Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của một số giống bưởi có triển vọng mới trồng tại xã Quyết Thắng – thành phố Thái Nguyên. - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM HỒNG NHUNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG
CỦA MỘT SỐ GIỐNG BƢỞI CÓ TRIỂN VỌNG MỚI TRỒNG
TẠI XÃ QUYẾT THẮNG – THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Trồng trọt

Khoa

: Nông học

Khóa học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Lâm Thái Nguyên, đồng thời giúp sinh viên làm quen với công tác nghiên
cứu khoa học. Được sự đồng ý của khoa Nông Học, tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu khả năng sinh trƣởng của một số giống buởi có triển vọng
mới trồng tại xã Quyết Thắng – Tp Thái Nguyên”. Tôi xin chân thành
cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy
cô giáo đã trực tiếp tham gia giảng dạy lớp K43 - Trồng Trọt đã quan tâm
và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học.
Qua thời gian thực tập với sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trong
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của địa
phương nơi tôi thực hiện đề tài, đến nay tôi đã hoàn thành khóa luận của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô giáo ThS Lƣơng Thị Kim
Oanh, cùng toàn thể các thầy cô giáo khoa Nông Học đã tận tình giúp đỡ để tôi
có thể hoàn thành tốt quá trình thực tập.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo, cán bộ và người dân tại xóm
Cây Xanh – Xã Quyết Thắng – Tp Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi, giúp tôi có những tư liệu để hoàn thành khóa luận này.
Do điều kiện thời gian và năng lực có hạn, khóa luận không tránh khỏi
những thiếu sót, tôi kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý thêm của các
thầy giáo, cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Phạm Hồng Nhug


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi trên thế giới trong những năm

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Động thái tăng trưởng chiều dài lộc Xuân ...................................... 36
Hình 4.2. Động thái tăng trưởng chiều dài lộc Hè ......................................... 40
Hình 4.3. Động thái tăng trưởng chiều dài lộc Thu ....................................... 43
Hình 4.4. Động thái tăng trưởng chiều dài lộc Đông ..................................... 47


iv

DANH MỤC VIẾT TẮT
Cs

: Cộng sự

CV

: Hệ số biến động

ĐC

: Đối chứng

FAO : (Food and Agriculture Organization of the United Nations)
Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên hợp quốc.
LSD05 : Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa


v

MỤC LỤC

Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................... 25
4.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái cây ...................................................... 25
4.1.1. Đặc điểm hình thái lá ..................................................................... 25
4.1.2. Đặc điểm phân cành ....................................................................... 26
4.1.3. Động thái tăng trưởng chiều cao cây ............................................. 28
4.1.4. Động thái tăng trưởng đường kính gốc .......................................... 30
4.1.5.Động thái tăng trưởng đường kính tán ............................................ 32
4.2. Khả năng sinh trưởng của các giống bưởi thí nghiệm.......................... 34
4.2.1. Khả năng sinh trưởng của lộc Xuân ............................................... 34
4.2.2. Khả năng sinh trưởng của lộc Hè ................................................... 38
4.2.3. Khả năng sinh trưởng của lộc Thu ................................................. 42
4.2.4. Khả năng sinh trưởng của lộc Đông............................................... 45
4.3 Tình hình sâu và bệnh hại xuất hiện trên thí nghiệm ............................ 49
4.3.1 Tình hình sâu hại trên các giống bưởi ............................................. 49
4.3.2 Tình hình bệnh hại trên các giống bưởi thí nghiệm ........................ 50
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 52
5.1 Kết luận .................................................................................................. 52
5.2 Đề nghị ................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 54


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Cây Bưởi (tên khoa học là Citrus Grandis Osbeck), thuộc họ Rutaseae,
họ phụ Aurantiodae, chi Citrus. Bưởi là cây có múi có phổ phân bố khá rộng
từ vùng nhiệt đới tới vùng á nhiệt đới. Có thể nói bưởi có mặt ở hầu hết các
lục địa. Vùng phân bố bưởi trên thế giới vào khoảng 35 vĩ độ nam và bắc.

