ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO QUANG HỢP
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG BỘT LÁ KEO GIẬU
TRONG CHĂN NUÔI NGỰA TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO QUANG HỢP
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG BỘT LÁ KEO GIẬU
TRONG CHĂN NUÔI NGỰA TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. TS. NGUYỄN VĂN ĐẠI
giáo hướng dẫn: TS. Nguyễn Văn Đại, PGS.TS. Phan Đình Thắm đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai các nội dung nghiên cứu
cũng như đã góp nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới ban lãnh đạo Trung tâm nghiên cứu và
phát triển Chăn nuôi miền núi - Viện Chăn nuôi, đã tạo điều kiện, giúp đỡ về
thời gian, cơ sở vật chất, nhân lực giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới
toàn thể gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần
để tôi yên tâm học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng gửi tới các thầy cô giáo, các vị trong hội đồng chấm
luận văn lời cảm ơn sâu sắc và lời chúc tốt đẹp nhất.
Thái Nguyên, ngày.....tháng.....năm 2015
Tác giả luận văn
Đào Quang Hợp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT ...................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới................................................ 36
1.5.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam .............................................. 38
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU40
2.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 40
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................ 40
2.3. Nội dung nghiên cứu............................................................................. 41
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 41
2.4.1. Khảo sát cơ cấu, số lượng và khả năng sinh trưởng của ngựa...... 41
2.4.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng lá keo giậu đến khả năng sinh trưởng
của ngựa giai đoạn 9 - 12 tháng tuổi ....................................................... 42
2.5. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................... 47
Chƣơng 3. KIẾN KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................ 48
3.1. Khảo sát cơ cấu, số lượng và khả năng sinh trưởng của ngựa tại
Trung tâm ................................................................................................... 48
3.1.1. Số lượng, cơ cấu đàn ngựa ........................................................... 48
3.1.2. Khả năng sinh trưởng của ngựa nuôi tại Trung tâm ..................... 50
3.2. Đánh giá ảnh hưởng của việc thay thế bột lá keo giậu đến khả năng
sinh trưởng của ngựa giai đoạn 9 - 12 tháng tuổi ....................................... 57
3.2.1. Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày của ngựa ............................... 57
3.2.2. Khả năng sinh trưởng của ngựa khi thay thế tỷ lệ bột lá keo giậu
khác nhau ................................................................................................ 58
3.2.3. Sinh trưởng tuyệt đối của ngựa thí nghiệm .................................. 60
3.2.4. Sinh trưởng tương đối của ngựa ................................................... 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
v
3.2.5. Kích thước một số chiều đo của ngựa thí nghiệm ........................ 64
CPTĂ
: Chi phí thức ăn
Cs
: Cộng sự
ĐC
: Đối chứng
ĐVT
: Đơn vị tính
KPCS
: Khẩu phần cơ sở
ME
: Năng lượng trao đổi
n
: Số con
NC&PTCNMN : Nghiên cứu và phát triển chăn nuôi miền núi
: Vật chất khô
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.Tiêu chuẩn ăn của ngựa cái chửa của Liên Xô ............................. 37
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ............................................................. 42
Bảng 2.2: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm44
Bảng 2.3: Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần...................................... 45
Bảng 3.1: Số lượng đàn ngựa nuôi tại Trung tâm trong 3 năm (2012 - 2014)48
Bảng 3.2: Cơ cấu đàn ngựa theo lứa tuổi và tính biệt nuôi tại Trung tâm
năm 2014 ................................................................................ 49
