CHỐNG SÉT CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ, KIỂM TRA VÀ BẢO TRÌ HỆ THỐNG - Pdf 39

TCXDVN

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCXDVN 9385 : 2012
BS 6651:1999
Xuất bản lần 1

CHỐNG SÉT CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - HƯỚNG DẪN
THIẾT KẾ, KIỂM TRA VÀ BẢO TRÌ HỆ THỐNG
Protection of structures against lightning - Guide for design,
inspection and maintenance

Hà nội - 2012
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 9385 : 2012


TCXDVN

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

Lời nói đầu
TCVN 9385:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 46:2007 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định
tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị
định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9385:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng
đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 9385 : 2012

24 Sự ăn mòn
25 Lắp dựng kết cấu
26 Dây điện trên cao
27 Kiểm tra
28 Đo đạc
29 Lưu trữ hồ sơ
30 Bảo trì
Phụ lục A (tham khảo): Các khía cạnh kỹ thuật của hiện tượng sét
Phụ lục B (tham khảo): Giải thích một số điều khoản của tiêu chuẩn
Phụ lục C (tham khảo): Hướng dẫn chung chống sét cho thiết bị điện trong và trên công trình
Phụ lục D (tham khảo): Một số ví dụ tính toán
Phụ lục E (tham khảo): Hướng dẫn sử dụng Bản đồ mật độ sét trên lãnh thổ Việt Nam

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 9385 : 2012


TCXDVN

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
Protection of structures against lightning - Guide for design, inspection and maintenance
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này đưa ra những chỉ dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống chống sét cho các
công trình xây dựng. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra những chỉ dẫn cho việc chống sét đối với các
trường hợp đặc biệt như kho chứa chất nổ, những công trình tạm như cần cẩu, khán đài bằng kết
cấu khung thép, và các chỉ dẫn chống sét cho các hệ thống lưu trữ dữ liệu điện tử.
1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các công trình khai thác dầu, khí trên biển, các công trình
đặc biệt hay áp dụng các công nghệ chống sét khác.
2. Tài liệu viện dẫn

V =L

di
dt

(1)
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 9385 : 2012


TCXDVN

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

trong đó:
V

là trường điện từ ngược tính bằng vôn (V);

L

là điện cảm tự cảm tính bằng Henri (H);

di
dt

là tốc độ thay đổi dòng tính bằng Ampe trên giây (A/s).

3.9. Điện cảm tương hỗ (Mutual-inductance)
Đặc trưng của mạch ở đó một điện áp được tạo ra trong một vòng kín bởi một dòng điện thay đổi
trong một dây dẫn độc lập.

dt

(3)

trong đó:
V

là điện áp tự cảm trong vòng kín tính bằng vôn (V);

Mt

là điện cảm truyền dẫn tính bằng Henri (H);

di
dt

là tốc độ thay đổi dòng trong một mạch khác tính bằng Ampe trên giây (A/s).

3.11. Vùng bảo vệ (Zone of protection)
Thể tích mà trong đó một dây dẫn sét tạo ra khả năng chống sét đánh thẳng bằng cách thu sét
đánh vào nó.
4. Quy định chung
4.1. Các hướng dẫn trong tiêu chuẩn này mang tính tổng quát, khi áp dụng vào một hệ thống
chống sét cụ thể cần xem xét tới các điều kiện thực tế liên quan đến hệ thống đó. Trong những
trường hợp đặc biệt khó khăn thì cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia.
4.2. Trước khi tiến hành thiết kế chi tiết một hệ thống chống sét, cần phải quyết định xem công
trình có cần chống sét hay không, nếu cần thì phải xem xét điều gì đặc biệt có liên quan đến công
trình (xem Điều 7 và Điều 8).
4.3. Cần kiểm tra công trình hoặc nếu công trình chưa xây dựng thì kiểm tra hồ sơ bản vẽ và
thuyết minh kỹ thuật theo các yêu cầu về phòng chống sét được quy định ở tiêu chuẩn này.

