ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGÔ PHONG VŨ
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
NỘI ĐỊA CỦA VIETNAM AIRLINES
TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM HỘI NHẬP QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGÔ PHONG VŨ
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
NỘI ĐỊA CỦA VIETNAM AIRLINES
TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TIẾN MINH
trong suốt quá trình học Cao học.
Xin cảm ơn gia đình đã động viên và giúp tôi theo học chƣơng trình Cao học
của Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Hà Nội, tháng 08 năm 2016
Ngƣời thực hiện luận văn
Ngô Phong Vũ
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC BẢNG ................................................ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC HÌNH ................................................. Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
.................................................................................................................................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ...................................................................... 4
1.2. Khái quát về thị trƣờng vận tải hành khách nội địa bằng đƣờng hàng không .... 7
1.2.1.Vận tải hành khách bằng đƣờng hàng không .............................................7
1.2.2. Thị trƣờng vận tải hành khách nội địa bằng đƣờng hàng không ..... Error!
Bookmark not defined.
1.3. Phát triển thị trƣờng vận tải hành khách nội địa và hệ thống các chỉ tiêu đánh
giá động thái phát triển ................................. Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Nội dung phát triển thị trƣờng vận tải hành khách nội địa .............. Error!
Bookmark not defined.
1.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá động thái phát triểnError!
Bookmark
not defined.
1.5.3.
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... Error! Bookmark not defined.
2.1 Quy trình nghiên cứu ..................................... Error! Bookmark not defined.
2.2 Các phƣơng pháp nghiên cứu ......................... Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp .... Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu ....................... Error! Bookmark not defined.
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích tổng hợp và so sánhError!
Bookmark
not
defined.
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG THỊ TRƢỜNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH NỘI ĐỊA
CỦA VIETNAM AIRLINES ................................... Error! Bookmark not defined.
3.1. Quá trình phát triển thị trƣờng vận tải hàng không của Vietnam Airlines qua
các thời kỳ ..................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Khái quát về Vietnam Airlines ............... Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Lịch sử phát triển thị trƣờng vận tải hành khách nội địa của Vietnam Airlines
................................................................ Error! Bookmark not defined.
3.2. Tình hình phát triển thị trƣờng vận tải hành khách của Vietnam Airlines từ
năm 2010 đến nay ......................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Thực trạng phát triển sản phẩm vận tải hàng không nội địa .......... Error!
Bookmark not defined.
3.2.2. Thực trạng phát triển hệ thống giá cƣớc . Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Thực trạng phát triển hệ thống bán sản phẩm vận tải hành khách . Error!
Bookmark not defined.
4.3. Giải pháp phát triển ....................................... Error! Bookmark not defined.
4.3.1. Giải pháp nghiên cứu thị trƣờng vận tải nội địaError! Bookmark not
defined.
4.3.2. Giải pháp đầu tƣ nâng cao năng lực vận tải trên thị trƣờng nội địa Error!
Bookmark not defined.
4.3.3. Phát triển các chính sách về Cung cho thị trƣờng vận tải hành khách nội địa ..
................................................................ Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN........................................................ Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 10
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vận tải hàng không là ngành vận tải rất quan trọng trong sự phát triển giao
lƣu kinh tế và văn hoá giữa các quốc gia trên thế giới và giữa các vùng, miền, thành
phố trong cùng một nƣớc. So với các loại hình vận tải khác nhƣ đƣờng bộ, đƣờng
thủy, đƣờng sắt, vận tải hàng không có ƣu thế vƣợt trội về độ an toàn, giúp con
ngƣời rút ngắn tối đa thời gian đi lại trong đi đạt đƣợc khoảng cách tối đa. Vì vậy,
vận tải hàng không trong mọi hoàn cảnh vẫn luôn đƣợc coi là ngành vận tải cao cấp.
Vận tải hàng không bao gồm vận tải hành khách và vận tải hàng hoá, trong đó vận
tải hành khách luôn đƣợc ƣu tiên hơn do chiếm tỷ trọng doanh thu cao hơn và phục
vụ phức tạp hơn vận tải hàng hoá. Trong vận tải hành khách, đối với những nƣớc
rộng, đông dân, kinh tế phát triển thì vận tải hành khách nội địa đóng vai trò quan
trọng không kém vận tải hành khách quốc tế.
