1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN NGỌC THÙY
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH
HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS
MINH TRÍ, HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm Mã số:60
42 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
HÀ NỘI, 2012
2
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Mai Văn Hưng người đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài luận
văn.
Em xin bày tỏ sự kính trọng lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô trong bộ
môn Sinh lý người và động vật, Khoa sinh - kỹ thuật nông nghiệp. Phòng quản
lý khoa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho em học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo và các
em học sinh của trường trung học cơ sở Minh Trí đã giúp tôi hoàn thành khóa
BVSKTE : Bảo vệ sức khỏe trẻ em
CED
: Choronic Enegry Deficiency (Thiếu năng lượng đường diễn)
Cs
: Cộng sự
HSSH
: Hằng số sinh học
KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình
NCHS
: National Center for Heath Statistic
Nxb
: Nhà xuất bản
FAO
: Food and Agriculture Organization
THCS
: Trung học cơ sở
khác nhau .............................................................................. 51
15. Bảng 3.15. Chỉ số pignet của học sinh theo tuổi và theo giới tính ........... 52
16. Bảng 3.16. Chỉ số Pignet của học sinh theo nghiên cứu của các tác giả khác
nhau ...................................................................................... 54
17. Bảng 3.17. Chỉ số BMI của học sinh theo tuổi và theo giới tính. ............. 56
6
18. Bảng 3.18. Chỉ số BMI của học sinh theo nghiên cứu của các tác giả khác
nhau ...................................................................................... 58
19. Bảng 3.19. Phân bố thể trạng của học sinh .............................................. 59
20. Bảng 3.20. Phân bố học sinh theo giới tính và mức dinh dưỡng .............. 61
21. Bảng 3.21. Tần số tim của học sinh theo tuổi và theo giới tính................ 62
22. Bảng 3.22. Tần số tim (nhịp/phút) theo nghiên cứu của các tác giả khác nhau
.............................................................................................. 63
23. Bảng 3.23. Huyết áp tâm thu của học sinh theo tuổi và theo giới tính ..... 65
24. Bảng 3.24. Huyết áp tâm trương của học sinh theo tuổi và theo giới tính 65
25. Bảng 3.25. Huyết áp tâm thu (mmHg) của học sinh theo nghiên cứu của các
tác giả khác nhau ................................................................... 67
26. Bảng 3.26. Huyết áp tâm trương (mmHg) theo nghiên cứu của các tác giả
khác nhau .............................................................................. 68
27. Bảng 3.27. Tần số thở của học sinh theo tuổi và theo giới tính................ 69
28. Bảng 3.28. Nhịp thở (lần/phút) của học sinh theo nghiên cứu của các tác giả
khác nhau ............................................................................. .71
29. Bảng 3.29. Thời gian phản xạ thị giác - vận động (ms) của học sinh theo tuổi
và theo giới tính. ................................................................... 72
30. Bảng 3.30. Thời gian phản xạ thính giác - vận động (ms)của học sinh theo
tuổi và theo giới tính. ............................................................ 73
31. Bảng 3.31. Thời gian phản xạ cảm giác - vận động của học sinh theo nghiên
cứu của các tác giả khác nhau............................................... .75
nhau ...................................................................................... 89
47. Bảng 3.47. Tỉ lệ (%) phát triển tuyến vú của học sinh nữ ........................ 89
48. Bảng 3.48. Phát triển tuyến vú của học sinh nữ theo nghiên cứu của các tác
giả khác nhau. ....................................................................... 90
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN
Trang
1. Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn chiều cao đứng của học sinh nam và nữ theo tuổi
và theo giới tính .................................................................. 30
2. Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn mức tăng chiều cao đứng của học sinh ............ 30
8
3. Hình 3.3. Biểu đồ biểu diễn chiều cao đứng của các tác giả khác nhau ..... 32
4. Hình 3.4. Đồ thị thể hiện mức tăng chiều cao ngồi của học sinh theo tuổi và
theo giới tính ....................................................................... 34
