MỘT SỐ BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 HỆ THỐNG
KIẾN THỨC MÔN NGỮ VĂN ĐỂ ÔN THI TỐT NGHIỆP
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Từ năm học 2008 – 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai trên phạm vi
toàn quốc chương trình và sách giáo khoa mới bậc Trung học phổ thông. Theo đó, Bộ
Giáo dục và Đào tạo cũng thông báo về khung cấu trúc đề thi và hình thức thi của các
môn trong các kì thi quốc gia.
So với chương trình và sách giáo khoa cũ, chương trình và sách giáo khoa Ngữ
văn 12 hiện hành có những thay đổi nhất định trong việc chọn lựa tác phẩm. Đó là đã
giảm tải một số tác phẩm văn học thuộc giai đoạn 1945 -1975 và mở rộng phần những
sáng tác văn học sau 1975. Chương trình không chỉ chọn lựa các sáng tác nghệ thuật
văn chương mà còn tăng cường phần nghị luận xã hội, nghị luận văn học và thêm một
số văn bản nhật dụng. Sự thay đổi trong chương trình Ngữ văn 12 đã đặt ra những yêu
cầu và thách thức mới đối với quá trình giảng dạy của giáo viên và quá trình học tập
của học sinh.
Từ năm 2008, khung cấu trúc và hình thức đề thi tốt nghiệp của môn Ngữ văn
12 cũng đã có những đổi mới, khác so với những năm học trước: Phần một (2 điểm)
bao gồm những kiến thức cơ bản về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt
Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài. Phần hai (3 điểm) là phần nghị luận xã
hội với hai dạng đề như: nghị luận về một tư tưởng, đạo lí; nghị luận về một hiện
tượng đời sống. Phần ba (5 điểm) là dạng đề nghị luận văn học, bao gồm những đoạn
trích những tác phẩm văn học và những văn bản nghị luận tiêu biểu trong chương
trình Ngữ văn lớp 12. Có thể nhận thấy, khung cấu trúc đề thi của Bộ Giáo dục và Đào
tạo đã bao quát toàn bộ những kiến thức cơ bản và trọng tâm trong chương trình Ngữ
văn 12 với một lượng kiến thức khá đồ sộ.
Từ những thay đổi nêu trên, trong mỗi kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông,
học sinh lớp 12 không còn thi bốn môn học như trước mà các em phải thi sáu môn học
do Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định. Có thể thấy được, ngoài khối lượng kiến thức của
môn Ngữ văn, học sinh lớp 12 còn phải ôn tập kiến thức của năm môn học khác nữa.
Vì thế , nếu giáo viên giảng dạy những môn thi này không có những biện pháp hướng
dẫn ôn tập thích hợp và hiệu quả ngay từ đầu năm học thì các em học sinh sẽ gặp rất
những cái chốt ấy. Vẽ sơ đồ nhận thức không chỉ là cho HS tiếp nhận thông tin mà còn
cần phải suy nghĩ về thông tin ấy, giải thích nó và kết nối nó với cách cấu tạo mới, tạo
nên hiểu biết về chúng. Qua đó mà hình thành kỹ năng ôn tập cho HS. Với quan niệm
như vậy tác giả đã chỉ ra mục tiêu của vẽ sơ đồ nhận thức, các dạng sơ đồ nhận thức có
thể dạy cho HS.