1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
* Mục đích
Xác định được giống bưởi có khả năng sinh trưởng tốt thích hợp với
điều kiện sinh thái của Thái Nguyên.
* Yêu cầu:
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái
- Theo dõi khả năng sinh trưởng của các đợt lộc.
- Tìm hiểu sâu bệnh xuất hiện trong thí nghiệm.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố các kiến thức đã được học và vận dụng vào thực tế sản xuất.
Có cơ hội học hỏi thêm những kinh nghiệm trong thực tiễn sản xuất, nâng cao
năng lực nghiên cứu, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho bản thân.
- Giúp sinh viên biết được các phương pháp thu thập, xử lý số liệu và
trình bày một báo cáo khoa học.
* Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Kết quả của đề tài là cơ sở cho việc khuyến cáo và mở rộng diện tích
sản xuất cho những vùng có điều kiện sinh thái tương tự vùng nghiên cứu


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Bưởi là cây ăn quả có múi thuộc họ cam quýt. Cây cam quýt được xét
vào loại cây ăn quả lâu năm, chúng có những nhu cầu nhất định về môi
trường và về dinh dưỡng. Mỗi vùng miền đều có những điều kiện sinh thái
ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển, khả năng cho năng suất và
phẩm chất của bưởi.

nơi chúng được trồng rộng rãi và phân bố tới khắp các nước Đông Nam Á,
nơi đây có nhiều giống bưởi đã và đang được phát triển.
Jorgenson (1984) [12] cho rằng bưởi và nhóm cây có múi khác đã được
mang đến vùng Đông Nam Á bởi những người Trung Quốc đi lập nghiệp và
do đó, bưởi đã được tự nhiên hóa trong vùng.
Nguồn gốc của cây bưởi hiện nay vẫn còn nhiều bàn cãi chưa thống
nhất. Nhiều tác giả cho rằng rất khó xác định được nguồn gốc của các cây có
múi trong đó có cây bưởi vì nhóm cây này có rất nhiều chủng loại khác nhau
và đó là những cây trồng lâu năm, có diện tích phân bố rộng từ xích đạo lên
tới vĩ tuyến 43 độ, từ mặt biển lên tới núi cao 2500m. Nhưng dù sao các tác
giả cũng cho rằng phần lớn nguồn gốc của cây có múi là ở vùng giáp danh
giữa Ấn Độ và Trung Quốc
Một số nhà khoa học trên thế giới lại cho rằng bưởi có nguồn gốc ở
Malaysia, sau đó được trồng rộng rãi ở Indonesia, Trung Quốc, phía nam
nước Nhật, phía tây Ấn Độ, Địa Trung Hải và phía tây nước Mỹ. Hiện nay,
bưởi được trồng nhiều ở phía Nam Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia,
Philippnes, Ấn Độ, Việt Nam... [12].
2.2.2. Phân loại
Cây bưởi tên khoa học là: Citrus grandis (L). Osbeck.
Cây bưởi thuộc họ cam: Rustaceae.


5

Họ phụ: Aurantioideae
Chi: Citrus
Chi phụ: Eucitrus
Loài: Citrus Granris (bưởi)
Citrus Paradisi (bưởi chùm)
Bưởi có hai loại: bưởi (Citrus grandis) và bưởi chùm (Citrus paradisi).

ngầm và chế độ canh. Thường thì rễ bưởi phân bố nhiều ở tầng đất mặt 10 –
40cm (Trần Thế Tục và cộng sự, 2006)[6].
* Thân cành:
Trong 1 năm cây bưởi thường ra nhiều đợt cành:
+ Cành xuân nảy mầm vào tháng 2, 3, 4.
+ Cành hè nảy mầm vào tháng 5, 6, 7.
+ Cành thu nảy mầm vào tháng 8, 9, 10.
+ Cành đông nảy mầm vào tháng 11, 12.
Tùy vào từng giống, từng cây, tùy vào điều kiện khí hậu và chăm sóc
mà lượng cành, thời gian ra cành khác nhau, cành non có thể quang hợp được.
Hàng năm cây bưởi ra nhiều đợt cành:
+ Cành Xuân ra vào tháng 2, 3, 4 gồm cành dinh dưỡng và cành mang
hoa và quả, cành dinh dưỡng mùa Xuân thường ngắn, mật độ lá dầy thích hợp
để lấy mắt ghép, ghép vào vụ Thu.
+ Cành Hè được mọc ra từ cành Xuân cùng năm thường ra vào tháng 5 - 7,
cành hè thường dài, khỏe, lá to nhưng ra rải rác so với các loại cành khác.
+ Cành Thu: ra vào tháng 8, 9 phát sinh ra chủ yếu từ cành Xuân và
cành Hè cùng năm. Đây là cành mẹ tốt nhất cho vụ quả năm sau.
+ Cành Đông: ra vào tháng 11-1 năm sau, loại cành này thường yếu ớt
và là cành vô hiệu.