5. Hình 3.5. Đồ thị biểu diễn mức tăng chiều cao ngồi của học sinh ............. 35
6. Hình 3.6. Biểu đồ biểu diễn chiều cao ngồi của học sinh ở một số tỉnh khác
nhau .................................................................................... 36
7. Hình 3.7. Đồ thị thể hiện mức tăng cân nặng của học sinh theo tuổi và theo
giới tính ............................................................................... 40
8. Hình 3.8. Đồ thị biểu diễn mức tăng cân nặng của học sinh ...................... 40
9. Hình 3.9. Đồ thị thể hiện mức tăng vòng ngực trung bình của học sinh theo
tuổi và theo giới tính ........................................................... 43
10. Hình 3.10. Đồ thị biểu diễn mức tăng vòng ngực trung bình của học sinh44
11. Hình 3.11. Đồ thị biểu diễn vòng bụng của học sinh theo tuổi và theo
giới tính ............................................................................... 46
12. Hình 3.12. Đồ thị biểu diễn mức tăng vòng bụng của học sinh................ 47
13. Hình 3.13. Đồ thị biểu diễn vòng mông của học sinh theo tuổi và theo giới
tính ...................................................................................... 50
30. Hình 3.30. Đồ thị biểu diễn tần số thở của học sinh theo nghiên cứu của các
tác giả khác nhau ................................................................. 71
31. Hình 3.31. Đồ thị biểu diễn thời gian phản xạ cảm giác –vận động
của học sinh theo tuổi và theo giới tính................................. 73
32. Hình 3.32. Đồ thị biểu diễn thời gian phản xạ thị giác vận động của học sinh
theo nghiên cứu của các tác giả khác nhau .......................... 75
33. Hình 3.33. Đồ thi biểu diễn thời gian phản xạ thính giác - vận động của học
sinh theo nghiên cứu của các tác giả khác nhau ................... 76
34. Hình 3.34. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ (%) tuổi dậy thì hoàn toàn của học sinh
nam, nữ ............................................................................... 77
35. Hình 3.35. Biểu đồ thể hiện phần trăm tuổi xuất hiện lông nách của nam và
nữ ........................................................................................ 86
36. Hình 3.36. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm xuất hiện lông mu ở học sinh
nam và nữ............................................................................ 88
10
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................... 4
1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu các chỉ số sinh học của cơ thể ............... 4
1.1.1. Những nghiên cứu các chỉ số hình thái, thể lực ................................. 4
1.1.2. Những nghiên cứu các chỉ số chức năng của một số hệ cơ quan ........ 7
3.2.3. Tỉ lệ học sinh theo mức dinh dưỡng ................................................ 59
3.2.3.1. Tỉ lệ học sinh theo mức dinh dưỡng .......................................... 59
3.2.3.2. Tỉ lệ học sinh theo giới tính và mức dinh dưỡng ....................... 61
3.3. Các chỉ sốchức năng sinh lý của học sinh trường THCS Minh Trí ... 62
3.3.1. Tần số tim ....................................................................................... 62
3.3.2. Huyết áp động mạch........................................................................ 64
3.3.3. Tần số thở ....................................................................................... 69
3.3.4. Thời gian phản xạ cảm giác - vận động ........................................... 71
3.4. Tuổi dậy thì của học sinh trường THCS Minh Trí ............................ 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 94
PHỤ LỤC
12
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sau những năm thống nhất đất nước, cuộc sống của người dân Việt Nam
đã thay đổi rất nhiều. Xã hội thay đổi dẫn đến kinh tế dần phát triển đã ảnh
hưởng đến sự phát triển về thể chất và trí tuệ của con người. Bởi vậy, muốn từng
bước thực hiện chiến lược nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng
cho nhu cầu phát triển đất nước thì chúng ta cần phải chú ý bồi dưỡng thế hệ trẻ.
Muốn thực hiện tốt điều này cần phải có sự tham gia của toàn xã hội, của các
ngành y tế , giáo dục… đồng thời phải biết được quy luật phát triển về hình thái,
thể lực và tinh thần. Dựa vào các kết quả này, mới có được chiến lược bảo vệ và
chăm sóc trẻ em tốt, giúp trẻ em phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần.