Việc tổ chức hướng dẫn học sinh ôn tập còn được nhiều tác giả trong nước đề cập
đến trong các công trình khác nhau. Khi nghiên cứu “Những giải pháp cơ bản bồi
dưỡng phương pháp tự học cho học viên đào tạo sĩ quan ở các trường Đại học quân
sự” tác giả Mai Văn Hóa [4] cho rằng, ôn tập có vai trò hết sức quan trọng đối với việc
củng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, đồng thời qua đó mà điều chỉnh,
sữa chữa những thiếu sót trong học tập cho người học. Với quan niệm bồi dưỡng kỹ
năng học tập cho sinh viên là một trong những biện pháp tổ chức hoạt động tự học môn
Giáo học cho học sinh, sinh viên các trường sư phạm, tác giả Nguyễn Thị Tính [4] đã
đề cập đến hệ thống các kỹ năng học tập cần hình thành cho sinh viên, trong các kỹ
năng đó, tác giả cho rằng, kỹ năng ôn tập (kỹ năng mô hình hóa kiến thức) là một trong
những kỹ năng học tập quan trọng cần rèn luyện cho HS và đưa ra cơ sở khoa học, khái
niệm, biện pháp để rèn luyện kỹ năng đó cho sinh viên có hiệu quả. Hoàng Thị Lợi [5]
cho rằng: kỹ năng ôn tập là một trong những kỹ năng học tập quan trọng hàng đầu, bởi
vì kỹ năng này giúp cho HS khắc phục được những hạn chế như: vốn kiến thức, vốn
tiếng Việt, khả năng nhận thức, động cơ học tập…khi các em bước vào học ở trường.
Từ đó, tác giả Hoàng Thị Lợi đã đề xuất các biện pháp rèn luyện kỹ năng ôn tập cho
HS trường Phổ thông Dân tộc Nội trú như: kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng xây dựng
dàn ý tóm tắt bài học, kỹ năng xây dựng sơ đồ….
Bàn về vấn đề ôn tập, vấn đề này còn được đề cập đến trong các tài liệu lí luận
dạy học của các tác giả như: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt [6], Nguyễn Ngọc Bảo [7],
Nguyễn Văn Hộ, Hà Thị Đức [8]…Trong các tài liệu đó, các tác giả đã chỉ ra vai trò, ý
nghĩa của ôn tập, các loại hình ôn tập, yêu cầu để việc tổ chức ôn tập có hiệu quả.
2
1.2. Vấn đề ôn tập Ngữ văn 12
Hiện nay, trên thị trường sách tham khảo, liên quan đến vấn đề ôn tập Ngữ văn
Có thể thấy rằng, từ năm 2008, khung cấu trúc và hình thức đề thi môn Ngữ văn
trong mỗi năm học là không có nhiều thay đổi. Số lượng bài học, những yêu cầu về
lượng kiến thức cần ôn tập là tương đối ổn định. Điều này rất thuận lợi cho học sinh.
Vì ngay từ đầu năm học, các em có thể xác định được dạng đề cũng như lượng kiến
thức, những bài học trọng tâm cần phải ôn tập.
2.1.1. Khung cấu trúc đề thi tốt nghiệp năm 2011
I. Phần chung dành cho tất cả các thí sinh (5,0 điểm)
3
Câu I. (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn
học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.
* Văn học Việt Nam
- Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX
- Tuyên ngôn Độc lập và tác giả Hồ Chí Minh
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc – Phạm Văn Đồng
- Tây Tiến – Quang Dũng
- Việt Bắc (trích) và tác giả Tố Hữu
- Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng – Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo
- Người lái đò Sông Đà (trích) – Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Vợ nhặt (trích) – Kim Lân
- Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài
- Rừng xà nu (trích) – Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình (trích) – Nguyễn Thi
- Chiếc thuyền ngoài xa (trích) – Nguyễn Minh Châu
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ
* Văn học nước ngoài
- Thuốc – Lỗ Tấn
- Số phận con người (trích) – Sô-lô-khốp
- Tây Tiến – Quang Dũng
- Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên
- Việt Bắc (trích) – Tố Hữu
- Tố Hữu
- Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng – Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo
- Người lái đò Sông Đà (trích) – Nguyễn Tuân
- Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) – Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ
- Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài
- Vợ nhặt – Kim Lân
- Những đứa con trong gia đình (trích) – Nguyễn Thi
- Rừng xà nu (trích)- Nguyễn Trung Thành
- Một người Hà Nội (trích) – Nguyễn Khải
- Chiếc thuyền ngoài xa (trích) – Nguyễn Minh Châu
Nguồn: Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục (Bộ GD-ĐT)
2.1.2. Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Ngữ văn - năm 2011
I. Phần chung cho tất cả thí sinh (5,0 điểm).
Câu 1. (2,0 điểm)
Trong đoạn cuối truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu,
nhân vật nghệ sĩ Phùng mỗi khi ngắm kỹ và nhìn lâu hơn tấm ảnh do mình chụp thường
thấy hiện lên những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó nói lên điều gì?