7

Căn cứ vào chức năng của các loại cành,bưởi có 3 loại cành chính:
- Cành mẹ: sinh ra cành quả nó có thể là cành xuân, cành hè hay cành
thu từ năm trước. Thường cành thu và cành hè là cành mẹ. Tùy theo giống số
cành có nhiều quả và tỉ lệ đậu quả cao.
- Cành dinh dưỡng: cành không ra hoa, quả chỉ có lá xanh làm nhiệm
vụ chính là quang hợp, thực ra giữa cành mẹ và cành dinh dưỡng không có

lượng hạt/múi khác nhau phụ thuộc giống.
2.4. Yêu cầu sinh thái
* Nhiệt độ: cam quýt có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nóng ẩm, chúng
ưa khí hậu ẩm, nhưng do có phạm vi phân bố rộng, cho nên một số loài chịu
được nhiệt độ thấp. Phần lớn cam quýt sinh trưởng tốt trong phạm vi nhiệt độ
12 - 390C, thích hợp nhất ở nhiệt độ 23 - 290C. Những giống thích ứng với
điều kiện nhiệt độ thấp thường có phẩm vị ngon, hấp dẫn, mã quả đẹp. Ở
nhiệt độ 400C với thời gian kéo dài nhiều ngày, cây ngừng sinh trưởng, lá
rụng, cành bị khô héo. Tuy vậy có những giống chỉ bị hại khi nhiệt độ không
khí lên đến 50 – 570C (Đường Hồng Dật, 2003) [3]. Nhìn chung ở Việt Nam
có thể trồng cam quýt khắp nơi từ Miền Nam cũng như miền Bắc, từ đồng
bằng cũng như miền núi trừ một số vùng có sương muối kéo dài, còn các
vùng khác đều có thể phù hợp với cây cam.
* Yêu cầu về ánh sáng
Cam, quýt là cây ưa sáng, nếu đủ ánh sáng thì mã quả đẹp, chất lượng
tốt. Tuy nhiên cường độ ánh sáng không nên quá mạnh mẽ, cường độ thích
hợp với cam quýt từ 10.000 – 15.000 lux (tương ứng với 16 - 17h trong ngày
mùa hè ở nước ta), nếu quá mạnh cần phải có biện pháp che chắn, nếu quá
yếu sẽ làm cho lá xanh vống, giảm hiệu suất quang hợp.
* Mưa và độ ẩm
Nước cần cho suốt quá trình sinh trưởng của cam quýt nhưng cần nhất
vào lúc hạt nảy mầm, lúc ra hoa và quả đang đậu vào cuối tháng 2 đầu tháng 3


9

và giai đoạn phình quả đến khi quả chuẩn bị chín. Lượng mưa thích hợp cho
trồng cam quýt là từ 1000 - 2400 mm/năm, tối thiểu là 1200 mm [4]. Ở nước
ta có lượng mưa phù hợp cho sinh trưởng và phát triển cam, quýt. Tuy nhiên
phân bố không đều trong năm, nếu mùa khô phải tưới ẩm cho cây, cần chú ý

Đường tổng số: 6-12%

Vitamine C: 40-90 mg/100g tươi

Chất đạm: 0,9%

Chất béo: 0,1%

Sắt: 0,2 mg/ 100g tươi

Năng lượng : 430-460 calo/kg

Canxi: 26-40 mg

Lân : 15-25 mg [8]