Theo số liệu của Tổng cục thống kê, năm 2013, lƣợng khách vận chuyển
đƣờng hàng không đạt khoảng 16.9 triệu khách, trong khi đƣờng bộ đạt 2.670,3
triệu lƣợt khách, đƣờng thuỷ đạt 144,7 triệu lƣợt khách, đƣờng sắt đạt 12,1 triệu
lƣợt khách. Tỷ lệ vận chuyển đƣờng hàng không chỉ chiếm 0,59%. Trong 16.9 triệu
Hãng hàng không Pacific Airlines đổi tên thành JetStar Pacific và mở
rộng quy mô hoạt động, đăc biệt là tăng cƣờng mạnh trên các đƣờng bay nội địa;
Vì vậy, để có đƣợc định hƣớng trong việc phát triển thị trƣờng vận tải hành
khách nội địa của Vietnam Airlines để từ đó đƣa ra đƣợc các biện pháp thích hợp,
tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Phát triển thị trƣờng vận tải hành khách nội địa của
Vietnam Airlines trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế” làm đề tài nghiên cứu
của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Đề tài tập trung làm rõ những vấn đề lý luận, những vấn đề đặc thù của thị
trƣờng vận tải hành khách nội địa của Vietnam Airlines.
Phân tích một cách toàn diện động thái phát triển thị trƣờng từ 2010 đến nay, từ đó
rút ra những vấn đề có tính hệ thống, có tính quy luật trong phát triển thị trƣờng vận
tải hành khách hàng không nội địa.
Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp phát triển thị trƣờng vận tải hành khách
nội địa của Vietnam Airlines trong bối cảnh mở cửa thị trƣờng dịch vụ trong hội
nhập quốc tế hiện nay.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài tập trung trả lời cho câu hỏi: Giải pháp nào để phát triển thị trƣờng
vận tải hành khách nội địa bằng đƣờng hàng không của Vietnam Airlines trong bối
cảnh hội nhập quốc tế?
2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển thị
trƣờng vận tải hành khách nội địa của Vietnam Airlines.
Phạm vi nghiên cứu: Thị trƣờng vận tải hành khách nội địa của Việt Nam.
Về thời gian: động thái phát triển thị trƣờng từ năm 2010đến 2015, dự báo
phát triển ngành vận tải hàng không Việt Nam đến năm 2010”-PTS. Đào Mạnh
Nhƣơng – Nguyên phó cục trƣởng hàng không Việt Nam. Tác giả đã hệ thống hóa
những vấn đề mang tính lý luận về thị trƣờng vận tải hàng không; phân tích và đánh
giá thực trạng phát triển kinh doanh hàng không tại Việt Nam trong giai đoạn hội
nhập trên cơ sở đi sâu vào các điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình thực hiện; từ
đó đề xuất các giải pháp giúp ngành hàng không Việt Nam mở rộng và phát triển
hơn nữa mảng dịch vụ vận tải nhằm góp phần nâng cao hơn nữa năng lực cạnh
tranh của hàng không nội địa. Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phƣơng pháp thống kê,
phân tích, so sánh, quy nạp, phán đoán, tổng hợp. Về căn bản, đề tài đã làm rõ tình
hình thị trƣờng vận tải hàng không nói chung cũng nhƣ đƣa ra chiến lƣợc phát triển
tổng thể của lĩnh vực vận tải hàng không.
Luận văn thạc sỹ: “Giải pháp phát triển thị trƣờng vận tải quốc tế của hãng
hàng không quốc gia Việt Nam” – Ths. Lê Tuấn. Khác với các nghiên cứu khác, tác
giả chỉ nghiên cứu một cách cơ bản về cơ sở lý luận của thị trƣờng vận tải hàng
không, đã tập trung phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, thành tựu, hạn chế tồn
tại trong chính sách điều hành kinh doanh của Vietnam Airlines từ 2008 đến 2012.