6. Vật liệu và kích thước
6.1. Vật liệu
Khi lựa chọn vật liệu, cần xem xét nguy cơ bị ăn mòn bao gồm ăn mòn điện hóa. Đối với việc bảo
vệ dây dẫn, cần chú ý lớp bảo vệ chống lại sự ăn mòn trong môi trường khắc nghiệt, ví dụ:
a) Phủ dây dẫn bằng chì dày ít nhất 2 mm trên đỉnh ống khói. Bọc chì cả hai đầu và tại các điểm
đấu nối;
b) Nếu có thể thì bộ phận thu sét nên để trần, nếu không có thể dùng lớp PVC mỏng 1 mm để bọc
trong trường hợp cần chống gỉ (đặc biệt đối với vật liệu nhôm).
Tiết diện của các mối nối trong có thể bằng khoảng một nửa mối nối ngoài (xem 12.10.2).
6.2. Kích thước
Kích thước của các bộ phận hợp thành trong một hệ thống chống sét cần đảm bảo các yêu cầu
nêu trong Bảng 1 và Bảng 2. Độ dày của các tấm kim loại sử dụng trên mái nhà và tạo thành một
phần của hệ thống chống sét cần đảm bảo yêu cầu trong Bảng 3.
Bảng 1 - Vật liệu, cấu tạo và tiết diện tối thiểu của kim thu sét,
dây dẫn sét, dây xuống và thanh chôn dưới đất.
Vật liệu

Cấu tạo

Tiết diện
tối thiểua
(mm2)

Ghi chú

Đồng

Dây dẹt đặc

50

Dây tròn
đặce

50

Đường kính 8 mm

Đồng phủ
thiếcb

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 9385 : 2012


TCXDVN

Nhôm

Hợp kim
nhôm

Thép mạ
kẽmc

Thép không
gỉd

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

Cáp



Dây dẹt đặc

50

Chiều dày tối thiểu 2,5 mm

Dây tròn đặc

50

Đường kính 8 mm

Cáp

50

Đường kính tối thiểu của mỗi sợi 1,7
mm

Dây tròn
đặcf

200

Đường kính 16 mm

Dây dẹt đặc

50

đặch

50

Đường kính 8 mm

Cáp

70

Đường kính tối thiểu của mỗi sợi 1,7
mm

Dây tròn
đặcf,g

200

Đường kính 16 mm

CHÚ THÍCH:
a Sai số cho phép: - 3 %.
b Nhúng nóng hoặc phủ điện, chiều dày lớp phủ tối thiểu là 1 micron.
c Lớp phủ phải nhẵn, liên tục và không có vết sần với chiều dày danh định là 50
microns.
d Chromium 16 %, Nickel 8 %; Carbon 0,07 %.
e 50 mm2 (đường kính 8 mm) có thể giảm xuống 28 mm2 (đường kính 6 mm)
trong một số trường hợp không yêu cầu sức bền cơ học cao. Trong trường hợp
đó cần lưu ý giảm khoảng cách giữa các điểm cố định.
f Chỉ áp dụng cho kim thu sét. Trường hợp ứng suất phát sinh do tải trọng như

Dây tròn đặcb

50 mm2

Đường kính 8 mm

Cọc nối đất

b

Dây dẹt đặc

Thép

Dây nối Tấm
đất
đất

50 mm

Dây tròn đặc

Đường kính
15 mm

Ống

Đường kính
20 mm


Ống mạ kẽmc

Đường kính
25 mmd
90 mm2

Dây dẹt đặc mạ
kẽmc
Tấm đặc
kẽmc

Chiều dày thành ống
tối thiểu 2 mm
Chiều dày tối thiểu 3
mm

mạ

500 mm x Chiều dày tối thiểu 3
500 mm
mm

Tấm mắt cáo
mạ kẽmc

600 mm x Tiết diện 30 mm x 3
600 mm
mm

Dây tròn đặc Đường kính

Thép ống mạ 50 mm x 50
kẽmc
mm x 3 mm
Thép
không
gỉ

Dây tròn đặc

Dây dẹt đặc

Đường kính Đường
16 mm
kính 10
mm
100
mm2

Chiều dày tối thiểu 2
mm

CHÚ THÍCH:
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 9385 : 2012


TCXDVN

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

a


Độ dày tối thiểu
(mm)