Câu 2. (3,0 điểm)
Trước nhiều ngả đường đi đến tương lai, chỉ có chính bạn mới lựa chọn được
đúng con đường cho mình.
Viết một đoạn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến
trên.
II. Phần riêng - phần tự chọn (5,0 điểm)
được xây dựng phải đảm bảo vừa mang tính hệ thống liên tục, vừa sát hợp với vấn đề
ôn tập của học sinh.
Giáo sư Phan Trọng Luận đưa ra yêu cầu chung khi tiến hành xây dựng hệ
thống câu hỏi: Câu hỏi phải mang tính liên tục, phải định hướng vào mối quan hệ hữu
cơ giữa những yếu tố cụ thể với những vấn đề tổng hợp của bài học. Câu hỏi vừa sức
với học sinh, phù hợp với thời lượng của bài học”.
Vận dụng những kiến thức lí luận nêu trên, người giáo viên có thể hướng dẫn
học sinh xây dựng một hệ thống câu hỏi ôn tập liên quan đến nội dung cần ôn tập.
2.2.1. Học kì 1
2.2.1.1. Về Giai đoạn văn học:Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng
Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX
? Văn học cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945-1975 phát triển qua mấy chặng
đường? Nêu những thành tựu chủ yếu của mỗi chặng.
? Hãy trình bày tóm tắt những đặc diểm cơ bản của văn học cách mạng Việt Nam
giai đoạn 1945-1975
? Nêu những thành tựu nổi bật của Văn học Việt Nam giai đoạn sau 1975.
2.2.1.2. Về Tác giả Hồ Chí Minh:
? Hãy nêu khái quát về di sản văn học của Hồ Chí Minh.
6
? Hãy nêu khái quát về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.
? Nêu những nét chính về quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật của Hồ Chí
Minh
2.2.1.3. Về tác giả Tố Hữu
? Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn bó như thế nào với những chặng
đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng
Việt Nam?
? Hãy nêu khái quát những đặc điểm cơ bản của phong cách nghệ thuật Tố Hữu
? Trình bày cách hiểu của anh /chị về nhận định của Xuân Diệu: Tố Hữu đã đưa
thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình
? Phân tích tính dân tộc biểu hiện trong thơ Tố Hữu
- Lỗ Tấn và Thuốc
7
? Trước khi trở thành nhà văn, Lỗ Tấn đã từng học qua những nghề nào? Vì
mục đích gì ông chuyển sang hoạt động văn nghệ? Nêu tên ba tác phẩm của Lỗ Tấn.
? Hãy tóm tắt ngắn gọn và cho biết ý nghĩa tư tưởng truyện ngắn “Thuốc” của
Lỗ Tấn.
? Trình bày hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa nhan đề cùng hình ảnh chiếc bánh bao
tẩm máu người trong truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn ?
? Trong truyện ngắn “Thuốc” của Lỗ Tấn, khách ở quán trà nhà lão Hoa
Thuyên đã bàn về những chuyện gì? Hãy cho biết điều nhà văn muốn nói qua những
chuyện ấy.
? Ý nghĩa về hình ảnh con đường mòn trong nghĩa địa, vòng hoa trên mộ Hạ
Du và không thời gian nghệ thuật trong tác phẩm thuốc của Lỗ Tấn
- Sô-lô-khốp và Số phận con người
? Hãy giới thiệu ngắn gọn tiểu sử và sự nghiệp văn chương của Sô – lô – khốp?