Cuối cùng, tác giả đi sâu vào nghiên cứu những đặc điểm của thị trƣờng vận tải của
2 mảng hành khách nội địa và quốc tế của Vietnam Airlines và từ đó đƣa ra các giải
pháp để mở rộng thị trƣờng. Tuy nhiên nghiên cứu này không đề cập và đánh giá
một cách sâu sắc, toàn diện năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines trong bối
cảnh hội nhập quốc tế.
4
Luận văn thạc sỹ: “Phát triển vận tải hành khách nội địa của hãng hàng
không quốc gia Việt Nam” – Ths. Trần Thanh Hƣơng. Về mặt lý luận, Tác giả này
đã nghiên cứu những vấn đề chung về vận tải nội địa, các nhân tố tác động đến thị
trƣờng hàng không, các chính sách phát triển thị trƣờng bao gồm khái niệm, phân
loaị, các công cụ của các hãng hàng không và môí quan hệ của mảng dịch vụ này
với các yếu tố khác trong nền kinh tế. Đồng thời, đề tài cũng rút đƣợc bài học về
thực trạng vận tải hành khách và vận tải hàng hóa của hệ thông giao thông vận tải
hàng không Việt Nam nói chung, đƣa ra các quy hoạch và giải pháp để phát triển
đồng bộ mạng lƣới giao thông vận tải hàng không.
Luận án của Trần Quang Châu, năm 1995 - Trƣờng Đại học Kinh tế quốc
dân Hà Nội: “Đổi mới quản lý Nhà nƣớc ngành hàng không dân dụng Việt Nam
trong nền kinh tế thị trƣờng”. Tập trung nghiên cứu chính sách quản lý của Nhà
nƣớc đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải của ngành hàng không dân dụng
Việt Nam qua đó đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới chính sách quản lý để phù
hợp với tình hình phát triển của thị trƣờng dịch vụ vận tải hàng không trong và
ngoài nƣớc. Đề tài còn một số khoảng trống:
-
Do đề tài nghiên cứu trong giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trƣờng và
hoạt động kinh doanh hàng không còn trì trệ và chƣa hội nhập. Các quan điểm về
việc Nhà nƣớc sẽ chi phối quản lý và điều hành toàn bộ các hãng hàng không 100%
vốn Nhà nƣớc và các hãng hàng không Cổ phần khi tham gia kinh doanh là không
còn phù hợp.
-
Quá trình hội nhập sâu rộng kéo theo những thay đổi cơ chế chính
sách trong quản lý Nhà nƣớc về mô hình kinh doanh dịch vụ VTHK bằng đƣờng
hàng không. Tại Việt Nam đã hình thành Hãng hàng không liên doanh với Nƣớc
ngoài năm 2007 (Jetstar Pacific) và các Hãng hàng không Tƣ nhân (Indochina
Airlines 2009, AirMekong 2010, Vietjet Air 2011). Do vậy, đổi mới quản lý Nhà
nƣớc đối với ngành hàng không dân dụng là cấp thiết trong giai đoạn hiện nay mà
đề tài nghiên cứu không còn phù hợp.