Thép mạ

0,5

Thép không gỉ

0,4

Đồng

0,3

Nhôm và kẽm

0,7

Chì

2,0

CHÚ THÍCH: Các số liệu trong bảng này là hợp lý khi mái nhà là một phần của hệ thống
chống sét. Tuy nhiên vẫn có nguy cơ tấm kim loại bị đánh thủng đối với các cú sét đánh
thẳng.
7. Sự cần thiết của việc phòng chống sét
7.1. Nguyên tắc chung
Các công trình có nguy cơ cháy nổ cao như nhà máy sản xuất thuốc nổ, kho chứa nhiên liệu hoặc

4) Vị trí tòa nhà.
5) Chiều cao công trình.
7.2. Xác định xác suất sét đánh vào công trình
Xác suất của một công trình hoặc một kết cấu bị sét đánh trong bất kỳ một năm nào đó là tích của
"mật độ sét phóng xuống đất" và "diện tích thu sét hữu dụng" của kết cấu. Mật độ sét phóng xuống
đất - Ng là số lần sét phóng xuống mặt đất trên 1 km2 trong một năm. Giá trị Ng thay đổi rất lớn.
Ước tính giá trị Ng trung bình năm được tính toán bằng quan sát trong rất nhiều năm cho các vùng
trên thế giới được cho trong Bảng 4 và Hình 1. Bản đồ mật độ sét đánh trung bình trong năm trên
lãnh thổ Việt Nam được cho ở Hình 2 (Do viện Vật lý địa cầu ban hành năm 2006). Số liệu về mật
độ sét đánh trung bình trong năm tại các trạm khí tượng ở Việt Nam được cho ở Phụ lục E.
Các mức đồng mức được sử dụng trên bản đồ ở Hình 2 dao động từ 1,4 đến 13,7. Khi áp dụng
giá trị mật độ sét phóng xuống đất cho một vị trí không nằm trên đường đồng mức để tính toán
nên lấy giá trị lớn hơn giữa các giá trị đường đồng mức lân cận nó. Ví dụ vị trí nằm giữa hai
đường đồng mức có giá trị là 5,7 và 8,2 thì có thể lấy giá trị mật độ sét phóng xuống đất là 8,2
lần/km2/năm; vị trí nằm giữa hai đường đồng mức có giá trị là 8,2 và 10,9 thì lấy giá trị mật độ sét
phóng xuống đất là 10,9 lần/km2/năm; vị trí nằm ở vùng có giá trị lớn hơn 13,7 thì lấy giá trị mật độ
sét phóng xuống đất 16,7 lần/km2/năm. Có thể tham khảo Phụ lục E về mật độ sét phóng xuống
đất cho các địa danh được lập trên cơ sở bản đồ mật độ sét (xem Hình 2) và khuyến cáo ở mục
này.
Diện tích thu sét hữu dụng của một kết cấu là diện tích mặt bằng của các công trình kéo dài trên
tất cả các hướng có tính đến chiều cao của nó. Cạnh của diện tích thu sét hữu dụng được mở
rộng ra từ cạnh của kết cấu một khoảng bằng chiều cao của kết cấu tại điểm tính chiều cao. Bởi
vậy, đối với một tòa nhà hình chữ nhật đơn giản có chiều dài L, chiều rộng W, chiều cao H (đơn vị
tính là m), thì diện tích thu sét hữu dụng có độ dài (L + 2H) m và chiều rộng (W + 2H) m với 4 góc
tròn tạo bởi 14 đường tròn có bán kính là H. Như vậy diện tích thu sét hữu dụng Ac (m2) sẽ là
(xem Hình 3 và ví dụ ở Phụ lục D:
Ac = LW + 2 LH + 2WP + πH2

(4)



1,9

Từ 0,6 đến 5,0

40

2,8

Từ 0,8 đến 8,0

50

3,7

Từ 1,2 đến 10,0

60

4,7

Từ 1,8 đến 12,0
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 9385 : 2012


TCXDVN

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

80

Đối với các tòa nhà sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, nên áp dụng hệ số A cho trường hợp
nghiêm trọng nhất.

