skkn một số BIỆN PHÁP HƯỚNG dẫn học SINH tự học môn hóa học - Pdf 32

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN
Mã số: ................................

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
MÔN HÓA HỌC

Người thực hiện: HỒ TĂNG CƯỜNG
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học 

Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
 Mô hình  Phần mềm
 Phim ảnh
 Hiện vật khác

Năm học: 2011 - 2012


2
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: HỒ TĂNG CƯỜNG
2. Ngày tháng năm sinh: 26 – 11 – 1966
3. Nam, nữ: Nam
4. Địa chỉ: Trường THPT Ngô Sĩ Liên
5. Điện thoại: 0613866499 (CQ)/ 0613923203 (NR); ĐTDĐ: 0989812691
6. Fax:

E-mail: [email protected]

môn tự nhiên không kém phần quan trọng góp phần xây dựng những con người
mới được trang bị đầy đủ thế giới quan khoa học và kiến thức khoa học phục vụ
cho cuộc cách mạng công nghệ trong thế kỷ 21.
Để đạt được mục đích chung đó, qua nhiều năm tham gia giảng dạy ở trường ,
đồng thời dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn về phương pháp dạy học môn Hóa , tôi
đã rút ra được một vài kinh nghiệm giảng dạy theo hướng đổi mới: ‘’ Hướng dẫn
học sinh tự học”.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
Dạy –học tự học là quá trình tư giác , tích cực , tự chiếm lĩnh khái niệm khoa
học của học sinh dưới sự điều khiển của giáo viên , trong đó:
Học là quá trình tự giác chiếm lĩnh thông tin khoa học của học sinh qua giáo
viên và qua các tài liệu, tự giác biến thành nhận thức khoa học của bản thân và
cuối cùng là vận dụng các thông tin khoa học để giải quyết các vấn đề nảy sinh
trong thực tiễn học tập và trong đời sống.
Dạy là quá trình điều khiển tới quá trình tự học, tự chiếm lĩnh các tri thức khoa
học , từ đó làm phát huy tối đa tính tích cực hoạt động, chủ động ,tự giác , sáng tạo
cho học sinh.
* Muốn đạt được điều đó , chúng ta cần đổi mới phương pháp dạy và học:
Kiến thức
Đổi mới phương pháp dạy: Cung cấp
Phương pháp học
. Đổi mới phương pháp

Giao tiếp
Đổi mới phương pháp học:

GVTH: Hố Tăng Cường

Cách đọc

được
+ Thường xuyên sử dụng các phương tiện trực quan, hiện tượng thực tế, thí
nghiệm… là nguồn để học sinh khai thác, tìm kiếm, phát hiện những kiến thức, kỹ
năng về hóa học .
+ Tạo điều kiện để học sinh được vận dụng nhiều hơn những tri thức của mình để
giải quyết một số vấn đề có liên quan tới hóa học trong đời sống, sản xuất.
+ Luôn nêu vấn đề cần tìm hiểu , gợi mở để học sinh phát hiện vấn đề và tự tìm
phương àn giải quyêt vấn đề.
+ Chú ý rèn luyện cho HS cách tư duy như : phân tích , so sánh, tổng hợp, hệ
thống hóa và rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiển.thông qua một số
phương pháp giải bài tập về hóa học.
+ Luôn lắng nghe học sinh rồi nhận xét bổ sung , chỉnh lí hoặc củng cố.
c/ Khâu hướng dẫn tự học ở nhà .
- Tôi hướng dẫn và rèn cho học sinh thói quen tự tóm tắt kiến thức trọng tâm của
bài học dưới dạng sơ đồ .
- Hướng dẫn cách giải một số bài tập liên quan đến bài đã học.
- Hướng dẫn cho học sinh tự chuẩn bị bài mới và cách sử dụng sách tham khảo,
các tài liệu khác để tự nâng cao kiến thức.
VD : Khi học xong bài ESTE tôi hướng dẫn học sinh tóm tắt kiến thức cần nắm
vững như sau:

GVTH: Hố Tăng Cường

Trường THPT Ngô Sĩ Liên


5
ESTE

Khái niệm:......................................................