- Giá trị y học: dịch quả cây có múi còn được sử dung để làm thuốc.
Cam có hàm lượng vitamine C cao, giúp ngăn ngừa bệnh suy nhược cơ thể.
Nguyên nhân của bệnh là do thiếu hụt hàm lượng vitamine C và có thể khắc
phục bằng cách bổ sung 10mg vitamine C một ngày. Một dấu hiệu sớm của
bệnh là mệt mỏi. Nếu không quân tâm thì các triệu trứng sau đó là chảy máu
và dễ dàng xuất hiện các vết thâm tím. Trong y học Đông và Tây y, cam quýt
tham gia vào nhiều vị thuốc cổ truyền và có các công dụng: kích thích hoạt
động của ruột (nhuận tràng, lợi tiểu…) có thể giảm huyết áp, hạ nhiệt và tăng
tính đề kháng của cơ thể. Vỏ quả thường được dùng để trị ho như vỏ quýt, vỏ
quất (trần bì) trong vỏ quả có nhiều dầu thơm vừa có tính kích thích vừa có
tính sát trùng.
- Giá trị công nghiệp: vỏ quả cam quýt chứa tinh dầu. Tinh dầu được
cất từ vỏ, quả, lá, hoa được dùng trong công nghiệp thực phẩm và công
nghiệp mỹ nghệ.

(tạ/ha)
Sản lượng
(1000tấn)

2008

2009

2010

2011

2012

277,942

283,442

280,187

286,503

289,126

257,061

251,434

253,280


năng suất được ổn định từ năm 2006 đến năm 2008, nhưng đến năm 2009
năng suất hơi giảm.
Vùng lãnh thổ châu Á sản xuất bưởi lớn gồm các nước: Trung Quốc,
Ấn Độ, Indonesia, Philippin, Thái Lan... đây là vùng có diện tích lớn nhất
năm 2006 là 109,722 nghìn ha, chiếm 42,7%, năm 2007 là 113,197 nghìn ha,
chiếm 44%, năm 2008 là 113,211 nghìn ha, chiếm 45%, năm 2009 là 116,914
nghìn ha chiếm 46% tổng diện tích của toàn thế giới. Tuy nhiên năng suất và
sản lượng năm 2006 đạt thấp hơn vùng châu Mỹ, nhưng 3 năm tiếp theo từ
năm 2007 đến 2009, năng suất và sản lượng của vùng châu Á vượt qua châu
Mỹ, năm 2007 năng suất đạt 28,5764 tấn/ ha, sản lượng là 3234,772 nghìn
tấn, năm 2008 đạt 30,6597 tấn/ ha, sản lượng đạt 3471,025 nghìn tấn chiếm
51% đến năm 2009 năng suất đạt 31,5549 tấn/ha, sản lượng đạt 3689,213
nghìn tấn chiếm 56% sản lượng bưởi thế giới.


13

Vùng châu Á được khẳng định là quê hương của cây bưởi, hầu hết các
nước châu Á đều trồng bưởi sản xuất. Tuy nhiên năng suất bình quân vẫn còn
đang ở mức thấp, đó là do diều kiện kinh tế, xã hội của các nước còn có
những hạn chế nhất định, nghề trồng cây ăn quả chưa được chú trọng nhiều và
đang tồn tại sự pha trộn của kĩ thuật hiện đại Nhật Bản, Hàn Quốc và sự canh
tác truyền thống của Trung Quốc, Ấn Độ, Philipin... tình trạng sâu bệnh hại
nhiều nghiêm trọng.
Tình hình sản xuất bưởi trên thế giới tập trung phần lớn ở một số nước
châu Á, kết quả được thể hiện qua bảng 2.2
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất bƣởi ở một số nƣớc tiêu biểu trên thế giới
năm 2012
STT


Mê xi cô

17.082

243.222

415.471

4

Nam Phi

15.500

221.006

342.559

5

Cu Ba

9.895

85.640

84.741

6


Philippines

5.311

57.375

30.472

(Nguồn: FAOSTAS/FAO Statistics – năm 2014) [11]
Diện tích bưởi tập chung phần lớn ở một số nước Châu Á
Trung Quốc: là nước đứng đầu thế giới về sản xuất bưởi. Ở Trung
Quốc bưởi được trồng nhiều ở các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Tứ Xuyên,
Hồ Nam, Chiết Giang, Phúc Kiến và Đài Loan...Theo một số tài liệu mới đây