Bảng 3.3: Khối lượng ngựa nuôi tại Trung tâm (Kg) .................................. 51
Bảng 3.4: Sinh trưởng tuyệt đối của ngựa tại Trung tâm (gam/con/ngày)..... 52
Bảng 3.5: Sinh trưởng tương đối của ngựa tại Trung tâm (%) ..................... 54
Bảng 3.6: Kích thước các chiều đo của ngựa tại Trung tâm ........................ 56
Bảng 3.7: Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày của ngựa ............................. 57
Bảng 3.8: Sự thay đổi khối lượng của ngựa thí nghiệm (Kg) ...................... 58
Bảng 3.9: Sinh trưởng tuyệt đối của ngựa thí nghiệm (gam/con/ngày) ......... 60
Bảng 3.10: Sinh trưởng tương đối của ngựa thí nghiệm (%) ....................... 62
Bảng 3.11: Kích thước một số chiều đo của ngựa thí nghiệm (cm) .............. 64
Bảng 3.12: Tiêu tốn thức ăn, protein và ME/1 kg tăng khối lượng .............. 65
Bảng 3.13: Sơ bộ hạch toán chi phí thức ăn cho ngựa thí nghiệm ................ 66
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Chính vì vai trò và lợi ích không thể thay thế của con ngựa nên những
năm gần đây việc phát triển chăn nuôi ngựa rất nhanh và mạnh theo nhiều
hướng khác nhau phục vụ nhu cầu phát triển xã hội như ngựa đua, ngựa thể
thao, ngựa phục vụ lễ hội, ngựa phục vụ các khu du lịch, và đặc biệt xuất hiện
xu hướng khai thác thịt và cao xương ngựa phục vụ sức khỏe con người. Bên
cạnh đó, trong chăn nuôi ngựa còn gặp nhiều khó khăn như việc đầu tư cho
chăn nuôi ngựa khá cao, tiếp thu khoa học kỹ thuật còn hạn chế đặc biệt kỹ
thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho ngựa, nguồn thức ăn chưa
chủ động…., do đó hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi ngựa chưa cao.
Trung tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi Miền Núi, tiền thân là
trại ngựa Bá Vân được thành lập từ năm 1960. Hiện nay, Trung tâm đang nuôi
giữ nguồn gen của các giống ngựa như ngựa Bạch, ngựa lai, ngựa Cabardin và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2
ngựa Mini. Đã có nhiều công trình khoa học được thực hiện trên đàn ngựa của
Trung tâm. Như tác giả (Đặng Đình Hanh và cs 2006) [11], nghiên cứu một số
đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng, sinh sản và chất lượng thịt của
ngựa bạch lai. (Tạ Văn Cần 2006 [4], nghiên cứu về tầm vóc, khả năng làm
việc của ngựa Việt Nam). Đặng Đình Hanh (2008) [13], nghiên cứu về lai tạo
nhóm ngựa lai phục vụ thể thao và du lịch. (Nguyễn Đức Chuyên và cs 2008)
[7], nghiên cứu, tuyển chọn và lai tạo ngựa địa phương Bắc Hà với ngựa đực
50% máu Cabardin. (Nguyễn Hữu Trà 2011) [42], nghiên cứu lai tạo nhóm
ngựa lai phục vụ thể thao du lịch. Tuy nhiên, việc nghiên cứu dinh dưỡng, khẩu
phần ăn, các nguồn thức ăn cho ngựa còn ít.
Hiện nay, trong chăn nuôi ngựa nguồn thức ăn sử dụng chủ yếu là các
loại thức ăn thô như cỏ hòa thảo, thức ăn giàu năng lượng như ngô, cám, thức
hành đề tài: “Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả sử dụng bột lá
keo giậu trong chăn nuôi ngựa tại Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá khả năng sinh trưởng của các giống ngựa hiện có tại Trung
tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi miền núi.
- Nghiên cứu phương pháp sử dụng lá keo giậu, ảnh hưởng của sử
dụng lá keo giậu đến khả năng sinh trưởng nhằm tìm ra phýõng pháp bổ sung
thích hợp lá keo giậu nhý một nguồn thức ãn protein cho ngựa .Từ kết quả ðó,
khuyến cáo trồng và sử dụng lá keo giậu trong chãn nuôi ngựa ở các tỉnh
trung du miền núi.
3. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
Làm giàu thêm cho kho tàng kiến thức về sử dụng thức ăn trong chăn nuôi
ngựa ở khu vực trung du - miền núi phía Bắc.
* Ứng dụng thực tiễn
- Những nội dung nghiên cứu của đề tài có thể áp dụng vào thực tiễn
chăn nuôi ngựa.
- Góp phần đẩy mạnh phát triển nguồn cây thức ăn giàu protein cho
chăn nuôi ngựa tại các tỉnh miền núi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Vị trí phân loại, một số giống ngựa trong và ngoài nƣớc
1.1.1. Vị trí của ngựa trong hệ thống phân loại động vật
- Kéo xe: 400-500kg
- Chạy: đạt 25-28km/giờ
- Sức giật khi keo xe:100kg
- Tỷ lệ thụ thai: 76,7%
- Tỷ lệ đẻ: 83,8%.
