Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng (VPBank) chi nhánh nghệ an - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------

NGUYỄN ĐÌNH GIÁP

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI
HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK) – CHI
NHÁNH NGHỆ AN

Chuyên ngành

: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số

: CB 140621

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG VŨ TÙNG

HÀ NỘI - 2016


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..... 4
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................. 4
1.1.1. Khái niệm .................................................................................................................................... 4

i


2.3. MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG
DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK NGHỆ AN ....................................................................... 66
2.3.1 Những thành tựu đạt được .......................................................................................................... 66
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân ................................................................................................... 67

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ...................................................................................................... 69
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK NGHỆ AN .......................................... 70
3.1.1. Định hướng chiến lược của VPBank trong giai đoạn 2012 - 2017 ........................................... 70
3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng trung và dài hạn của VPBank Nghệ An ................................. 71
3.2.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng ................................................................................................. 73
3.2.2. Mở rộng quan hệ với các đơn vị hỗ trợ hoạt động ngân hàng ................................................... 76
3.2.3. Đẩy mạnh chính sách marketing ngân hàng .............................................................................. 78
3.2.4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư ............................................................. 81
3.2.5. Đẩy mạnh và nâng cao công tác quản lý và xử lý nợ ................................................................ 83
3.2.6. Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ tín dụng ......................................................................... 86

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 92
3.3.1. Kiến nghị với chính phủ ........................................................................................................... 92
3.3.2. Kiến nghị với NHNN ................................................................................................................ 93
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) ...................................... 95

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ...................................................................................................... 97
KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 102

ii


Dịch vụ khách hàng

5

PVKH

Phục vụ khách hàng

6

KHCN

Khách hàng cá nhân

7

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

8

A/O

Nhân viên tín dụng

9

CPC-UW

Bảng 2.4

Tình hình nhân sự tại VPBank Nghệ An tháng 12/2015

Bảng 2.5

Tình hình cho vay tại chi nhánh qua 4 năm 2012 – 2015

Bảng 2.6

Cơ cấu dư nợ tín dụng trung dài hạn trong tổng dư nợ tín dụng

Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9

Quy mô và tỷ trọng dư nợ trung dài hạn tại các Phòng GD của
VPBank Nghệ An giai đoạn 2012- 2015
Tốc độ tăng trưởng dư nợ trung dài hạn theo đơn vị
Tốc độ tăng trưởng dư nợ trung dài hạn của VPBank Nghệ An và hệ
thống VPBank giai đoạn 2012-2015

Bảng 2.10

Dư nợ tín dụng trung dài hạn theo thành phần kinh tế

Bảng 2.11

Dư nợ cho vay trung dài hạn theo ngành kinh tế



So sánh kết quả kinh doanh qua các năm 2012 - 2015

Hình 2.3

Dư nợ trung dài hạn của VPBank Nghệ An giai đoạn 2012-2015

Hình 2.4
Hình 2.5
Hình 2.6

Tốc độ tăng trưởng dư nợ trung dài hạn tại VPBank Nghệ An giai
đoạn 2013-2015
Tương quan giữa dư nợ ngắn hạn và trung dài hạn
Tốc độ tăng trưởng dư nợ trung dài hạn của VPBank Nghệ An và hệ
thống VPBank

iv


Hình 2.7

Tương quan dư nợ theo thành phần kinh tế

Hình 2.8

Tỷ trọng Dư nợ cho vay trung dài hạn theo ngành kinh tế

Hình 2.9


hàng, mức dư nợ thường chiếm khoảng 40% so với tổng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ
khoanh tuy đã có xu hướng giảm song vẫn còn tương đối cao. Bởi vậy chất lượng tín
dụng trung và dài hạn là vấn đề mà Ngân hàng cần đặc biệt quan tâm.
Nhận thấy được điều này tác giả đã tìm hiểu và chọn đề tài: “Nâng cao chất
lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam
1