Nghiên cứu các chỉ số sinh học người là việc làm của quốc gia đòi hỏi
phải có sự tham gia của các ngành y học, sinh học, giáo dục học ngay trong cuộc
cân nặng, vòng ngực trung bình, vòng bụng,vòng mông, chỉ số Pignet, BMI.
- Nghiên cứu các chỉ số chức năng của một số hệ cơ quan bao gồm: hệ
tuần hoàn (huyết áp, tần số tim), hệ hô hấp (tần số thở), hệ thần kinh (thời gian
phản xạ cảm giác-vận động).
- Tìm hiểu tuổi dậy thì hoàn toàn của học sinh nam (tuổi xuất tinh của
nam) , nữ (độ dài chu kỳ kinh nguyệt, thời gian chảy máu chu kỳ kinh nguyệt).
- Thời gian xuất hiện các đặc điểm sinh dục phụ của cả nam và nữ.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp đo các giá trị về hình thái
- Phương pháp đo các chỉ tiêu sinh lý
- Phương pháp đánh giá tuổi dậy thì
- Phương pháp xử lý số liệu
5. Những đóng góp mới của đề tài
14
- Xác định thực trạng về hình thái, thể lực, chức năng của một số hệ cơ
quan của học sinh nam, nữ trường THCS Minh Trí, huyện Sóc Sơn, thành phố
Hà Nội
- - Xác định tuổi dậy thì hoàn toàn của học sinh nam, nữ để xác định thời
điểm và phương pháp giáo dục giới tính cho học sinh giúp các em có kiến thức
đầy đủ về bản thân để phát triển một cách toàn diện đồng thời giáo viên nắm bắt
được tâm lý của các em để áp dụng những phương pháp giảng dạy cho phù hợp.
15
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
nhân trắc một cách khoa học và chính xác như ngày nay. Đây được xem như là
công trình nghiên cứu cắt ngang đầu tiên về tăng trưởng của trẻ em [50].
Từ năm 1759-1777, Philibert Guesneau de Montbeilard thực hiện nghiên
cứu dọc ngay trên con trai mình, 6 tháng ông đo một lần trong 18 năm. Đây là
một phương pháp nghiên cứu tốt được áp dụng cho đến ngày nay [50]. Ngoài ra,
còn có nhiều công trình khác của Carlschule (Đức), Bowditch (Mỹ), Paul Godin
(Pháp)… đến năm 1977, Hiệp hội các nhà tăng trưởng học ra đời có ý nghĩa
quan trọng trong việc nghiên cứu vấn đề này trên thế giới [19].
BMI được nghiên cứu ở mọi nơi trên thế giới nhằm đánh giá tình trạng
phát triển và dinh dưỡng của trẻ em. Người ta đã kết hợp nhiều đại lượng tăng
trưởng vào một số chỉ số chung như chỉ số Quetelet, Broca, BMI, Pignet…để
đánh giá được chính xác hơn. Tùy theo mục đích nghiên cứu mà các tác giả lựa
chọn các chỉ số cho phù hợp với nghiên cứu của mình [45], [60].
Ở Việt Nam nhân trắc học được nghiên cứu từ những năm 30 của thế kỷ
XX tại ban nhân học thuộc Viễn Đông Bác Cổ [45]. Năm 1942, cuốn “Hình thái
học và giải phẫu học mỹ thuật” của P.Huard và Đỗ Xuân Hợp ra đời. Đây là
công trình đầu tiên về hình thái người Việt Nam.
Việc nghiên cứu hình thái - thể lực của trẻ em đầu tiên được biết đến là
công trình của Bigot A. và Đỗ Xuân Hợp (1939) nghiên cứu trên 897 nữ sinh Hà
Nội từ 5 đến 18 tuổi (trích theo Đào Huy Khuê [23]).
Năm 1962, Phạm Năng Cường và cộng sự đã đưa thêm chỉ số vòng ngực
khi nghiên cứu thể lực của học sinh Hà Nội và đưa ra biểu đồ phát triển giống
Đỗ Xuân Hợp.