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 9385 : 2012


TCXDVN

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

Hình 1 - Bản đồ mật độ sét đánh trong năm trên toàn thế giới

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 9385 : 2012


TCXDVN

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

Hình 2 - Bản đồ mật độ sét đánh trong năm trên lãnh thổ Việt Nam

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 9385 : 2012


TCXDVN

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

Bảng 5 - Bảng tra giá trị hệ số A (theo dạng công trình)
Dạng công trình

Dạng kết cấu công trình

Giá trị hệ số B

Khung thép hoặc Bê tông cốt thép có mái kim loại

0,1

Khung thép có mái không phải bằng kim loại (x)

0,2

Bê tông cốt thép có mái không phải bằng kim loại

0,4

Thể xây có mái không phải bằng kim loại hoặc tranh tre nứa lá

1,0

Khung gỗ có mái không phải bằng kim loại hoặc tranh tre nứa lá

1,4

Thể xây, khung gỗ có mái bằng kim loại

1,7

Các công trình có mái bằng tranh tre nứa lá


CHÚ THÍCH: x) Dễ bị hủy hoại do cháy hoặc hậu quả của hỏa hoạn
Bảng 8 - Bảng tra giá trị hệ số D (theo mức độ cách ly)
Mức độ cách ly

Giá trị hệ số D
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 9385 : 2012


TCXDVN

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

Công trình xây dựng trong khu vực đã có nhiều công trình khác hoặc
có nhiều cây xanh với chiều cao tương đương hoặc ít hơn

0,4

Công trình xây dựng trong khu vực có ít công trình khác hoặc cây
xanh có chiều cao tương đương

1,0

Công trình xây dựng hoàn toàn cách ly hoặc cách xa ít nhất hai lần
chiều cao của các công trình hay cây xanh hiện hữu trong khu vực

2,0

Bảng 9 - Bảng tra giá trị hệ số E (theo dạng địa hình)
Dạng địa hình xây dựng


nhà kết cấu khung thép có thể được nhận định là có xác suất sét đánh thấp, tuy nhiên việc thêm
hệ thống chống sét và nối đất sẽ nâng cao khả năng chống sét rất nhiều nên chi phí để lắp đặt
thêm hệ thống này có thể được xem là hợp lý.
Đối với các ống khói bằng gạch hoặc bê tông, kết quả tính xác suất sét đánh tổng hợp có thể thấp.
Tuy nhiên nếu chúng đứng một mình hoặc vươn cao hơn các kết cấu xung quanh hơn 4,5 m thì
cần phải chống sét cho dù xác suất sét đánh có giá trị nào đi nữa. Những ống khói như vậy sẽ
không áp dụng được phương pháp xác suất sét đánh tổng hợp. Tương tự như vậy, các kết cấu
chứa chất nổ hay dễ cháy cần được xem xét thêm các yếu tố khác nữa (xem Điều 18 và 8.3).
Ví dụ về việc tính toán xác suất sét đánh tổng hợp để quyết định có cần bố trí hệ thống chống sét
hay không được minh họa ở Phụ lục D.
8. Vùng bảo vệ
8.1. Khái niệm
Khái niệm "vùng bảo vệ" được hiểu một cách đơn giản là thể tích mà trong giới hạn đó các bộ
phận chống sét tạo ra một sự bảo vệ chống lại các cú phóng điện trực tiếp bằng việc thu các tia
sét vào các bộ phận chống sét đó.
Kích thước và hình dáng của vùng bảo vệ thay đổi theo chiều cao của ngôi nhà hoặc chiều cao
của các thiết bị thu sét thẳng đứng. Nói chung đối với các công trình không cao quá 20 m, vùng
bảo vệ của các bộ phận thu dẫn sét thẳng đứng từ dưới mặt đất lên được xác định là thể tích tạo
bởi một hình nón với đỉnh của nó nằm ở đỉnh bộ phận thu sét và đáy nằm dưới mặt đất. Vùng bảo
vệ của các bộ phận thu sét ngang được xác định bởi không gian tạo bởi hình nón có đỉnh nằm
trên dây thu sét ngang chạy từ điểm đầu đến điểm cuối. Đối với những kết cấu cao hơn 20 m, việc
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 9385 : 2012