CH3COOCH=CH2 + H2O
C6H5COOCH3 + NaOH
CH3COOC6H5 + NaOH
3. Trình bày phương pháp hóa học nhận biết từng chất trong các nhóm chất sau và
viết phương trình hóa học xảy ra:
a) CH3COOH, CH3CH2OH, HOCH2CHO, CH2=CH-COOH
b) các chất lỏng riêng biệt : C6H5OH, C6H5CH2Cl, CH3COOCH2CH3
c) axit axetic, vinyl axetat, stiren, isoamyl axetat.
4. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất : etyl axetat, fomalin, axit
axetic, etanol.
5. Cho 10,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150
gam dung dịch natri hiđroxit 4%.phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn
hợp.
6. este đơn chức X có % khối lượng các nguyên tố C,H,O lần lượt là : 48,65%;
8,11%; 43,24%.
a) Tìm CTPT, viết các CTCT có thể có và gọi tên X

GVTH: Hố Tăng Cường

Trường THPT Ngô Sĩ Liên


6
b) Đun nóng 3,7 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn
toàn.Từ dung dịch sau phản ứng,thu được 4,1 gam muối rắn khan.Xác định CTCT
của X.
7. Este X tỉ khối đối với hiđro bằng 44.Đun sôi 4,4 g X với 200g dung dịch NaOH
3% đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.Từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,1g
chất rắn khan.Xác định CTCT của X và gọi tên.
2) Đối với học sinh : Khi dạy bài mới, tôi yêu cầu học sinh

VD: Từ ứng dụng của nhôm trong thực tế mà HS sẽ nêu được tính chất vật lý của
Nhôm :
Sản xuất vỏ máy bay
kim loại nhẹ
Làm đồ dùng nấu ăn
có tính dẫn nhiệt tốt
Làm dây dẫn điện
có tính dẫn diện tốt …………
GVTH: Hố Tăng Cường

Trường THPT Ngô Sĩ Liên


7
Phần II. Tính chất hóa học:
* Cách 1: Tối định hướng cho học sinh cách tìm hiểu :
Từ đặc điểm cấu tạo
tính chất hóa học
ứng dụng.
VD : Từ đặc điểm cấu tạo của ANKEN có một nối đôi ( hay liên kết pi) trong
phân tử nên :Tham gia phản ứng cộng.
sản xuất ancol
Tham gia phản ứng trùng hợp.
sản xuất chất dẻo ( polietilen)
Tham gia phản ứng oxihóa……….
* Cách 2: Từ số oxihóa
tính chất hóa học
ứng dụng.
VD : Khi học bài lưu huỳnh , từ số oxihóa của S:
S2- , S0 , S+4 , S+6. mà học sinh dự đoán được :S có tính khử hay tính

sau:
M + An+
Mm+ +
A
(KL mạnh) (Muối )
(KL yếu )
Từ công thức này HS vận dụng để viết phương trình phãn ứng một cách dễ dàng.
* Cách 3 : Cho HS liên hệ việc sản xuất chất đang nghiên cứu ở tại địa phương ,
để tứ đó HS tìm được kiến thức mới ngay trong thực tiễn..
GVTH: Hố Tăng Cường

Trường THPT Ngô Sĩ Liên


8
VD: Khi học phần điều chế ancol , tôi cho HS tự trình bày về qui trình nấu rượu
tại địa phương : nguyên liệu , cách tiến hành , cách thu.. Sau đó gợi ý cho HS tóm
tắt quá trình đó bằng sơ đồ và viết phương trình phản ứng minh họa..
b/ Cung cấp cho học sinh phương pháp giải quyết vấn đề:
- Cụ thể sau khi học xong một bài tôi đều gợi ý cho học sinh tìm phương pháp
nhận biết chất đó, cần nhớ phản ứng thường đươc sử dụng trong bài tập …
VD: Sau khi học xong bài Glucozo, tối yêu cầu học sinh tìm hóa chất để nhận
biết chất này ( dủng Cu(OH)2) và lưu ý học sinh hai phản ứng thường sử dụng
nhiều trong phần bài tập là phản ứng của Gucozo với AgNO3/NH3 và phản ứng lên
men .
- Trong các tiết luyện tập, tắng tiết, phu đạo tối thường xuyên cung cấp hoặc củng
cố cho học sinh một số các giải nhanh bài tập hóa học như: phương pháp bảo toàn
khối lượng, bảo toàn electron, phương pháp số nguyên tử trung bình….và hướng
dẫn học sinh vận dụng giải một số dạng bài tập cơ bản thường gặp .
GIẢI PHÁP 2: TĂNG CƯỜNG PHÁT HUY NỘI LỰC CỦA HỌC SINH:


9
+Theo phương pháp mới tôi cho HS tự làm , tự quan sát thí nghiệm , phân
tích các hiện tượng rồi tự đi tới kiến thức mới, với phương pháp này kiến thức HS
thu lượm được có cơ sở thực nghiệm nên HS nhớ lâu hơn và hứng thú hơn.
GIẢI PHÁP 3 : CHÚ Ý RÈN CHO HS CÁC THAO TÁC CỦA TƯ DUY:
a/ Phân tích: Khâu này rất quan trọng vì các hiện tượng hóa học xảy ra rất
phức tạp ,các hiện tượng lại liên quan với nhau nên tôi cũng luôn chú trọng đến
khâu này.
VD: Một tính chất hóa học cơ bản của kim loại là tác dụng với dung dịch axít
mà bản chất là nguyên tử kim loại khử ion H+ trong dung dịch axít.
Dấu hiệu là thu được dung dịch muối và khí H2, qua thao tác phân tích HS sẽ viết
được phương trình bản chất của kim loại với axít:
M
+
2 H+
M+n
+
H2
b/ Tổng hợp : Với các bài kiến thức mới, tổng kết chương …tôi thường yêu
HS lập được mối quan hệ giữa các hiện tượng thuộc tính riêng rẽ từ đó tìm ra một
dấu hiệu chung tổng quát cho từng loại, từng phẩn theo một trật tự logic, .thao tác
này được rèn luyện cho HS hàng ngày.
c/ So sánh : Thao tác so sánh trong quá trình tư duy thường được vận dụng để
tiếp thu kiến thức mới và ôn tập chương. HS vận dụng thao tác này tìm những
điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo hóa học suy ra sự giống nhau và khác
nhau về hoá tính.
VD : So sánh axít acrylic với axít propionic:
Về cấu tạo:
Giống nhau : Đều có nhóm chức –COOH

TOÀN ELECTRON
1.Cơ sở giải bải bài tập về kim loại là đa số các phản ứng cũa kim loại với phi kim,
axit, muối... đều là phản ứng oxihoa –khử , trong đó kim loại luôn có vai trò là chất
khử ( nhường electron) còn phi kim, axit , muối thường có vai trò là chất oxihoa
( nhận electron) và trong môt phản ứng xihoa- khử thì luôn luôn có qui luật :
số eletron nhường = số electron nhận
hay số mol e nhường = số mol e nhận
Trên cơ sở đó ta luôn có : a.nKL = ispk.nspk
Trong đó : a là hóa trị của kim loại = số e nhường
ispk là số e nhận
n là số mol của kim loại hoặc của sản phẩn=m khử tạo thành sau
phản ứng
Cần nhớ một số i spk thường gặp sau:
HNO3 → NO2; NO; N2O; N2; NH4NO3
ispk:
1
3
8
10
8
H2SO4 → SO2; S; H2S
ispk:
2
6
8
KMnO4/ H2SO4 → MnSO4
ispk:
5
K2Cr2O7/ H2SO4 → Cr2(SO4)3
ispk:

GVTH: Hố Tăng Cường

Trường THPT Ngô Sĩ Liên


11
A. 19,42%
B. 80,58%
C. 38,84%
D. 50%
2+
Hướng dẫn giải: Ta có Fe → Fe và Al(x mol); Fe (y mol)
Áp dung CT tính nhanh :
3.nAl + 2.nFe = 2nH2
hay 3x +2y =2.0,35
và 27x + 56y = 13,9
⇒ x = 0,1mol; y =0,2 mol
⇒ % Al = 19,42%
VD4: Hòa tan hoàn toàn 10 gam kim loại M vào nước dư, thu được 5,6 kít khí
H2(đktc).
Kim loại đó là: A. Na
B. K
C. Ca
D. Ba
Hướng dẫn giải: Hóa trị của kim loại là a, áp dung CT tính nhanh
a.nKL= 2nH2
10
= 2.0, 25 ⇒ M = 20 a
hay a.
M