Comment [DVT1]: Tác giả


Thịnh Vượng (VPBank) - chi nhánh Nghệ An”. Để tìm hiểu thực trạng và giải pháp
nâng cao chất lượng tín dụng góp phần phát triển và nâng cao khả năng cạnh tranh của
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - chi nhánh Nghệ An (VPBank
Nghệ An).
2. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích của đề tài là nghiên cứu đề ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng
trung và dài hạn tại Ngân hàng VPBank Nghệ An.
Để đạt được mục đích đó, luận văn sẽ thực hiện những nội dung sau:
- Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân
hàng VPBank Nghệ An.
- Đề xuất giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài
hạn tại Ngân hàng VPBank Nghệ An.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượngHoạt động tín dụng trung và dài hạn tại
Ngân hàng VPBank Nghệ An.
- Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng
VPBank Nghệ An trên địa bàn toàn tỉnh từ năm 2012 đến năm 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Dựa trên một số kiến thức và thực tế diễn ra về tín dụng trung và dài hạn của
các ngân hàng TMCP nói chung và Ngân hàng VPBank nói riêng, dựa trên các quy

-

Chương III3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại Ngân
hàng VPBank Nghệ An.

3

Comment [DVT3]: Dùng số Arap, k dùng số
Lamã


CHƯƠNG I1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM).
1.1.1. Khái niệm
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát
triển của nền sản xuất hàng hoá. Ngân hàng thương mại (NHTM) ra đời là kết quả của
một quá hình thành và phát triển lâu dài, phù hợp và gắn liền với tiến trình phát triển
của nền sản xuất hàng hoá. Nó được coi là sản phẩm của nền sản xuất hàng hoá, là một
bộ phận không thể tách rời và tồn tại như một tất yếu trong nền kinh tế hiện đại.
Vậy NHTM là gì? Nó hoạt động như thế nào? Chức năng của nó là gì?
Xung quanh vấn đề này có rất nhiều quan điểm khác nhau.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học trên thế giới thì NHTM là một
doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và tín dụng.
Theo Peter S.Rose (2004), Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp
một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và các
dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ
chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng
với nội dung thương xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và

tạo ra phương tiện thanh toán (tham gia tạo M1. Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo
phương tiện thanh toán khi các khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến
ngân hàng khác trên cơ sở cho vay. Khi khách hàng tại một ngân hàng sử dụng khoản
tiền vay để chi trả thì tạo nên khoản thu (tức làm tăng số dư tiền gửi) của một khách
hàng khác tại một ngân hàng khác từ đó tạo ra các khoản cho vay mới. Trong khi
không một ngân hàng riêng lẻ nào có thể cho vay lớn hơn dự trữ dư thừa, toàn bộ hệ
thống ngân hàng có thể tạo ra khối lượng tiền gửi (tạo phương tiện thanh toán) gấp bội
thông qua hoạt động cho vay (tạo tín dụng).
- NHTM là một trung gian thanh toán: Ngân hàng trở thành trung gian thanh
toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia. Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực
hiện thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ. Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận
tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán
như thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ… cung cấp mạng lưới
thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Các ngân
hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua ngân hàng Trung ương hoặc
thông qua các trung tâm thanh toán. Công nghệ thanh toán qua ngân hàng càng đạt
hiệu quả cao khi quy mô sử dụng công nghệ đó càng được mở rộng. Vì vậy, công nghệ
thanh toán hiện đại qua ngân hàng được các nhà quản lý tìm cách áp dụng rộng rãi.
5


Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hoá góp phần tạo tính thống nhất trong thanh
toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân hàng trên
toàn thế giới. Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làm tăng hiệu quả
thanh toán qua ngân hàng, biến ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán quan trọng
và có hiệu quả phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu.
1.1.2. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Huy động vốn
Đây là nghiệp vụ khởi đầu tạo điều kiện cho hoạt động của ngân hàng. Huy
động các nguồn vốn khác nhau trong xã hội để hoạt động là lẽ sống quan trọng nhất