Năm 1974, Nguyễn Văn Lực và cộng sự đã nghiên cứu một số kích thước
thể lực của học sinh phổ thông miền núi (Bắc Kạn) từ 12 đến 16 tuổi [35].
Năm 1975, cuốn “Hằng số sinh học người Việt Nam” do Nguyễn Tấn Gi
Trọng làm chủ biên được xuất bản. Đây là một công trình khá hoàn chỉnh về các
chỉ số nhân trắc của trẻ em và người lớn từ năm 1966 đến 1972 [52].
18
Theo Waldo và Edmun [31] nhịp tim của trẻ em sau khi sinh vài ngày là
120 -140 nhịp/phút, khi đang bú mẹ là 110-160 nhịp/phút, khi lớn lên nhịp tim
của trẻ chậm lại. Trẻ em trước tuổi đi học có nhịp tim là 85 -100 nhịp/phút, ở
học sinh khoảng 70-74 nhịp/phút. Sự giảm nhịp tim của trẻ là do sự tăng hoạt
động của dây thần kinh số X [31].
Ở Việt Nam, nghiên cứu về tần số tim của trẻ em cũng được nhiều tác giả
quan tâm. Theo tác giả Tạ Thúy Lan và Trần Thị Loan [29] tần số tim của trẻ em
chưa ổn định cao hơn nhiều so với của người lớn và phụ thuộc vào tuổi.
Năm 1993, Ngiêm Xuân Thăng [47] đã nghiên cứu ảnh hưởng của môi
trường khô nóng và nóng ẩm lên một số hoạt động tim mạch và huyết áp của cư
dân vùng Nghệ An, Hà Tĩnh thuộc hai nhóm tuổi 12 đến 15 và từ 18 đến 25. Kết
quả cho thấy, tần số tim và huyết áp ở cả hai độ tuổi này đều chịu ảnh hưởng của
khí hậu. Tần số tim tăng theo sự tăng của nhiệt độ môi trường và biến đổi theo
ngày, theo mùa, theo mức độ bức xạ. Ngoài ra, tần số tim còn phụ thuộc vào yếu
tố lao động và trạng thái tâm lý.
Năm 1996, Trần Đỗ Trinh và cộng sự [51] nghiên cứu trị số huyết áp ở
lứa tuổi từ 15 trở lên của người Việt Nam, công trình nghiên cứu được thực hiện
ở 20 tỉnh, thuộc 7 vùng trên cả nước. Kết quả được công bố trong chương trình
nghiên cứu một số chỉ số sinh học người Việt Nam thập kỷ 90.
Năm 2006, Trần Trọng Thủy và cộng sự [48] Nghiên cứu chỉ số huyết áp
của học sinh phổ thông từ 18 đến 20 tuổi. Kết quả nghiên cứu cho thấy, chỉ số
này ở học sinh nông thôn cao hơn ở học sinh thành phố nhưng vẫn thấp hơn so
với tiêu chuẩn về huyết áp theo độ tuổi của tổ chức Y tế thế giới.
1.1.2.2. Tần số thở
Con người muốn tồn tại thì phải thở. Phổi là cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ
lấy ôxi đồng thời thải khí cacbonic nhờ quá trình hô hấp. Mỗi lần cơ thể hít vào
để lấy ôxi và thải ra khí cacbonic được gọi là một nhịp thở. Tần số thở là số lần
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về thời gian phản xạ - giác quan
cũng được nhiều tác giả quan tâm.
20
Năm 1993, Nghiêm Xuân Thăng [47] nghiên cứu thời gian của phản xạ
phân biệt màu sắc, âm thanh theo môi trường khác nhau và nhận thấy thời gian
phản xạ thay đổi theo độ ẩm và nhiệt độ môi trường.
Năm 1997, Đỗ Công Huỳnh và cộng sự [18] đã cho thấy thời gian của
phản xạ cảm giác - vận động ở thanh thiếu niên từ 6 - 18 tuổi giảm dần theo tuổi.