B. 2,737 lít.
C. 2,224 lít.
D. 3,3737lít.
Hướng dẫn giải : áp dụng CT tính nhanh
1.nAg + 2.nCu = 3.nNO + 1.nNO2
Với nNO=2x ; nNO2 =3x
⇒ 1. 0,05 + 2.0,03 = 3.2x + 1.3x
⇒ x = 0,11/9
⇒ n hỗn hợp khí = 5x hay V hỗn hợp khí = 5. 11/9 . 22,4 = 1,369 lít
VD3: Hòa tan hoàn toàn 12 gam một kim loại R vào axit HNO3 thu được 2,24 lít
(đktc) khí N2. Kim loại R là: A. Cu
B. Pb
C. Zn
D. Mg
Hướng dẫn giải : Hóa trị kim loai R là a , áp dụng CT tính nhanh
GVTH: Hố Tăng Cường

Trường THPT Ngô Sĩ Liên


12
a.nKL = 10.nN2
⇒ a.nKL = 10.nN 2
12
⇒ a. = 10.0,1 hay ⇒ M = 12a
M
Biện luận và chọn a= 2 ⇒ M =24 ( Mg)
VD4: Hòa tan hết 40,5 gam Al trong dung dịch HNO 3 loãng , thu được 10,08 lít
khí X (đktc) duy nhất. Khí X đó là:
A. NO2

lượng Al đã dùng là:
A. 8,1 gam
B. 16,2gam
C. 18,4gam
D. 24,3gam
Hướng dẫn giải: áp dụng CT tính nhanh
3.nAl = 4.nO2 + 2nH2
Hay 3.nAl = 4. 0,3 + 2. 0,3
⇒ nAl = 0,6 mol hay mAl = 16,2gam
MỘT SỐ BÀI TẬP HỌC SINH TỰ GIẢI DỰA THEO PHƯƠNG PHÁP
BẢO TOÀN ELECTRON.
Câu 1:Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe , Cu tỉ lệ mol 1:1 bằng axit HNO 3 ,
Thu đuợc V lít khí ở đktc hỗn hợp khí X gồm NO và NO 2 và dung dịch Y chỉ chứa
hai muối và axit dư . Tỉ khối của X đối với H 2 bằng 19 . Gía trị của V là bao
nhiêu?
Câu 2 :Cho 0,01 mol hợp chất của sắt tác dụng hết với H 2SO4 đặc nóng dư thoát ra
0,112 lít khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn là sản phẩm khí duy nhất . Công thức của
hợp chất Fe đó là gì trong : FeO , FeCO3 , FeS , FeS2

GVTH: Hố Tăng Cường

Trường THPT Ngô Sĩ Liên


13
Câu 3 :Cho 12 gam hỗn hợp Fe Và Cu tác dụng hết với dung dịch H 2SO4 đặc nóng
dư . Sau khi phản ưng xảy ra hoàn toàn thu được 5,6 lít khí SO 2 ở đktc và dung
dịch X . Khối lưọng của Fe trong 12 gam hỗn hợp đầu là bao nhiêu ?
Câu 4 :Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lưọng tương ứng là 7:3 . Lấy m gam
X cho phản ứng xảy ra hoàn toàn với dung dịch chứa 44,1 gam HNO 3 sau phản

C.4,48 l
D.6,72 l
Câu 12 :Trộn 0,54 g bột nhôm với bột Fe 2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt
nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO 3 được hỗn
hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3. Thể tích (đktc) khí NO
và NO2 lần lượt là:
A. 0,224 lít và 0,672 lít
B. 0,672 lít và 0,224 lít.
C. 2,24 lít và 6,72 lít.
D. 6,72 lít và 2,24 lít.
Câu 13 :Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol ba chất đều bằng nhau tác
dụng hết với dung dịch HNO 3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO 2 và 0,05
mol NO. Số mol của mỗi chất là: A. 0,12 mol.

B. 0,24 mol.

C.