- Kích thước một số chiều đo và khối lượng của ngựa Việt Nam:
ĐVT: cm
Địa phƣơng
Thái Nguyên
Cao Bằng
Lai Châu
Hà Giang
Thể
Tính
Cao
Dài thân
Vòng
Vòng
biệt
168
Đực
113
114,5
130,2
15,9
178
Cái
109,7
107,2
129,8
15,7
164
Đực
111,6
168
Cái
109,1
110
127,1
14,3
164
trọng
(kg)
* Giống ngựa Bạch
Hiện nay, ở nước ta ngựa bạch được phân bố rải rác tại các tỉnh như
Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Lai Châu, Bắc Giang… giống ngựa này
có khả năng làm việc tốt, chịu được kham khổ, ngoài ra xương ngựa bạch còn
được dùng để nấu cao bồi bổ sức khỏe.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
6
đem ngựa trả, hình thức này tương đối phổ biến ở nông thôn hiện nay vì cả
người giao và người nhận nuôi khoán đều có lợi, còn việc nuôi ngựa bạch để
sinh sản thì không có nhiều. Theo nghiên cứu của Nguyễn Hưng Quang và cs
2014 [29], thì ngựa bạch ở giai đoạn 12 tháng tuổi có khối lượng là 115,6kg,
một số chiều đo như CV đạt 103,7cm, VN đạt 101,8cm và DTC là 102,5cm,
ngựa trưởng thành 186,5kg.
* Dòng ngựa Lai
Ở nước ta hiện nay dòng ngựa lai chủ yếu dùng ngựa giống Cabardin
của Liên Xô, đây là một giống ngựa kiêm dụng thồ, kéo, cưỡi, được lai tạo
với ngựa Việt Nam nhằm nâng cao tầm vóc, thể trọng và sức làm việc của
ngựa Việt Nam. Ngựa lai có thể trọng cao hơn và nhiều ưu điểm hơn ngựa
Việt Nam. Ngựa lai có chiều cao trung bình 122-125cm. Hiện nay tại Trung
tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi Miền Núi ở Bình Sơn - Sông Công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
8
đang nuôi giữ giống ngựa Cabardin thuần chủng để tạo ra nhiều loại ngựa lai
có chất lượng ổn định đồng thời giúp các trạm truyền giống tiếp tục lai tạo
nâng cao chất lượng ngựa địa phương. Theo Nguyễn Hữu Trà và cs 2015
[43], cao vây của ngựa trưởng thành nuôi tại
Đức Hòa - Long An là
142,45cm, ngựa đực trưởng thành đạt 368,34kg.
1.1.3. Một số giống ngựa trên thế giới
* Giống ngựa Cabardin ( Liên Xô)
Là giống ngựa vùng thảo nguyên, tầm vóc không lớn nhưng có sức
chịu đựng dẻo dai và chịu được điều kiện khô hạn của thảo nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
Ngựa Mông Cổ là giống ngựa
kiêm dụng vừa làm việc vừa khai thác
sữa phục vụ cho con người. Ngựa cái
được chọn lọc và nuôi dưỡng tốt có thể
cho 1 lít sữa/con/ngày. Kích thước của
ngựa cái như sau:
Cao vây: 129,6 cm
Vòng ngực: 154,2 cm
Dài thân chéo: 134,2 cm
Vòng ống: 16,8 cm
* Giống ngựa Ả Rập
Ngựa Ả Rập từ lâu đã rất nổi tiếng là giống ngựa có ngoại hình và màu
sắc đẹp được nhiều nước dùng làm nguyên liệu để cải tạo giống ngựa địa
phương. Chúng có một số đặc điểm như sau:
Kích thƣớc
Con đực (cm)
Con cái (cm)
Cao vây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
10
1.1.4. Một số phương thức chăn nuôi ngựa hiện nay
Ngựa được chăn nuôi rộng khắp các vùng lãnh thổ của nước ta, với
tập quán và hướng sử dụng khác nhau đã tạo nên các phương thức chăn nuôi
khác nhau.