14

cho rằng: các loại cây ăn quả có múi ở Trung Quốc phát triển mạnh hơn so
với các loại cây ăn quả khác. Năm 1989 diện tích bưởi ở Trung Quốc là
49.186 ha, Sản lượng là 21,8 vạn tấn.
Năm 2012 diện tích bưởi ở Trung Quốc là 79.700 ha, năng suất đạt cao
nhất thế giới 486.575 tạ/ha và sản lượng đạt 3.878.000 tấn quả. Trung Quốc
có một số giống bưởi nổi tiếng: bưởi Văn Đán, Sa Điền, bưởi ngọt Quân Khê
,… được Bộ Nông Nghiệp Trung Quốc công nhận là hàng nông nghiệp chất
lượng cao.
Thái Lan: bưởi được trồng nhiều ở các tỉnh miền Trung, một phần của
miền bắc và miền Đông, với các giống bưởi nổi tiếng như Cao Phuang, Cao
Fan,... Năm 1987 Thái Lan trồng 1.500 ha bưởi cho sản lượng 76.275 tấn với
giá trị 28 triệu đôla Mỹ (Trần Thế Tục, 1995)[7] . Đến năm 2007, theo
Somsri, diện tích bưởi ở Thái Lan khoảng 34.354 ha và sản lượng khoảng

4.755.972 thùng (80.851 tấn) bưởi tươi, năm 2005/06: 6-7 triệu thùng (102119 nghìn tấn), năm 2006/07: 8 triệu thùng(136 nghì tấn). Nam Phi cũng xuất
sang Nhật khoảng 6 triệu thùng (96.712 tấn) bưởi trong năm 2004/2005, tăng
gần 1,55 triệu thùng so với năm 2003/2004.
Tại Nga, khoảng 12% người Nga coi quả có múi là loại trái cây ưa
thích. Quýt và cam là hai loại quả phổ biến nhất trong khi đó bưởi vẫn được
coi là loại cây ăn quả có múi quý hiếm. Năm 2004 Nga nhập 4 ngàn tấn bưởi,
tăng so với 32 ngàn tấn năm 2003, 33 ngàn tấn của năm 2002 và 22 ngàn tấn
năm 2001. Trong 9 tháng đầu năm 2005 Nga đã nhập 30 ngàn tấn bưởi. Như
vậy trong năm 2004 Nga đứng thứ 3 thế giới về nhập khẩu bưởi sau Nhật Bản
(288 ngàn tấn) và Canada (51 ngàn tấn), trong tổng số 464 ngàn tấn của toàn
thế giới. Các nước cung cấp bưởi chủ yếu cho Nga là Thổ Nhĩ Kì, Ixraen,
Nam Phi và Achentina.
2.6.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi ở Việt Nam
Nước ta là một trong những nơi khởi nguyên của nhiều loại cây trồng,
do điều kiện khí hậu và địa hình bị chia cắt phức tạp, là một trong những nước


16

có thể trồng được nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây ăn quả. Trong đó có
cây bưởi rất gần gũi và được ưa chuộng, giá trị sản phẩm cao, ở miền bắc có
bưởi Đoan Hùng nổi tiếng với vị thanh ngọt, mát dịu, ở miền Nam có rất
nhiều giống bưởi quý, ngon, nổi tiếng như: Da xanh, Phúc trạch, Năm roi,..
Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi của nước ta từ năm 2007 đến
2012 được thể hiện trong bảng 1.3.
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lƣợng bƣởi ở Việt Nam trong
những năm gần đây
Năm
Chỉ tiêu
Diện tích

114.829

117.582

119.565

24.000

24.481

25.538

26.115

27.500

(Nguồn: FAOSTAT/FAO Statistics – năm 2014)[11]
Qua bảng ta thấy rằng, về diện tích từ năm 2008 đến năm 2012 biến
động không đáng kể, diện tích trồng bưởi năm 2008 là 2.200 ha tăng lên năm
2009 là 2.237 ha đến năm 2010 giảm nhẹ xuống còn 2.224 ha và còn giảm
đến năm 2011 là 2.221 ha, nhưng đến năm 2012 diện tích trồng bưởi lại tăng
lên 2.300 ha. Trong khi đó năng suất và sản lượng trồng bưởi vẫn đang tăng
qua các năm, về năng suất từ năm 2008 đến năm 2012 vẫn đang tăng dần,năm
2008 năng suất đạt 109.091 tạ/ha đến năm 2012 tăng lên là 119.565 tạ/ha. Sản
lượng cũng đang tăng đều qua các năm, Năm 2008 đạt 24.000 tấn đến năm
2012 sản lượng đạt 27.500 tấn.


17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status