Vốn huy động được sẽ được ngân hàng đầu tư vào các khoản mục tài sản khác
nhau, nhằm đạt được mục tiêu mà ngân hàng đề ra. Nhìn chung sẽ được sử dụng vào
các hoạt động sau:
- Hoạt động tín dụng: hoạt động này đem lại lợi nhuận chủ yếu cho các ngân
hàng, nó chiếm tỷ trọng chủ yếu và là hoạt động cơ bản của một ngân hàng. Tuy nhiên
nó lại chứa đựng nhiều rủi ro, ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động của ngân hàng.
- Các hoạt động đầu tư khác: Hoạt động này rất đa dạng và góp phần làm tăng
thêm thu nhập cho các ngân hàng. Đó là hình thức ngân hàng tham gia vào hoạt động
góp vốn, mua cổ phần của các công ty, liên doanh liên kết, mua bán chứng khoán, cổ
phiếu, trái phiếu nhằm đa dạng hoá danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro, đem lại nhiều
lợi nhuận cho các ngân hàng,
1.1.2.3. Các hoạt động khác
NHTM thực hiện các uỷ nhiệm của khách hàng trong giao dịch thanh toán,
chuyển tiền, thu hộ, tư vấn, môi giới và nhận một khoản thu nhập về việc làm trung
gian đó.
1.2. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI NHTM
1.2.1. Khái niệm
1.2.1.1. Khái niệm và phân loại tín dụng
Khó có thể đưa ra một định nghĩa rõ ràng về tín dụng. Vì vậy tuỳ theo góc độ
nghiên cứu mà ta có thể xác định nội dung của thuật ngữ này.
Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ la tinh là credo (tin tưởng, tín nhiệm). Trong
thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng dược hiểu theo nhiều nghĩa khac nhau; ngay cả
trong quan hệ tài chính, tuỳ theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng có một
nội dung riêng. Trong quan hệ tài chính, tín dụng có thể hiểu theo các nghĩa sau:

7


- Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm sang
chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp chuyển dịch quỹ từ



Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản
cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn. đây
là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trin tín dụng.
Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách
khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc. Để thực hiện được
nguyên tắc này phải xác định lãi suất danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm phát, hay nói cách
khác phải xác định lãi suất thực dương (lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa- tỷ lệ lạm
phát). Tuy nhiên vì lãi suất chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, nên trong một
số trường hợp cụ thể lãi suất danh nghĩa có thể thấp hơn tỷ lệ lạm phát, ngoại lệ này
chỉ tồn tại trong một giai đoạn ngắn.
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn
trả vô điều kiện. Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín dụng như
hợp đồng tín dụng, khế ước… thực chất là lệnh phiếu, trong đó bên đi vay cam kết
hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Dựa vào các tiêu thức khác nhau chúng ta có thể phân chia tín dụng thành các
loại sau
- Căn cứ theo mục đích sử dụng: Theo tiêu chuẩn này cho vay được phân biệt
dựa vào mục đích sử dụng vốn vay để làm gì. Ví dụ : Cho vay mua sắm bất động sản,
cho vay phục vụ cho lĩnh vực công nghiệp và thương mại, cho vay nông nghiệp…
- Căn cứ theo thời hạn cho vay: Cho vay theo thời hạn là việc tín dụng cấp dựa
vào thời hạn của khoản vay. Đó là cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn.
- Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: Theo hình thức này tín
dụng được phân chia dựa vào tiêu thức khả năng bảo đảm hoàn trả cả gốc và lãi đối
với khoản vay. Đó là cho vay có bảo đảm, cho vay không có bảo đảm hoặc cho vay có
sự bảo lãnh của bên thứ ba.
- Căn cứ theo phương pháp hoàn trả: Theo hình thức này cho vay của NHTM
căn cứ vào cách thức chi trả vốn gốc và lãi cho ngân hàng. Ví dụ: Cho vay có thời hạn,
cho vay không có thời hạn…

Như những thay đổi về chính sach, thị trường, thiên tai, chiến tranh…Khiến cho dự án
bị thua lỗ hoặc không có khả năng thu hồi vốn
1.2.2.2. Lợi nhuận từ các khoản cho vay trung dài hạn là lớn
Khi độ rủi ro của các dự án càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng mà nhà đầu tư mong
đợi càng nhiều. Không nằm ngoài quy luật này các khoản tín dụng trung dài hạn của
ngân hàng thường mang lại cho ngân hàng các khoản thu nhập lớn. Biểu hiện cụ thể đó
là lãi xuất các khoản cho vay tín dụng trung dài hạn rất cao. Có đặc điểm này là do để
10