- Phương thức chăn nuôi bầy đàn: Ngựa được chăn nuôi với số lượng
vừa phải trong các hộ gia đình hay các trang trại với mục đích sinh sản.
Phương thức này đã tồn tại từ lâu đời đối với những dân du mục ở các vùng
thảo nguyên hoặc những vùng chăn nuôi chưa phát triển, với phương thức này
thì ngựa đực và ngựa cái được nuôi chung đàn, phối giống tự do, ít có sự tác
động của con người. Ở nước ta phương thức này đã tồn tại ở một số địa
phương như: Hà Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lào Cai… Ngựa được quản lý
tại hộ gia đình trong vụ trồng trọt, những ngày ngựa ðýợc thả rông cũng là
mùa sinh sản, ngựa ðực và ngựa cái được phối giống tự do. Phýõng thức chãn
nuôi này cho năng suất rất thấp, dẫn đến khả nãng sinh trưởng kém.
- Phương thức chăn nuôi bán chăn thả, phương thức này được áp dụng
ở những hộ chăn nuôi có định hướng, có mục đích, người chăn nuôi có chọn
giống, có tác động của khoa học kỹ thuật và tuyển chọn ngựa theo mục đích
riêng. Theo Heriquez và cs (1980) [52], thì phương thức này có hai hình thức
chăn nuôi đó là:
Chăn nuôi ngựa theo từng cá thể: Những ngựa đực và ngựa cái chuyên
dùng cho nhân giống, hoặc chuyên dùng cho việc sản xuất gắn liền với từng
hộ gia đình và những yêu cầu nhất định của người chăn nuôi, ngựa được
tuyển chọn theo mục đích riêng và được quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng riêng
biệt. Việc chăn thả ngựa chỉ là vận động hoặc vận động có quy trình kỹ thuật.
vững. Ngựa có bộ xương rất phát triển, đặc biệt là hệ cơ có đến 200 bó cơ các
loại như cơ vân, cơ trơn, cơ vòng, cơ dọc. Sự đàn hồi của cơ bắp, sự dẻo dai,
sức bật, sức đẩy, sức ném đều cao hơn các loại gia súc khác. Đặc biệt lưng
của ngựa có thể mang khối lượng hàng bằng 50% khối lượng cơ thể và có thể
kéo được 200% khối lượng cơ thể. Cấu tạo của bộ móng rất đặc biệt gồm
nhiều lớp sừng hình ống và hình lá xếp xen kẽ nhau.
Hệ thần kinh rất phát triển đứng thứ 2 sau chó. Não của ngựa đã có
nhiều nếp nhăn mờ, rất dễ thành lập phản xạ có điều kiện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
Các cơ quan thị giác, thính giác, khứu giác đều rất phát triển. Tai của
ngựa rất mỏng và tinh, có thể nghe được những âm thanh có tần số rất thấp,
có thể phân biệt được tiếng nói của từng người và ngửi được mùi lạ cách xa
hàng trăm mét. Nhờ có đôi mắt rất tinh kết hợp với cổ linh hoạt nên ngựa đi
đêm rất giỏi và có thể nhìn được trong phạm vi 360o .
Cũng như các loài gia súc khác, cơ thể ngựa có 9 hệ chức năng, mỗi hệ
bao gồm các cơ quan và có một hay nhiều chắc năng khác nhau.
1.2. Cơ sở khoa học của sự sinh trƣởng
1.2.1. Cơ sở di truyền học của sự sinh trưởng
Một số tính trạng năng suất của ngựa đều có chung bản chất di truyền
như với các gia súc khác, nhưng biểu hiện về giá trị kiểu hình của các tính
trạng này lại mang các đặc thù riêng do các gen quy định về di truyền của
từng loại. Các tác giả Nguyễn Ân và cs (1983) [2], Trần Đình Miên (1995)
[23], Nguyễn Văn Thiện (1995) [37], Nguyễn Văn Thiện và cs (1998) [38]
cho biết, hầu hết các tính trạng về năng suất hay tính trạng có giá trị kinh tế
của gia súc như: khả năng cho thịt, khả năng sinh sản, sinh trưởng, cho sữa…
là do sự tích lũy các chất dinh dưỡng thông qua thức ăn, trao đổi chất với
ngoại cảnh làm cho cơ thể đạt đến khối lượng nhất định nào đó (tất nhiên khả
năng đó còn do gen di truyền mà đời trước để lại). Tế bào phân chia mạnh ở
giai đoạn đầu phát triển của phôi thai, tăng thể tích và chất chứa trong tế bào
và đó là cả quá trình khi hình thành phôi thai tới khi cơ thể đạt đến sự ổn định
về thể vóc. Theo tác giả Trần Đình Miên và cs (1994) [22], cho biết trong quá
trình sinh trưởng, sự tăng số lượng tế bào và thể tích tế bào do kết quả của quá
trình đồng hóa là quan trọng nhất.