Ngoài ra, còn có những tài liệu liên quan khác nhƣ: “Thông tin dự báo nhu
6
ngành công nghiệp hàng mà tiêu biểu là hai gã khổng lồ Boeing của Mỹ và Airbus
7
của Liên minh Châu Âu đã liên tiếp cho ra đời các loại tàu bay mới và hiện đại nhƣ
Boeing B737, B747, B757, B767, B777, B787, Airbus A320, A321, A330, A340,
A350, B380. Trong đó B787 và A380 đang là những dòng tàu bay mới nhất và
đƣợc trang bị hiện đại nhất ở thời điểm hiện tại, thuộc dòng tàu bay sang trọng và
siêu tiết kiệm nhiên liệu Các sân bay cũng không ngừng nâng cấp trang thiết bị và
mở rộng để hình thành những điểm trung chuyển (Hub) khổng lồ, có khả năng phục
vụ vài chục đến một trăm triệu khách/năm nhƣ Changi (Singapore), Narita (thành
phố Tokyo – Nhật bản), Check Lap Kok (Hồng kông), Heathrow (thành phố
London – Anh), Chales De Gaul (thành phố Paris – Pháp), Hasfield (thành phố
Alanta – Mỹ), Dallas Fortworth (thành phố Texas – Mỹ)…
1.2.1.2. Đặc điểm của vận tải hành khách đường hàng không
Ngành hàng không là một ngành dịch vụ, trong đó gồm nhiều dịch vụ
riêng lẻ (dịch vụ bán vé đặt chỗ, dịch vụ vận chuyển …) đƣợc bố trí sắp xếp chặt
chẽ, tạo thành một sản phẩm dịch vụ trọn gói cho khách hàng. Ngành vận tải hàng
không gồm vận tải hành khách và vận tải hành hóa, trong đó vận tải hành khách
chiếm vai trò chủ đạo về doanh thu. Sản phẩm của ngành hàng không cũng nhƣ sản
phẩm dịch vụ khác là không thể dự trữ đƣợc và hành khách phải trả giá trƣớc mới
đƣợc sử dụng dịch vụ hàng không.
Ngành hàng không chịu nhiều tác động của các yếu tố bên ngoài hơn
bất kỳ ngành vận tải nào khác. Bất kỳ biến động chính trị, khủng bố, chiến tranh,
thiên tai hay các sự kiện văn hóa thể thao nhƣ liên hoan văn hóa, thi Hoa hậu,
Olympic hay các biến động về kinh tế nhƣ giá dầu mỏ, suy thoái kinh tế hay các
bùng phát dịch bệnh tại khu vực cụ thể đều có ảnh hƣởng đến vận tải hành khách
đƣờng hàng không.
Giá cƣớc dịch vụ hàng không cao hơn so với các loại hình vận tải khác
nhƣ tàu hỏa, ô tô. Lý do chủ yếu là do chi phí cao của các yếu tố đầu vào nhƣ máy
không cũng cần có thời gian và tích lũy kiến thức và kinh nghiệm cho đội ngũ kỹ
thuật viên, ngƣời lái và nhân viên phục vụ. Vì thế, tiềm lực tài chính là vô cùng
quan trọng. Do vậy, một khi đã đầu tƣ vào vận tải hàng không thì không dễ tham
9
gia thị do thị trƣờng có đặc thù riêng biệt và cạnh tranh mạnh mẽ và khi đã tham gia
thị trƣờng cũng không dễ để rút khỏi thị trƣờng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bộ giao thông vận tải, 2012. Thông tư số: 30/2012/TT-BGTVT “Quy định chi
tiết chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất
lượng an ninh hàng không dân dụng”, ký ngày 01/8/2012. Hà Nội.
2. Bộ giao thông vận tải, 2007. Chiến lược phát triển Giao thông vận tải đến năm
2010, định hướng đến 2020. Hà Nội.
3. Trần Quang Châu, 1995. Đổi mới quản lý Nhà nước ngành hàng không dân dụng Việt
Nam trong nền kinh tế thị trường. Luận án Tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân
Hà Nội.
4. Đặng Đình Đào và Trần Văn Bão, 2007. Giáo trình Kinh tế Thương mại, (Dùng
cho chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Thương mại Quốc tế). Hà Nội:NXB
Đại học Kinh tế Quốc dân;
5. Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền, 2005. Giáo trình Chiến lược kinh doanh
và phát triển doanh nghiệp. Hà Nội: NXB Lao động;
6. Trần Thanh Hƣơng, 2012. Phát triển vận tải hành khách nội địa của hãng hàng không
quốc gia Việt Nam. Luận án Thạc sỹ kinh tế, Đại học Ngoại Thƣơng
7. Đào Mạnh Nhƣơng, 2001. Thị trường vận tải hàng không và chiến lược phát
triển ngành vận tải hàng không Việt Nam đến năm 2010. Hà Nội: Cục hàng
không dân dụng VN;
8. Đào Mạnh Nhƣơng, 2002.Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong điều kiện hội nhập