Điều này chứng tỏ quá trình xử lý thông tin và ra quyết định hoạt động của các
em tốt hơn, tăng theo tuổi. Đỗ Công Huỳnh đã xây dựng một phương pháp đo
dựa vào kỹ thuật xử lý trên máy tính để xác định thời gian phản xạ cảm giác vận động. Đến bây giờ phương pháp này vẫn được các tác giả sử dụng để phục
vụ nghiên cứu.
Năm 2001, Tạ Thúy Lan và cộng sự [30] nghiên cứu thời gian phản xạ thị
giác - vận động của học sinh, sinh viên từ 15 đến 21 tuổi đã cho thấy thời gian
thính giác và thị giác vận động tăng dần theo lớp tuổi. Thời gian phản xạ cảm
giác vận động của nữ luôn dài hơn của nam.
Năm 2002, Trần Thị Loan [31] đã nghiên cứu thời gian cảm giác - vận
động của học sinh từ 6 đến 17 tuổi tại quận Cầu Giấy - Hà Nội và cho thấy, thời
gian phản xạ cảm giác vận động của nữ giảm dần từ 6 đến 14 tuổi còn từ 15 đến
17 tuổi thì tương đối ổn định.
1.1.2.4. Tuổi dậy thì
Đây là giai đoạn rất quan trọng đối với sự phát triển của cơ thể. Tuổi dậy
cho thấy trẻ em đã bước sang giai đoạn trưởng thành. Thời điểm dậy thì cũng
phụ thuộc vào nhiều yếu tố (di truyền, chủng tộc, điều kiện địa lý , môi trường
và xã hội). Vào thời điểm dậy thì sự phát triển hình thái tăng tốc độ để phù hợp
với sự biến đổi về mặt chức năng của hầu hết các cơ quan, bộ phận trong cơ thể,
có sự phân ly các đặc điểm hình thái theo giới tính. Tuyến sinh dục bắt đầu hoạt
động với các dấu hiệu của sự trưởng thành sinh dục. Ở nữ giới xuất hiện lông
Kỷ, Lương Thị Bích Hồng nghiên cứu về tuổi dậy thì ở nội thành Hà Nội, ở
nông thôn Thái Bình (1978), ở thành phố Hồ Chí Minh (1980); Phạm Minh Đức,
Lê Thị Liên, Phùng Thị Liên và cộng sự nghiên cứu chu kỳ kinh nguyệt của học
sinh Thượng Đình, Hà Nội [14]. Năm 1990, Đào Huy Khuê [25], nghiên cứu về
22
tuổi dậy thì của học sinh ở thị xã Hà Đông. Năm 1998, Lê Thị Tình, Phạm
Quỳnh Hoa [49] nhận xét tuổi bắt đầu có kinh nguyệt của một số dân tộc ở vùng
núi phía Bắc. Năm 2002, Nguyễn Phú Đạt [10] nghiên cứu tuổi dậy thì của trẻ
em và một số yếu tố ảnh hưởng ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, Lê Đình Vấn
[53] nghiên cứu về tuổi dậy thì của học sinh nữ ở Thừa Thiên Huế. Năm 2008,
Đỗ Hồng Cường [7] nghiên cứu về tuổi dậy thì của học sinh trường THCS tỉnh
Hòa Bình…
1.2. Khái quát về các giai đoạn phát triển ở trẻ.
Quá trình sinh trưởng và phát triển diễn ra không đồng đều theo lứa tuổi.
Trong đó các giai đoạn phát triển nhanh xen kẽ giữa các giai đoạn phát triển
chậm, mỗi giai đoạn có những đặc điểm hình thái giải phẫu sinh lý khác nhau.
Chính vì vậy, người ta đã phân chia quá trình phát triển của trẻ em thành một số
thời kỳ. Tuy nhiên, hiện nay các tác giả chưa thống nhất về cách phân chia các
giai đoạn phát triển của trẻ em nên chưa thể sắp xếp nhóm học sinh THCS (từ 12
đến 15 tuổi) vào giai đoạn nào của quá trình phát triển.
