ký hiệu khác vào trước, dấu phẩy (,) dùng ngăn
cách 3 số để dễ đọc và dấu chấm (.) dùng để thể hiện số lẻ của các số.
+ Decimal places: Cho phép bạn lấy số lẻ của số thực, bấm vào mũi tên kế bên để
tăng số lẻ hay giảm hoặc không lấy số lẻ, bạn cũng có thể nhập số trực tiếp từ bàn phím.
Khi thay đổi số trong khung này bạn sẽ thấy trong khung negative numbers thay đổi. + Symbol: Dùng để chọn kiểu hiển thị đơn vị tiền tệ. Bấm vào mũi tên hình tam
giác kế bên để hiện danh sách các kí hiệu đơn vị tiền tệ.
+ Negative numbers: Để ta chọn số âm hoặc dương, hoặc ngoặc…
- Accounting: Dùng để định dạng sắp thẳng hàng kí hiệu và dấu thập phân ở
trong một cột. 25
+ Decimal places: Cho phép bạn lấy số lẻ của số thực, bấm vào mũi tên kế bên để
tăng số lẻ hay giảm hoặc không lấy số lẻ, bạn cũng có thể nhập số trực tiếp từ bàn phím.
Khi thay đổi số trong khung này bạn sẽ thấy trong khung negative numbers thay đổi.
+ Symbol: Dùng để chọn kiểu hiển thị đơn vị tiền tệ. Bấm vào mũi tên hình tam

- Special: Định dạng đặc biệt dùng để theo dõi những giá trị danh sách và cơ sở
dữ liệu.
- Custom: Dùng để định dạng hay xoá kiểu định dạng, di chuyển thanh trượt
trong danh sách Type (trong danh sách này chứa toàn bộ kiểu định dạng) và chọn một
kiểu định dạng, nhấn Delete để xóa, nhấn OK để áp dụng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status