Tính chất của phép nhân (Z) - Pdf 40

Ngày soạn: 03/01/2009
Tuần 21: (12/01 – 17/01/2009)
Tiết 63
Bài 12:
TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, kết hợp, nhân với
1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên
- Kĩ năng: Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến
đổi biểu thức.
- Thái độ: Cẩn thận trong tính toán, phát triển tư duy phán đoán, nhận xét. Khả năng
làm việc hợp tác.
II/ PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, gợi mở đan xen hoạt động nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
GV: + Bảng phụ ghi các tính chất của phép nhân, chú ý và nhận xét ở mục 2 SGK
và các bài tập.
HS: + Ôn tập các tính chất của phép nhân trong N; bảng nhóm,bảng con, bút dạ.
+ Ôn lại lũy thừa với số mũ tự nhiên.
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HỌAT ĐỘNG CỦA TRÒ
1/ Kiểm tra bài cũ:
HOẠT ĐỘNG 1
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra: Phát biểu qui
tắc nhân hai số nguyên.
GV: Treo bảng phụ ghi bài tập: Thực hiện
phép tính:
A = (– 3).(–5); A’ = (–5).(– 3)
B = [2.(–4)].3; B’ = 2.[(–4).3]
C = – 2.(3 + 4) ; C’ = – 2.3 + (– 2).4
GV: Yêu cầu HS giải (ghi kết quả vào

GV ghi tựa bài lên bảng.
* a.1 = 1.a = a
*a.(b + c) = a.b + a.c
2/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 2
1/ Tính chất giao hoán
GV: Chỉ vào phần kiểm tra bài cũ và yêu cầu
HS so sánh A và A’.
GV nói: A = A’ hay (– 3).(–5) = (–5).(– 3)
GV: Qua kết quả trên ta thấy phép nhân các
số nguyên có tính chất gì?
GV: Yêu cầu HS nêu công thức tổng quát.
GV: Ghi bảng và đóng khung công thức.
HS: A = A’
HS: Phép nhân có tính chất giao hoán.
HS: a.b = b.a
a.b = b.a
HOẠT ĐỘNG 3
2/ Tính chất kết hợp
GV: Chỉ vào phần kiểm tra bài cũ, yêu cầu
HS so sánh B và B’.
GV nói và ghi bảng: B = B’
hay [2.(–4)].3 = 2.[(–4).3]
GV: Qua kết quả trên cho ta thấy phép nhân
có tính chất gi?
GV: Yêu cầu HS nêu công thức tổng quát.
GV ghi bảng và đóng khung công thức.
HS: B = B’
HS: Phép nhân có tính chất kết hợp.
HS: (a.b).c = a.(b.c)

GV chốt lại: Khi thực hiện phép nhân nhiều
số nguyên, ta có thể dựa vào các tính chất
giao hoán và kết hợp để thay đổi vị trí các
thừa số, đặt dấu ngoặc để nhóm các thừa số
một cách tùy ý.
GV: Treo bảng phụ ghi phần chú ý thứ hai.
HS: Để tính nhanh tích của nhiều số ta có thể
dựa vào tính chất giao hoán và kết hợp để
thay đổi vị trí các thừa số và đặt dấu ngoặc
nhóm các thừa số một cách thích hợp.
HS: (– 4).(+ 125).(– 25).(– 6).(– 8) =
= [(– 4).(– 25)].[(+ 125).(– 8)].(– 6) =
= 100 . (– 1000) . (– 6) =
= – 100000 . (– 6) =
= 600000
Khi thực hiện phép nhân nhiều số nguyên, ta có thể dựa
vào các tính chất giao hoán và kết hợp để thay đổi vị trí các thừa
số, đặt dấu ngoặc để nhóm các thừa số một cách tùy ý.
GV: Nếu có tích của nhiều thừa số bằng
nhau, ví dụ: 2.2.2 ta có thể viết gọn như thế
nào? (dưới dạng lũy thừa với số mũ tự
nhiên)
GV: Tương tự hãy viết dưới dạng lũy thừa:
(– 2).(– 2).(– 2).(– 2) = ?
(– 2).(– 2).(– 2).(– 2).(– 2) = ?
GV chốt lại: Ta gọi tích của n số nguyên a là
lũy thừa bậc n của số nguyên a.
GV: Treo bảng phụ ghi nội dung chú ý thứ
ba.
HS: Ta có thể viết gọn dưới dạng lũy thừa:

có dấu “–”.
Nhận xét: Trong một tích các số nguyên khác 0:
a/ Nếu có một số chẵn thừa số nguyên âm thì tích mang dấu “+”.
b/ Nếu có một số lẻ thừa số nguyên âm thì tích mang dấu “–”.
GV: Chỉ vào (– 2).(– 2).(– 2) = (– 2)
3
. và hỏi
lũy thừa bậc lẻ của một số nguyên âm là số
như thế nào?
GV: Chỉ vào (– 2).(– 2).(– 2).(– 2) = (– 2)
4
.
và hỏi lũy thừa bậc chẵn của một số nguyên
âm là số như thế nào?
HS: Lũy thừa bậc lẻ của một số nguyên âm
là một số nguyên âm.
(– 2)
3
= – 8
HS: Lũy thừa bậc chẵn của một số nguyên
âm là một số nguyên dương
(– 2)
4
= 16
HOẠT ĐỘNG 5
3/ Nhân với 1
GV: Treo bảng phụ ghi bài tập:
Tính và so sánh:
a/ (– 5).1 và 1.(– 5)
b/ (+ 10).1 và 1.(+ 10)

thành 1 nhóm.
GV: Sửa bài làm của vài nhóm và khẳng
định, bạn Bình nói 2 số nguyên khác nhau
nhưng có bình phương bằng nhau ở đây là 2
số nguyên đối nhau.
GV nói thêm: Nếu a ∈ Z thì a
2
= (– a)
2
.
HS: a.(– 1) = (– 1). a = – a.
HS: Thảo luận nhóm, đại diện từng nhóm trả
lời.
+ Bạn Bình nói đúng.
Chẳng hạn: 2 ≠ – 2 nhưng (2)
2
= (– 2)
2
= 4
HOẠT ĐỘNG 6
4/ Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
GV: Chỉ vào phần kiểm tra bài cũ và yêu cầu
HS so sánh C và C’
GV nói: C = C’
hay – 2.(3 + 4) = – 2.3 + (– 2).4
GV: Phép nhân có tính chất gì?
GV: Yêu cầu HS nêu công thức tổng quát.
GV: Ghi đề mục, công thức và đóng khung
lại.
HS: C = C’


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status