Năm 1965, Bunak V.V. [31] dựa vào các dấu hiệu về hình thái và nhân
chủng đã phân chia các thời kỳ phát triển của con người. Theo cách phân chia
này thì trẻ em từ 12 đến 15 tuổi nằm trong các thời kỳ sau:
+ 8 - 13 tuổi (nam) và 8 - 12 tuổi (nữ) là thời kỳ thơ ấu thứ 2
+ 14 - 17 tuổi (nam) và 13 – 16 (nữ) là thời kỳ dậy thì
Năm 1965, Viện Hàn lâm sư phạm Liên Xô (cũ) [31] cũng đã đưa ra cách
phân chia các thời kỳ phát triển của con người. Về cơ bản cách phân chia này
giống cách phân chia của Bunak nhưng có thêm thời kỳ tuổi thơ sớm. Họ cho
đưa ra sơ đồ phân chia các thời kỳ phát triển của con người. Theo sơ đồ này thì
trẻ em thuộc lứa tuổi học sinh THCS thuộc 2 nhóm sau:
+ 7 - 12 tuổi là giai đoạn học sinh lớp dưới
+ 12 - 18 tuổi là giai đoạn dậy thì
Tóm lại, có nhiều cách phân chia các thời kỳ phát triển cá thể của con
người, mỗi sơ đồ đều có một đặc điểm riêng. Tuy nhiên, tất cả các sơ đồ trên đều
tương đối giống nhau, nếu có chênh lệch thì cũng không lớn (khoảng từ 1 - 2
24
năm), nhóm học sinh THCS (từ 12 – 15 tuổi) đều chủ yếu thuộc vào giai đoạn
dậy thì
- Để đánh giá sự phát triển hình thái, người ta thực hiện [54] cần tiến hành
đo các chỉ tiêu nhân trắc. Các chỉ tiêu nhân trắc rất nhiều nhưng phổ biến là
chiều cao, cân nặng và các vòng thường khác thì chỉ dùng trong những nghiên
cứu đặc thù.
- Sự phát triển của trẻ em đến cuối cùng để đạt kích thước của người lớn.
Các kích thước này khác nhau giữa các cá thể. Trong số các kích thước quan
trọng nhất là chiều cao đứng, một chỉ tiêu phụ thuộc vào sự phát triển của hệ
xương. Quá trình phát triển sẽ chấm dứt khi sụn tăng trưởng phát triển thành
xương. Trong thực tiễn, các nhà nhân trắc học đã đưa ra khái niệm tuổi xương
hóa và tuổi trưởng thành sinh dục để đánh giá sự trưởng thành
Trưởng thành xương được đánh giá dựa vào thời điểm xuất hiện các điểm
cốt hóa ở đầu xương dài hay xương ngắn cũng như sự biến mất của sụn tăng
trưởng. Dựa vào đây người ta lập được một bảng chuẩn cho tuổi xương
Trưởng thành sinh dục được biểu hiện qua hiện tượng xuất hiện kinh
nguyệt lần đầu ở nữ và lần xuất tinh đầu ở nam. Cùng với nó là sự phát triển của
bộ phận sinh dục ngoài các dấu hiệu sinh dục thứ phát.
1.3. Tuổi dậy thì và những biến đổi ở tuổi dậy thì
Dậy thì: là giai đoạn biệt hóa giới tính lớn nhất, thể hiện qua sự bắt đầu
chế kém, phản ứng bộp chộp.
Hệ mao mạch dưới da phát triển làm da trở nên hồng hào nhất là ở các em
nữ. Tuyến mồ hôi và tuyến nhờn cũng tiết ra không kịp, chúng bị ứ lại tạo thành
trứng cá nhất là ở các em nam
Ngoài ra, còn xuất hiện trong cơ thể nữ giới và nam giới không giống
nhau.
Sau khi trẻ gái ra đời, buồng trứng không hoạt động cho tới khi nhận được
kích thích phù hợp từ tuyến yên. Hai buồng trứng bắt đầu hoạt động, thể hiện
qua hoạt động các bao noãn và bài tiết hoocmon sinh dục nữ dẫn đến những
thay đổi về thể chất, tâm lý, sự trưởng thành và hoàn thiện về chức năng sinh
dục. Thời kỳ phát triển và trưởng thành này được gọi là dậy thì.