? Tóm tắt ngắn gọn truyện ngắn “Số phận con người” của Sô-Lô-Khốp.Nêu
những nét chính về giá trị tư tưởng, nghệ thuật tác phẩm
? Nêu hoàn cảnh sáng tác và đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn Số phận con
người của Sô-lô-khôp
? So sánh số phận của Xô cô lốp và bé Va ni a trong tác phẩm “SPCN”
? Việc Xô cô lôp nhận nuôi Vania tác động lớn lao đến hai cha con như thế
nào ?
- Ông già và biển cả của Hê-minh –uê
? Hãy trình bày tóm tắt về tiểu sử và sự nghiệp văn học của Hê-minh-uê
? Tóm tắt truyện ngắn “Ông già biển cả” của Hê-minh-uê.Nêu những nét chính
về giá trị tư tưởng của tác phẩm
? Anh/chị hiểu thế nào về nguyên lí “tảng băng trôi”của Hê-minh-uê? Hãy nêu
tên hai tác phẩm tiêu biểu của nhà văn này.
2.2.2.2. Về tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam
- Vợ chồng Aphủ của Tô Hoài
bài.
- Thân bài:
+ Giải thích làm rõ từng khía cạnh của tư tưởng-đạo lý đang nghị luận.
+ Phân tích những mặt tích cực, ý nghĩa quan trọng, đóng góp thực tiễn… của
từng vấn đề hay khía cạnh đang nghị luận. Nên lồng ghép vào đó những suy nghĩ, đánh
giá của bản thân, nhất là khi đề bài có yêu cầu (bình luận)
+ Nêu một số dẫn chứng tiêu biểu hoặc dùng lập luận để chứng minh.
+ Chỉ ra những tồn tại, hạn chế hoặc những điểm cần lưu ý (nếu có).
- Kết luận: Nêu ý nghĩa và rút ra bài học nhận thức và hành động thiết thực về tư
tưởng đạo lí cần bàn hoặc tổng kết - mở rộng vấn đề (nếu phần bài học đã được nói tới
ở thân bài).
Lưu ý : Với các tư tưởng, quan niệm sai trái thì sử dụng kiểu nghị luận bác bỏ, kết
cấu thông thường gồm các nội dung: nêu vấn đề (theo hướng giải thích làm rõ), nêu
căn cứ lý luận để bác bỏ, nêu căn cứ thực tiễn để bác bỏ, bài học cho bản thân…
2.3.1.2. Bài nghị luận về một hiện tượng đời sống: tức là nghị luận về các hiện
tượng đang tồn tại trong đời sống thực tế. Các hiện tượng đời sống xã hội thường có
hai kiểu: Thứ nhất là tiêu cực hoàn toàn hoặc tiêu cực nhiều hơn tích cực; thứ hai là
tích cực hoàn toàn hoặc đa phần tích cực… Mỗi kiểu có hương pháp làm bài riêng:
@ Bài nghị luận cho các hiện tượng tiêu cực hoặc đa phần là tiêu cực có kết
cấu thường gặp như sau:
- Mở bài: nêu ra vấn đề cần nghị luận.
- Thân bài:
+ Trình bày thực trạng và tác hại của hiện tượng (tốt nhất có thêm các số liệu
thống kê).
+ Nguyên nhân (đi từ khách quan đến chủ quan cá nhân).
+ Đề xuất các giải pháp (từ vĩ mô đến vai trò cá nhân, bao hàm nhiệm vụ hay
trách nhiệm của xã hội và cá nhân trước các hiện tượng đó).
- Kết luận: tổng kết vấn đề đã nghị luận.
@ Bài nghị luận cho các hiện tượng tích cực nhiều hơn tiêu cực hoặc gần như
hoàn toàn tích cực thường được tổ chức theo kết cấu:
- Đề: Mỗi công dân cần có suy nghĩ và hành động như thế nào để góp phần giảm
thiểu tai nạn giao thông. Viết một bài văn ngắn (400 từ) trình bày suy nghĩ của anh, chị
về vấn đề đó.