bù đắp cho những chi phí trong việc huy động những nguồn vốn phục vụ cho hoạt
động cho vay trung dài hạn, chi phí bù đắp rủi ro.
1.2.2.3. Vốn đầu tư lớn, thời gian dài, thu hồi vốn chậm
Nếu như tín dụng ngắn hạn tài trợ chủ yếu cho các tài sản lưu động của doanh
nghiệp và được hoàn trả trong thời hạn ngắn (dưới 1năm) thì tín dụng trung dài hạn
phần lớn tài trợ cho bất động sản, công cụ lao động, hay đổi mới công nghệ của doanh
nghiệp. Do đó việc tài trợ này còn đòi hỏi một khối lượng vốn lớn, thời gian đầu tư
dài. Những khoản tín dụng trung dài hạn này thì nguồn trả nợ gốc và lãi chủ yếu dựa
vào khấu hao và lợi nhuận của dự án đầu tư. Trong khi đó ngân hàng phải bỏ vốn trong
suốt thời gian xây dựng dự án và chỉ tín hành thu hồi vốn đầu tư khi dự án đi vào hoạt
động và đạt kết quản, dẫn đến thời hạn thu hồi vốn chậm.
1.2.3. Phân loại tín dụng trung dài hạn
1.2.3.1. Căn cứ vào đồng tiền cho vay
Tín dụng trung dài hạn bằng bản tệ: Là việc cho vay bằng đồng nội tệ
Tín dụng trung dài hạn bằng ngoại tệ nhằm cấp tín dụng cho người vay có nhu
cầu thanh toán các công trình xây dựng cơ bản, các khoản chi phí có liên quan đến
nước ngoài bằng đồng ngoại tệ.
1.2.3.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn trung dài hạn
Tín dụng trung dài hạn phục vụ cho tiêu dùng là loại tín dụng cấp cho các cá
nhân để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, các phương tiện sinh

1.2.4. Vai trò của tín dụng trung dài hạn
Tín dụng trung dài hạn là quan hệ tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng.
Chức năng của ngân hàng là đem lại lợi ích cho cả người tiết kiệm và người đầu tư.
Các bên tham gia vào quan hệ tín dụng trên cơ sở tự nguyện và cùng có lợi. Ngoài ra
tham gia vào quan hệ này còn đem lại lợi ích cho chinh ngân hàng. Không chỉ có vậy
ngân hàng và doanh nghiệp là hai chủ thể quan trọng hàng đầu trong nền kinh tế quốc
dân, do đó việc nâng cao hiệu quả hoạt động của hai chủ thể này góp phần vào sự phát
triển chung của nền kinh tế. Ngày nay với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của các
ngân hàng thương mại, ta có thể thấy tín dụng trung dài hạn có vai trò quan trọng như
thế nào đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Hoạt động tín dụng trung dài hạn
của ngân hàng như là công cụ để khai thác và động viên có hiệu quả nhất lượng tiền
nhàn rỗi trong dân cư phục vụ cho quá trình tái sản xuất xã hội, phù hợp với quá trình
vận động của vốn.

12


1.2.4.1. Đối với doanh nghiệp
- Tín dụng trung dài hạn tạo điều kiện cho việc ứng dụng tín bộ khoa học kỹ
thuật: ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật đã đạt được những thành tựu rực rỡ, đặc biệt
là những thành tựu trong những nghành khoa học ứng dụng đã tạo ra thời cơ cũng như
những thách thức đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức trên thị truờng.
Tuy việc ứng dụng này là rất cần thiết, song mọi doanh nghiệp đều gặp phải
khó khăn đó là chi phí bỏ ra ban đầu lớn, bản thân vốn tự có của doanh nghiệp lại có
hạn. Trong hoàn cảnh đó, tín dụng ngân hàng, đặc biệt là tín dụng trung và dài hạn đã
có những tác động hỗ trợ tích cực trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt
động sản xuất kinh doanh. Từ đó doanh nghiệp không ngừng nâng cao được vị thế trên
thị trường, hiệu quả của doanh nghiệp, qua đó nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng
của NHTM.
- Tín dụng trung dài hạn là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện mở