Quá trình phát triển của cơ thể và quá trình đồng hóa các chất dinh
dưỡng, các chất dinh dưỡng lấy vào cơ thể vừa là điều kiện để tế bào sinh sôi,
nảy nở vừa là cơ sở hình thành các chất trong tế bào và giữ các tế bào đó là
protein, lipit, gluxit và các chất khoáng. Theo tác giả Đàm Văn Tiện và cs
(1992) [32], quá trình sinh trưởng là sự tổng hợp, sự sinh trưởng của các phần
cơ thể như thịt, xương, da, mỡ...
Về mặt sinh học, sinh trưởng ở ngựa được xem là sự tăng cường tổng
hợp protein trong các mô bào, vì thế thường lấy việc tăng khối lượng và kích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
14
thước các chiều làm chỉ tiêu đánh giá quá trình sinh trưởng. Quá trình này thể
hiện ở ba mặt: phân chia tế bào để làm tăng số lượng tế bào; Tăng thể tích
mỗi tế bào; Tăng thể tích giữa các tế bào.
Đồng thời, sinh trưởng của gia súc là một quá trình mang ba đặc tính:
tốc độ, thời gian và tính chất diễn biến. Tốc độ sinh trưởng biểu thị sự tăng
khối lượng, thể tích, kích thước các chiều cơ thể trong khoảng thời gian nhất
định. Thời gian sinh trưởng là thời gian xác định để cân, đo và tính tốc độ
sinh trưởng nói trên (Trần Đình Miên và cs 1994) [22].
đều và phát triển bộ xương, các cơ quan bộ phận nhưng lại tạo nên sự phát
triển cân đối của toàn bộ cơ thể con vật. Giai đoạn đầu xương phát triển mạnh
nhất, sau đó đến thịt và mỡ, giai đoạn tiếp theo, thịt phát triển mạnh nhất sau
đó đến xương và mỡ, còn giai đoạn sau thì mỡ lại phát triển mạnh nhất sau đó
đến thịt và xương. Sinh trưởng của ngựa có thể chia làm 4 pha về mặt kích
thước: năm thứ nhất chiều cao, năm thứ 2 chiều dài và chiều rộng, năm thứ 3
chiều rộng, năm thứ 4 chiều sâu và chiều rộng.
* Quy luật có tính chu kỳ trong sinh trưởng của gia súc được thể hiện ở
một số mặt như: tính chu kỳ trong hoạt động sinh lý sinh sản, tính chu kỳ
trong sự phát triển thể hiện qua sự tăng trọng lượng và trao đổi chất thông qua
quá trình đồng hóa và dị hóa (Trần Đình Miên và cs 1994) [22].
Trong chăn nuôi ngựa cũng như chăn nuôi gia súc, gia cầm người ta
thường dùng các chỉ tiêu đánh giá tốc độ sinh trưởng như: sinh trưởng tích
lũy, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối, kích thước cơ thể và các
chỉ số cấu tạo thể hình.
Sinh trưởng tích lũy: Là sự tăng lên về khối lượng cơ thể, kích thước
theo thời gian khảo sát.
Sinh trưởng tuyệt đối: Là sự tăng lên về khối lượng, thể tích và kích
thước các chiều cơ thể trong khoảng thời gian giữa 2 lần khảo sát (TCVN,
1977) [27].
Tốc độ sinh trưởng tương đối: là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối
lượng, thể tích và kích thước các chiều cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc
đầu khảo sát (TCVN, 1977) [28].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn