Khóa LUYỆN THI THPT QG 2016 – GV: Vũ Thị Dung
Facebook: DungVuThi.HY
BÀI 2
Chuyên đề: RÈN KĨ NĂNG HỌC VÀ LÀM BÀI THI MÔN NV
VIDEO và LỜI GIẢI CHI TIẾT chỉ có tại website MOON.VN
[Truy cập tab: Ngữ Văn – Khoá học: RÈN KĨ NĂNG HỌC VÀ LÀM BÀI THI MÔN NV]
HƯỚNG DẪN HỌC VÀ LÀM PHẦN ĐỌC – HIỂU
BÀI THI MÔN NGỮ VĂN - KÌ THI THPT QUỐC GIA
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1. Một số biện pháp tu từ
1.1. Tương phản
- Khái niệm: Biện pháp tu từ trong đó các từ ngữ có điệu tính trái ngược nhau.
- Ví dụ:
Em tưởng giếng sâu,
Em nối sợ gầu dài,
Ai ngờ giếng cạn,
Em tiếc hoài sợi dây.
(Ca dao)
1.2. Nói quá
- Khái niệm: Biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chắt của sự vật, sự việc, hiện
tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
- Ví dụ:
Bàn tay ta làm nên tất cả,
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
(Hoàng Trung Thông)
1.3. Nói giảm nói tránh
- Khái niệm: Biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá
đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Cái khăn đội đầu như thể hoa sen.
(Ca dao)
1.6. Nhân hóa
- Khái niệm: Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để
gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật… trở nên gần gũi với con người.
- Ví dụ:
Gió theo lối gió mây đường mây
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay.
(Hàn Mặc Tử)
1.7. Ẩn dụ
- Khái niệm: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương
đồng với nó, nhằm tăng sức gọi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Ví dụ:
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
(Tố Hữu)
Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm
bao đứt quãng.
(Nguyễn Tuân)
1.8. Hoán dụ
- Khái niệm: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần
gũi với nó, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Moon.vn - Học để khẳng định mình
2
Hotline: 0432 99 98 98
Khóa LUYỆN THI THPT QG 2016 – GV: Vũ Thị Dung
Facebook: DungVuThi.HY
2. Một số phong cách ngôn ngữ chức năng
(TRÌNH BÀY BẢNG BIỂU)
TT
1
ĐẶC TRƯNG
PCNN
Sinh
hoạt
VÍ DỤ
1. Tính cụ thể: Cụ thể về hoàn cảnh, về con người, về cách nói
năng, từ ngữ diễn đạt.
Các cuộc trò
2. Tính cảm xúc: Thể hiện ở giọng nói, từ cảm thán, câu cảm thán, chuyện của
biểu hiện nội tâm.
chúng
ta
3. Tính cá thể: Thể hiện ở lời nói mang giọng điệu riêng của từng hằng ngày.
người (giọng nói, từ ngữ, cách nói quen dùng).
+ Ngôn ngữ thơ thường giàu hình ảnh, có khả năng gợi cảm
xúc tinh tế của con người.
+ Văn xuôi nghệ thuật cũng rất dồi dào cảm xúc. Đó là nhờ sự
phối hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự, miêu tả với biểu cảm; phối hợp
giữa các biện pháp lặp từ vựng, lặp cú pháp để tạo nên nhịp điệu,
tiết tấu cho câu văn.
Vội
vàng
(Xuân Diệu),
Đàn ghi ta
của
Lorca
(Thanh
Thảo), Chữ
người tử tù
(Nguyễn
Tuân), Chiếc
thuyền ngoài
xa (Nguyễn
Minh
Châu)…
3. Tính cá thể hóa
- Thể hiện ở khả năng vận dụng các phương tiện diễn đạt
chung (ngữ âm, từ vựng, cú pháp, tu từ…) của cộng đồng vào việc
xây dựng hình tượng nghệ thuật của mỗi nhà văn, nhà thơ.
- Thể hiện ở vẻ riêng trong lời nói của từng nhân vật trong tác
Moon.vn - Học để khẳng định mình
Báo
chí
- Là một đặc trưng hàng đầu của ngôn ngữ báo chí.
- Ngắn gọn nhưng phải đảm bảo đủ thông tin và hàm súc.
Bản
tin,
phóng sự báo
chí,
tiểu
phẩm…
3. Tính sinh động, hấp dẫn
- Thể hiện ở nội dung thông tin mới mẻ, cách diễn đạt ngắn
gọn, sáng sủa, dễ hiểu; thể hiện ở khả năng kích thích suy nghĩ tìm
tòi của bạn đọc.
- Thể hiện ở cách đặt tiêu đề cho bài báo.
TT
ĐẶC TRƯNG
PCNN
VÍ DỤ
1. Tính công khai về quan điểm chính trị
Ngôn từ chính luận không chỉ có chức năng thông tin một cách
khách quan mà phải thể hiện đường lối, quan điểm, thái độ chính
VÍ DỤ
Sách
5
giáo
Hotline: 0432 99 98 98
Khóa LUYỆN THI THPT QG 2016 – GV: Vũ Thị Dung
học
Facebook: DungVuThi.HY
khoa
các
môn
học
- Biểu hiện:
trong chương
+ Dùng nhiều thuật ngữ khoa học (từ chuyên dùng trong từng trình THPT;
văn,
ngành khoa học, dùng để biểu hiện khái niệm khoa học) phải luận
luận án…
dùng đúng với khái niệm khoa học mà nó biểu hiện.
- Trừu tượng: không cụ thể, làm cho khó hiểu, khó hình dung.
1. Tính khuôn mẫu
- Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu 3 phần thống nhất:
6
Hành
chính
+ Phần mở đầu gồm:
• Quốc hiệu và tiêu ngữ.
• Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
Moon.vn - Học để khẳng định mình
6
VÍ DỤ
Đơn xin nghỉ
học, đơn xin
chuyển
trường, đơn
xin học thêm,
đơn tố cáo…
Hotline: 0432 99 98 98
Khóa LUYỆN THI THPT QG 2016 – GV: Vũ Thị Dung
Facebook: DungVuThi.HY
(TRÌNH BÀY BẢNG BIỂU)
TT
PHƯƠNG THỨC
BIỂU ĐẠT
MỤC ĐÍCH GIAO TIẾP
1
Tự sự (kể chuyện,
Trình bày diễn biến sự việc.
tường thuật)
2
Miêu tả
Tái hiên trạng thái sự vật, con người.
Moon.vn - Học để khẳng định mình
7
VÍ DỤ
Tường thuật diễn biến trận đấu
bóng đá.
Tả những pha bóng đẹp trong
trận đấu.
Thuyết minh
Giới thiệu quá trình thành lâp
Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương
và thành tích thi đấu của hai đội
pháp.
bóng.
Biểu cảm
Hành chính –
công vụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, Hai đội bóng muốn xin phép sử
thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa dụng sân vận động của thành
người với người.
phố.
4. Một số thao tác lập luận
(TRÌNH BÀY BẢNG BIỂU)
TT
1
2
3
4
theo cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí để thấy được
sự giống nhau và khác nhau giữa chúng, đồng thời phải nêu rõ ý kiến,
quan điểm của người nói/ người viết.
Bác bỏ
Dùng lí lẽ và chứng cứ để gạt bỏ quan niệm, ý kiến sai lệch hoặc thiếu
chính xác… từ đó nêu ý kiến đúng của mình để thuyết phục người
đọc/ người nghe.
Bình luận
Đề xuất, thuyết phục người đọc/ người nghe tán đồng với môt nhận
xét, đánh giá, bàn luận của mình về một vấn đề nào đó trong đời sống
hoặc trong văn học.
5. Một số phương pháp dựng đoạn văn
Moon.vn - Học để khẳng định mình
8
Hotline: 0432 99 98 98
Khóa LUYỆN THI THPT QG 2016 – GV: Vũ Thị Dung
Facebook: DungVuThi.HY
(TRÌNH BÀY BẢNG BIỂU)
Song hành
Trình bày ý giữa các câu ngang nhau (các câu đều là luận cứ). Luận
điểm được rút ra từ việc tổng hợp các ý của luận cứ (câu chủ đề ẩn).
Móc xích
Triển khai ý bằng cách câu sau kế thừa và phát triển câu trước, luận cứ
của câu trước tạo tiền đề cho sự phát triển ý của câu sau và cứ như thế
đến hết đoạn.
5
II. MỘT SỐ LƯU Ý KHI LÀM PHẦN THI ĐỌC - HIỂU
- Tập trung đọc các câu hỏi trước để xác định yêu cầu của câu hỏi, gạch chân các “từ khóa”
của câu hỏi, sau đó đọc văn bản để tìm nội dung câu trả lời.
- Phần thi Đọc – hiểu cần được trả lời ngắn gọn, đúng và trúng mục đích hỏi, diễn đạt trong
sáng, trình bày sạch sẽ.
- Với các câu hỏi nhận biết (câu 1, 2, 5, 6), học sinh chú ý tìm các thông tin phù hợp có trong
văn bản để trả lời. Với các câu hỏi thông hiểu (câu 3, 7), học sinh không chỉ tìm thông tin mà còn
cần kết nối các thông tin với nhau để trả lời câu hỏi. Với các câu vận dụng (câu 4, 8), học sinh cần
huy động vận dụng các kiến thức phù hợp để đáp ứng yêu cầu câu hỏi.
Moon.vn - Học để khẳng định mình
9
Hotline: 0432 99 98 98