nghiệp nhằm cải tín kỹ thuật mở rộng sản xuất.
- Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả:
Trong thời hạn của khoản vay, ngân hàng thực hiện chức năng giám sát hoạt
động sử dụng vốn với tư cách là chủ sở hữu vốn cho vay đối với các doanh nghiệp.
Ngân hàng căn cứ vào các nguyên tắc tín dụng, hướng các doanh nghiệp sử dụng vốn
đúng mục đích có hiệu quả, đôn đốc khách hàng vay vốn trả gốc và lãi đúng thời hạn
thoả thuận đã ký trong hợp đồng tín dụng. Khác với vốn tự có là không phải trả chi phí
vốn, vốn vay ngân hàng phải chịu những điều kiện ràng buộc về lãi suất, thời hạn và
mục đích sử dụng tiền vay nên các doanh nghiệp vay vốn phải có sự tính toán chi phí
sản xuất hợp lý, tốc độ vòng quay vốn nhanh. Để đảm bảo trả nợ ngân hàng đúng hạn
và có lợi nhuận giữ lại. Mặt khác, trong quá trình kiểm tra giám sát sử dụng vốn vay,
ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp phát hiện những nhược điểm, sai sót từ đó có biện
pháp khắc phục kịp thời nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra đối với doanh nghiệp cũng
như rủi ro liên quan đối với ngân hàng thương mại. Có thể nói rằng, tín dụng ngân
hàng đã ràng buộc trách nhiệm giữa người sở hữu và người sử dụng vốn, từ đó nâng
cao năng lực quản lý vốn và quá trình sản xuất kinh doanh. Đó chính là việc giúp cho
nguồn vốn đầu tư đem lại hiệu quả cao.
-Tín dụng trung dài hạn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong việc thoả mãn
và chớp cơ hội kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp khi có các dự án đầu tư nhưng không
có nguồn vốn để đáp ứng do lượng vốn cần đầu tư nhiều và thời gian dài. Nên không
thể thực hiện được các dự án này. Cũng có những dự án nhiều doanh nghiệp biết và có
cơ hội thực hiện nhưng không có nguồn vốn để đáp ứng, do đó các dự án này cũng
14


không thực hiện được. Tín dụng trung dài hạn giúp doanh nghiệp thoả mãn lượng vốn
đầu tư cho các dự án và chớp các cơ hội kinh doanh. Ngoài ra khi các doanh nghiệp đi
vay vốn trung dài hạn tại NHTM, họ có thể điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, nghĩa là họ có
thể trả nợ sớm hơn thời gian quy định trong hợp đồng tín dụng khi họ không cần đến
vốn trung dài han nữa. Ngược lại khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ tại

Bởi vậy, các Ngân hàng nếu muốn tồn tại và phát triển buộc phải tìm nhiều biện pháp
thực hiện việc đầu tư vốn nhằm bảo đảm thu được hiệu quả cao, đồng thời giảm rủi ra
đến mức thấp nhất. Việc đầu tư vốn là một nghiệp vụ chủ yếu nhưng cũng rất phức
tạp đối với các NHTM. Khi tiến hành cho vay, các Ngân hàng đều phải tính toán cẩn
trọng và phải tôn trọng những nguyên tắc tín dụng nhất định. Tuy nhiên, đối tượng vay
vốn rất đa dạng và Ngân hàng trên thực tế không thể lường trước được hết mọi rủi ro.
- Tín dụng trung dài hạn vừa mang lại lợi nhuận đồng thời nâng cao khả năng
cạnh tranh của ngân hàng.
Tín dụng trung dài hạn là hoạt động mang tính chiến lược của các NHTM. Với
những khoản tín dụng trung dài hạn có quy mô lớn, lãi suất cao mang lại lợi nhuận cao
cho ngân hàng, đồng thời thu hút khách hàng đến với ngân hàng mình, nâng cao khả
năng cạnh tranh trên thị trường
- Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng của mình trong tương lai, tạo điều
kiện để ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày càng khẳng định vai trò,
vị thế của mình trong nền kinh tế. Khi ngân hàng không đa dạng hoá hoạt động cho vay,
đa dạng hoá khách hàng, thời hạn vay tiền thì ngân hàng không thể đứng vững được trong
nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng khác.
- Mặt khác tín dụng trung dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồn
vốn huy động còn dư thừa tại mỗi NHTM, đồng thời là cách để ngân hàng gọi vốn có
hiệu quả, thu được lợi nhuận qua đó phát triển hoạt động của mình, tăng cường khả
năng cạnh tranh với các ngân hàng khác.
- Thông qua tín dụng trung dài hạn, ngân hàng thực hiện chức năng xã hội của
mình. Thực hiện nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng đã thể hiện vai trò người tài trợ lớn đối
với toàn bộ nền kinh tế, góp phần mở rộng vốn đầu tư, gia tăng sản phẩm xã hội và cải
thiện đời sống nhân dân.
1.2.4.3. Đối với nền kinh tế
- Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển kinh tế, thúc
đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, tiền tệ là
công cụ kinh tế phục vụ cho tất cả các mặt hoạt động kinh tế xã hội. Trong lĩnh vực và


phân phối lại vốn theo nguyên tắc có hoàn trả của tín dụng, các nguồn vốn được đưa
vào luân chuyển thông qua hệ thống NHTM, tạo cơ sở thúc đẩy luân chuyển vật tư
hàng hoá và sử dụng vốn có hiệu quả lớn hơn. Nhu cầu về vốn tăng lên theo mức độ
phát triển, sản xuất kinh doanh đòi hỏi tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu tăng đó.
17


Tín dụng ngân hàng đóng vai trò tích luỹ tập trung vốn, nhờ có công cụ tín dụng các
doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, nền kinh tế có thể tái sản xuất mở rộng
nhanh chóng hơn. Đặc biệt đối với tín dụng trung dài hạn, nó giúp các doanh nghiệp
nói riêng và cả nền kinh tế nói chung hoạt động một cách liền mạch, không ngắt quãng
và là một kênh truyền dẫn vốn có hiệu quả. Thông qua cho vay trung dài hạn mà xây
dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, góp phần đẩy nhanh qúa trình tái sản xuất mở
rộng, đầu tư phát triển kinh tế.
- Tín dụng trung dài hạn là đòn bẩy kinh tế quan trọng trong quá trình mở rộng
quan hệ kinh tế quốc tế. Đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng
hoá là hai lĩnh vực hợp tác kinh tế quốc tế thông dụng. Vốn là nhân tố quyết định đầu
tiên cho việc thực hiện quá trình này. Lúc này NHTM sẽ là trợ thủ đắc lực về vốn cho
các nhà đầu tư và kinh doanh xuất nhập khẩu. ở các nước đang phát triển như nước ta,
để thực hiện được các chính sách phát triển kinh tế cần thiết phải thu hút và tiếp nhận
các khoản viện trợ ban đầu, vay nợ của các nước phát triển thông qua các hình thức tín
dụng quốc tế. Từ đó tạo môi trường thuận lợi cho việc đầu tư vốn làm động lực cho sự
tăng trưởng kinh tế.
1.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI
HẠN CỦA NHTM
1.3.1. Khái niệm
Trong điều kiện hiện nay khi nước ta đang trong quá trình hội nhập với nền
kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp này càng mạnh mẽ, các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải không ngừng nâng cao vị thế của
mình trên thị trường. Muốn vậy các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng

NHTM, song không phải tất cả các NHTM đều thực hiện tốt hoạt động này. Một số
ngân hàng gặp khó khăn trong việc không thể tìm được dự án thích hợp cho vay hoặc
gặp khó khăn trong việc huy động vốn. Vì vậy việc xem xét chất lượng hiệu quả tín
dụng trung dài hạn là hết sức cần thiết, nó giúp ngân hàng có thể đánh giá lại hoạt
động cho vay của mình từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, thiếu
sót và đẩy mạnh hơn nữa hoạt động cho vay.
Để đánh giá chất lượng tín dụng trung dài hạn, đứng trên giác độ là một nhà
ngân hàng chúng ta phải xem xét cả những chỉ tiêu về mặt định tính và mặt định
lượng. Về mặt định tính, các chỉ tiêu được thể hiện qua một số khía cạnh sau.
- Chất lượng tín dụng được thể hiện thông qua khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của
khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời, an toàn, kỳ
hạn và phương thức thanh toán phù hợp với chu kỳ kinh doanh của khách hàng.
19



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status