- Đề: Thuốc lá được coi như là một thứ ôn dịch . Viết một bài văn ngắn (400 từ)
trình bày hiểu biết của anh, chị về ôn dịch thuốc lá từ đó đưa ra những biện pháp ngăn
chặn.
…
Để biện pháp ôn tập này phát huy hiệu quả, giáo viên phải yêu cầu học sinh viết
bài vào vở soạn văn, sau đó giáo viên kiểm tra, đánh giá cho điểm cộng, trừ vào cột
điểm kiểm tra miệng hoặc 15 phút.
Với biện pháp ôn tập này, trong một năm học, trừ hai tuần thi học kì I,II và ba
tuần đầu năm học, giáo viên có thể cho học sinh thực hành ôn tập từ ba mươi đến ba
mươi hai đề nghị luận xã hội. Qua những bài viết đó, học sinh không chỉ nắm vững
phương pháp làm bài mà còn tích lũy được một khối lượng lớn những kiến thức xã hội
quan trọng ở mỗi dạng đề nghị luận xã hội khác nhau, từ đó giúp các em tự tin và đạt
kết quả cao hơn trong quá trình làm bài thi tốt nghiệp.
2.4. Giáo viên hướng dẫn học sinh hệ thống kiến thức để ôn tập phần Nghị
luận văn học (dạng câu hỏi 5 điểm)
10
2.4.1. Giáo viên hướng dẫn học sinh hệ thống kiến thức phần nghị luận văn
học thành hai mảng thể loại.
2.4.1.1. Phần thơ ca: Theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT của Bộ, học sinh
lớp 12 cần phải ôn tập ba tác phẩm và hai đoạn trích thơ: Tây Tiến-Quang Dũng, Sóng-
Xuân Quỳnh, Đàn ghi-ta của Lorca-Thanh Thảo, Đất nước – trích trường ca Mặt
đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm, Việt Bắc - trích Việt Bắc của Tố Hữu. Tất cả
những bài học này đều nằm trong chương trình Ngữ văn 12 của học kì I.
2.4.1.2. Phần văn xuôi: Theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT của Bộ, học sinh
lớp 12 cần phải ôn tập hai văn bản nghị luận và tám đoạn trích văn xuôi: Tuyên ngôn
Độc lập-Hồ Chí Minh, Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc-
Phạm Văn Đồng, Người lái đò sông Đà-Nguyễn Tuân, Ai đã đặt tên cho dòng sông? –
hoặc một số khía cạnh đặc sắc nhất của tác phẩm, đoạn trích.
+ Kết bài: Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích.
11
2.4.3. Mỗi tuần, giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành viết một đề nghị
luận văn học ở nhà
Nhìn một cách tổng quát, mỗi tác phẩm, đoạn trích thơ hoặc văn xuôi có từ hai
đến bốn dạng đề căn bản. Với biện pháp ôn tập này, trong một năm học, trừ hai tuần thi
học kì I,II và ba tuần đầu năm học, giáo viên có thể cho học sinh thực hành ôn tập hai
đề cho mỗi tác phẩm, đoạn trích thơ hoặc văn xuôi. Qua những bài viết này, học sinh
không chỉ nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học mà còn tích lũy được một
khối lượng lớn những kiến thức văn học trọng tâm ở mỗi dạng đề nghị luận văn học, từ
đó giúp các em tự tin và đạt kết quả cao hơn trong quá trình làm bài thi tốt nghiệp.
Ví dụ 1: Những dạng đề tiêu biểu của bài thơ Tây Tiến – Quang Dũng:
+ Đề 1: Phân tích đoạn thơ “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi … Mai Châu mùa em
thơm nếp xôi” trích Tây Tiến của Quang Dũng.