TCXDVN

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

xác định vùng bảo vệ như trên có thể không áp dụng được, và cần phải có thêm các thiết bị chống
sét lắp đặt theo cách thức như trong Hình 4 (xem thêm Điều 16) để chống lại các cú sét đánh vào

c) Chủng loại vật tư dẫn sét;
d) Biện pháp cố định các chi tiết của hệ thống chống sét vào công trình, đặc biệt nếu có ảnh
hưởng tới vấn đề chống thấm cho công trình;
e) Chủng loại vật liệu chính của công trình, đặc biệt là phần kết cấu kim loại liên tục như các cột,
cốt thép;
f) Địa chất công trình nơi xây dựng và giải pháp xử lý nền móng công trình;
g) Các chi tiết của toàn bộ các đường ống kim loại, hệ thống thoát nước mưa, hệ thống cầu thang
trong và ngoài công trình có thể cần hàn đấu nối với hệ thống chống sét;
h) Các hệ thống ngầm khác có thể làm mất ổn định cho hệ thống nối đất;
i) Các chi tiết của toàn bộ hệ thống trang thiết bị kỹ thuật lắp đặt trong công trình có thể cần hàn
đấu nối với hệ thống chống sét.

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 9385 : 2012


TCXDVN

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

Mẫu Bố trí chung
(a)

Diện tích thu sét và phương pháp tính
Ac = 14 x 50 + 2(15 x 50)
+ 2(15 x 14) + π x 152
Ac = 3 327 m2

(b)

Ac = 15 x 50 + 2(21 x 40)

x 25 + 6 x 30 + 6 x 24 + 5/4
x π x 62
Ac = 3 675 m2

(h)

Ac = 20 x 30 + 2(4 x 30)
+ 2 (4 x 20) + π x 42
+ 20 (xấp xỉ) cho vùng tô
đen
Ac = 1 070 m2

CHÚ THÍCH: Tất cả các kích thước đều tính theo đơn vị là mét (m)
Hình 3 - Một số dạng công trình và diện tích thu sét
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 9385 : 2012


TCXDVN

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

CHÚ THÍCH: Hình này không áp dụng cho ống khói BTCT sử dụng cốt thép làm dây
xuống.
Hình 4 - Hệ thống chống sét cho ống khói xây gạch

a) Cột đơn thu sét

b) Dây thu sét

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 9385 : 2012



TCXDVN

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

11.1. Các nguyên tắc cơ bản
Bộ phận thu sét có thể là các kim thu sét hoặc lưới thu sét hoặc kết hợp cả hai (xem minh họa tại
từ Hình 9 đến Hình 14).
Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của mái đến bộ phận thu sét nằm ngang không nên lớn hơn
5m (xem CHÚ THÍCH 1 VÀ CHÚ THÍCH 2 trong Hình 10). Đối với những dạng mái bằng có diện
tích lớn thường sử dụng lưới thu sét khẩu độ 10 m x 20 m. Đối với những mái nhà có nhiều nóc,
nếu khoảng cách S giữa hai nóc lớn hơn 10 + 2H, trong đó H là độ cao của nóc (tất cả được tính
bằng đơn vị m) thì phải bổ sung thêm các dây thu sét (xem Hình 11).
Đối với những công trình Bê tông cốt thép, bộ phận thu sét có thể được đấu nối vào hệ cốt thép
của công trình tại những vị trí thích ứng với số lượng dây xuống cần thiết theo tính toán.
Tất cả các bộ phận bằng kim loại nằm ngay trên mái hoặc cao hơn bề mặt của mái đều được nối
đất như một phần của bộ phận thu sét (xem minh họa tại Hình 4 và Hình 6 và tham khảo Hình 15).
Lớp phủ đỉnh tường, đỉnh mái và lan can bằng kim loại (xem Điều 9), lưới bằng kim loại ở sân
thượng nên được tận dụng làm một phần của bộ phận thu sét (xem Hình 4, Hình 6 và Hình 16).
11.2. Các dạng cấu tạo bộ phận thu sét
11.2.1. Nguyên tắc chung
Các dạng cấu tạo bộ phận thu sét thông dụng nhất được minh họa từ Hình 9 đến Hình 14. Phạm
vi ứng dụng của từng dạng thu sét được chỉ dẫn tại 11.2.2; 11.2.3; 11.2.4; 11.2.5 và 11.2.6. Việc
sử dụng bộ phận thu sét dạng nào là tùy thuộc vào kiến trúc và kết cấu cũng như vị trí xây dựng
của từng công trình.
11.2.2. Kim thu sét đơn
Hình 5(a) minh họa kim thu sét đơn và phạm vi bảo vệ. Hình 5(c) minh họa dạng thu sét kết hợp 4
kim thu sét gia tăng phạm vi bảo vệ như thể hiện tại hình vẽ mặt bằng bảo vệ.
11.2.3. Dây thu sét, lưới thu sét cho nhà mái bằng