0,21

mol. D. 0,36 mol.
Câu 14 : Cho a gam Al tác dụng hết với dung dịch HNO 3 loãng thì thu được 0,896
GVTH: Hố Tăng Cường

Trường THPT Ngô Sĩ Liên


14
lít hỗn hợp khí X, gồm N2O và NO ở đktc, tỷ khối của X so với hiđro bằng 18,5.
Tìm giá trị của a?

môn hóa tiến bộ hơn nhiều , học sinh yếu bộ môn đã giảm đi đáng kể, học sinh khá
giỏi tăng lên. Ở nhà học sinh đã tự giác chuẩn bị bài tốt hơn, trong giờ học học sinh
đã biết cách sử dụng sách giáo khoa hợp lí và đóng góp xây dựng bài hiệu quả hơn,
kết quả kiểm tra đánh giá cho thấy các giải pháp tác động đến việc tự học của học
sinh đã đạt hiệu quả.

GVTH: Hố Tăng Cường

Trường THPT Ngô Sĩ Liên


15
Cụ thể : bài kiểm tra 1 tiết – khối 12 có sử dụng các dạng bài của giải pháp rèn kỹ
năng vận dụng .
Học kỳ II
Số lượng câu có
các dạng bài
hướng dẫn tự
học
Số câu HS giải
đúng
năm học 2011
( khi chưa có
tác động)
Năm học 2012
(sau khi có giải
pháp tác động)

Lần 1


học môn hóa học một cách có hiệu quả nhất.
Trên đây chỉ là một vài kinh nghiệm nhỏ của bản thân tôi về cơ sở lí luận và
giải pháp hướng dẫn học sinh tự học môn hóa học nhằm nâng hiệu quả quá trình
dạy học môn hóa ở trường. THPT. Tôi chăc chắn rằng các thầy cô khác cũng đã
thực hiện các giải pháp như tôi và có thể có nhiều giải pháp khác hay hơn nhiều
trong việc hướng dẫn học sinh tự học, do đó tối rất mong sự đóng góp xây dựng
nhiệt tình từ các thầy cô đồng nghiệp trong trường và cả các trường bạn để chuyên
đề này được hoàn thiện hơn và bổ ích hơn cho bản thân tôi và cho học sinh của tôi.

GVTH: Hố Tăng Cường

Trường THPT Ngô Sĩ Liên


16
Tóm lại : Nguồn kiến thức trong hoạt động học tập của HS là sự hướng dẫn của
GV thông qua các hoạt động dạy học , SGK , sách tham khảo, công tác thực hành
thí nghiệm, đồ dùng trực quan… Thông qua sự tổ chức chỉ đạo , hướng dẫn của
GV mà HS tự lĩnh hội được tri thức , hình thành các kỹ năng vận dụng , kỹ năng
đối mặt với thực tiễn, có cách nhìn đúng đắn về thế giới ,hình thành nhân cách của
mình.
Muốn vậy : Mỗi GV cần phải tự bồi dưỡng về kiến thức sâu rộng ,bồi dưỡng về lí
luận ,tiếp cận và đổi mới phương pháp dạy phù hợp với yêu cầu hiện tại . phù hợp
với đối tượng HS, nhằm mục đích là dạy cho HS :”CÁCH TỰ HỌC, CÁCH TỰ
LÀM” ,phát huy tính tích cực , chủ động tự lực tự học cho HS.

Trảng bom, ngày 20 tháng 5 năm 2012
NGƯỜI THỰC HIỆN

Hồ Tăng Cường

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Trường THPT Ngô Sĩ Liên

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trảng Bom, ngày 25 tháng 05 năm 2012

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2011 - 2012
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp hướng dẫn học sinh tự học môn hóa
học.
Họ và tên tác giả:

Hồ Tăng Cường

Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn, Phó chủ tịch Công đoàn
Đơn vị: Trường THPT Ngô Sĩ Liên
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục 
- Phương pháp giáo dục

- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học




- Lĩnh vực khác: .................................... 

Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị  Trong Ngành 

- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và
dễ đi vào cuộc sống:
Tốt 
Khá 
Đạt 
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả
trong phạm vi rộng: Tốt 
Khá 
Đạt 
XÁC NHẬN CỦA BAN CHUYÊN MÔN
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

GVTH: Hố Tăng Cường

Trường THPT Ngô Sĩ Liên




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status