+ Đề 2: Cảm nhận về đoạn thơ “Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa … Trôi dòng
nước lũ hoa đong đưa”
+ Đề 3: Phân tích hình ảnh bi tráng của người lính Tây Tiến trong đoạn thơ
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc …. Sông mã gầm lên khúc độc hành”.
Ví dụ 2: Những dạng đề tiêu biểu của Tuyên ngôn Độc lập– Hồ Chí Minh:
+ Đề 1: “Tuyên Ngôn Độc Lập” của Hồ Chí Minh được mở đầu như thế nào?
Hãy phân tích giá trị tư tưởng và nghệ thuật cách mở đầu ấy.
+ Đề 2: Việt Minh và thực dân Pháp, ai trung thành, ai phản bội Đồng minh, ai
xứng đáng là chủ nhân chân chinh của Việt Nam? Bản “Tuyên ngôn Độc lập” đã làm
sáng tỏ những câu hỏi ấy bằng những lời lẽ vừa đanh thép, hùng hồn, vừa thấu tình đạt
lí như thế nào?
+ Đề 3: “Tuyên Ngôn Độc Lập” của Hồ Chí Minh được đánh giá là một văn
kiện lịch sử vô giá, một áng văn chính luận mẫu mực. Anh, chị hãy phân tích bản
Tuyên Ngôn Độc Lập để làm sáng tỏ nhận định trên
Ví dụ 3: Những dạng đề tiêu biểu của Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI ĐỀ THI GIỮA KÌ I
Trường THPT Võ Trường Toản NĂM HỌC 2011-2012
MÔN Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Một trong những đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam từ 1945 đến
1975 là chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn. Anh/chị hãy nêu rõ
nội dung chính của đặc điểm này.
b. Trình bày cách hiểu của anh /chị về nhận định của Xuân Diệu: Tố Hữu đã
đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình.
Câu 2. (3,0 điểm)
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng một trang rưỡi giấy thi) trình bày suy nghĩ
của anh/chị về ý kiến: Người chê ta mà chê phải là thầy ta, người khen ta mà khen
phải là bạn ta, những kẻ vuốt ve, nịnh bợ ta chính là kẻ thù của ta (Tuân Tử)
II. PHẦN RIÊNG – PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (3.a hoặc 3.b)
Câu 3.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau:
Tiếng ghi ta nâu
bầu trời cô gái ấy
tiếng ghi ta lá xanh biết mấy
tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan
tiếng ghita ròng ròng máu chảy
không ai chôn cất tiếng đàn
tiếng đàn như cỏ mọc hoang
giọt nước mắt vầng trăng
long lanh trong đáy giếng.
(Đàn ghita của Lorca-Thanh Thảo, phần trích trong Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo
dục − 2008).
Trường THPT Võ Trường Toản NĂM HỌC 2011-2012
MÔN Ngữ văn, lớp 12
Thời gian làm bài: 150 phút
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
a. Anh/chị hãy giới thiệu ngắn gọn di sản văn học của Hồ Chí Minh.
b. Anh/chị hãy trình bày ý nghĩa nhan đề và ý nghĩa tư tưởng của trích đoạn Ai
đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường.
Câu 2. (3 điểm)
Hãy viết một bài văn nghị luận ngắn (khoảng 2 trang giấy thi) trình bày suy
nghĩ của anh/chị về ý kiến: “Trong mắt người khác bạn có thể thất bại vài ba lần,
nhưng với bản thân, bạn không được phép trở nên mềm yếu, vì đấy là sự thất bại thảm
hại nhất” (Marai sador)
II/ PHẦN RIÊNG – TỰ CHỌN (5 điểm)
14
Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 câu (câu 3.a hoặc 3.b)
Câu 3.a. Theo chương trình chuẩn (5 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau trong bài Sóng của Xuân Quỳnh:
Cuộc đời tuy dài thế
Năm tháng vẫn đi qua
Như biển kia dẫu rộng
Mây vẫn bay về xa
Làm sao được tan ra
Thành trăm con sóng nhỏ
Giữa biển lớn tình yêu
Để ngàn năm còn vỗ.
(Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục, năm 2008)
Câu 3.b. Theo chương trình Nâng cao (5 điểm)
Phân tích bi kịch của hồn Trương Ba trong trích đoạn cảnh VII, vở kịch Hồn
Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ. (phần trích trong Ngữ văn 12 Nâng cao,
12 A12 (90 học sinh)
70 77 72 80 75 83
Lớp đối chứng 12 A2,
A13 (90 học sinh)
36 40 40 44 44 48
Học kì II Lớp thực nghiệm 12A3,
A9 (90 học sinh)
72 80 75 83 80 88
Lớp đối chứng 12A4, A8
(90 học sinh)
37 41 45 50 45 50
Thi thử Lớp thực nghiệm 12A1,
A3, 12 A9, A12 (180 học
sinh)
165 91 167 92 170 94
Lớp đối chứng 12 A2,A4
A8, A13 (180 học sinh)
90 50 85 47 85 47
Nhận xét:
15
Điểm đạt yêu cầu (từ điểm 5 trở lên) ở các lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối
chứng. Từ những kết quả thu nhận được trong quá trình hướng dẫn lớp dạy thực
nghiệm ôn tập môn Ngữ văn để thi tốt nghiệp, chúng tôi nhận thấy, vấn đề nghiên cứu
hoàn toàn phù hợp với lí luận và thực tiễn giáo dục. Kết quả thực nghiệm bước đầu
khẳng định tính khả thi, tính hiệu quả của các biện pháp đưa ra của đề tài. Các đề xuất
của đề tài được giáo viên và học sinh đánh giá cao.
IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Người xưa từng có câu “ôn cố tri tân”, nhằm nhấn mạnh vai trò to lớn của việc
ôn tập để ghi nhớ một cách lâu dài các tri thức đã học, giúp cho người học có một kiến
thức vững chắc. Ôn tập có tác dụng rất lớn trong việc hoàn thiện kiến thức cho học
3. Dạy trẻ học, Robert Fíhes, Dự án Việt – Bỉ đào tạo giáo viên các trường sư
phạm 7 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam 1995.
16
4. Những giải pháp cơ bản bồi dưỡng phương pháp tự học cho học viên đào tạo
sĩ quan ở các trường Đại học quân sự, Mai Văn Hóa, Luận án tiến sĩ giáo dục học
2004, Học viện chính trị quân sự.
5. Các biện pháp tổ chức hoạt động tự học môn giáo dục tự học cho sinh viên
các trường Đại học sư phạm, Nguyễn Thị Tính, Luận án tiến sĩ giáo dục học 2004, Đại
học sư phạm Hà Nội.
6. Biện pháp rèn luyện kỹ năng ôn tập cho học sinh trường phổ thông Dân tộc
nội trú, Hoàng Thị Lợi, Luận án tiến sĩ Giáo dục học 2006, ĐHSP Hà Nội.
7. Giáo dục học tập, Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, NXB Giáo dục, Hà Nội
1982.
8. Một số suy nghĩ về tính tích cực độc lập, Nguyễn Ngọc Bảo, Hà Nội 1983.
9. Giáo dục Đại học tập1, Nguyễn Văn Hộ - Hà Thị Đức, NXB Giáo dục, Hà
Nội 2002.
10. Các dạng khái quát hóa trong dạy học, V.V Đa-Vư-Đôv, NXB Đại học
Quốc gia, Hà Nội năm 2000.
11. Ngữ Văn 12, Tập 1- 2, Bộ giáo dục và Đào tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội
2008.
12. Ngữ Văn 12, Sách giáo viên, Tập 1- 2, Bộ giáo dục và Đào tạo(2008), NXB
Giáo dục, Hà Nội 2008.
13. Và một số tài liệu, tạp chí, trang Web khác.
NGƯỜI THỰC HIỆN
Lê Thái Huyền Trân
17