Đối với các công trình có mái không dẫn điện, dây dẫn sét có thể bố trí ở dưới hoặc tốt nhất là bố
trí trên mái ngói. Mặc dù việc lắp đặt dây dẫn sét ở dưới mái ngói có lợi là đơn giản và giảm được
nguy cơ ăn mòn, nhưng tốt hơn là lắp đặt dọc theo bờ nóc của mái ngói. Trường hợp này có ưu
điểm là giảm thiểu nhiều hơn nguy hại đối với mái ngói do dây thu sét trực tiếp và công tác kiểm
tra cũng dễ dàng, thuận tiện hơn.
Dây dẫn sét bố trí ở dưới mái ngói chỉ được sử dụng chủ yếu trong trường hợp mái có độ dày nhỏ
hoặc được đặt ngay dưới lớp phủ bên trên mái, và khoảng cách giữa các dây dẫn không lớn hơn
10m. Đối với công trình dạng nhà thờ hoặc dạng kiến trúc, kết cấu tương tự thì xử lý như công
trình đặc biệt. Phần tháp cao hoàn toàn không tính đến trong quá trình thiết kế hệ thống chống sét
cho các hạng mục thấp hơn của công trình.
11.2.6. Đối với các công trình đơn giản có chứa các chất dễ gây cháy nổ
Hình 17 minh họa giải pháp bố trí hệ thống chống sét chủ yếu được sử dụng đối với các công trình
đơn giản, có chứa các chất dễ gây cháy nổ. Hệ thống bảo vệ chính bao gồm hai kim thu sét nối
với nhau bằng một dây thu sét. Phạm vi bảo vệ được thể hiện trên mặt bằng, mặt cắt trong hình
vẽ, đồng thời thể hiện ảnh hưởng của độ võng của dây thu sét ngang (xem 18.2.1).

Hình 6 - Lan can, lớp phủ đỉnh tường bằng kim loại và
cốt thép được sử dụng làm kim thu sét và dây xuống
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 9385 : 2012


TCXDVN

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

CHÚ THÍCH: Phủ lớp chống gỉ cho tất cả các nút và liên kết
Hình 7 - Điểm đo kiểm tra

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 9385 : 2012

= 72/20 = 4

CHÚ THÍCH 1: Cần bố trí lưới thu sét dọc
chu vi bao ngoài mái và không có điểm
nào ở mái cách nó quá 5 m trừ bộ phận
thấp cho phép cách xa thêm 1 m trên mỗi
chiều cao chênh mái

CHÚ THÍCH 2: Không cần lưới thu sét
ngang ở tường mái quanh giếng trời; vùng
bảo vệ có góc 60o tạo ra bởi 2 dây thu sét
đối với kết cấu dưới 20 m. Không áp dụng
cho kết cấu cao hơn 20 m

Hình 10 - Thu sét cho mái bằng có nhiều độ cao khác nhau

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 9385 : 2012



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status