Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tiếp cận nguồn vốn vay của các doanh nghiệp (TT) - Pdf 40

1

1
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Để các DNNVV Hà Nội có đủ nguồn vốn phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh thì nguồn vốn vay từ các TCTD là nguồn
vốn quan trọng cần được quan tâm giải quyết. Tăng cường sự tiếp cận
đối với nguồn vốn vay chính thức từ các TCTD sẽ đảm bảo nguồn vốn
lâu dài ổn định, có chi phí hợp lý. Đồng thời, các doanh nghiệp mới có
điều kiện tiếp cận các chính sách ưu đãi của nhà nước. Khơi thông
nguồn vốn vay chính thức đối với doanh nghiệp còn có ý nghĩa nhằm
hạn chế tình trạng vay cá nhân, vay phi chính thức để đầu tư các hoạt
động rủi ro cao làm minh bạch hoạt động cũng như BCTC của các
doanh nghiệp.
Theo nhận định của tác giả, trong giai đoạn này, các chính
sách hỗ trợ DNNVV của nhà nước và chính quyền thành phố rất quyết
liệt, nền kinh tế vĩ đang hồi phục sau khủng hoảng và đi vào ổn định,
các TCTD hiện nay dồi dào thanh khoản thì phải chăng các rào cản
này chủ yếu xuất phát từ chính bản thân các doanh nghiệp? Để đáp
ứng được yêu cầu về nguồn vốn chính thức này, thay vì chờ đợi các
chính sách hỗ trợ của nhà nước và chính quyền địa phương, các
DNNVV trên địa bàn cần chủ động tìm ra câu trả lời các nhân tố nào
thuộc về doanh nghiệp ảnh hưởng đến sự tiếp cận nguồn vốn vay, mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố này và làm thế nào để tăng cường và ổn
định sự tiếp cận nguồn vốn vay cho các DNNVV trên địa bàn trong
thời gian dài.
Xuất phát từ lý do đó, đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự
tiếp cận nguồn vốn vay của các DNNVV trên địa bàn Hà Nội” dưới
góc độ quản trị kinh doanh có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn và

sự (2011); Lê. PNM (2012); Nhung Nguyen và Nhung Luu (2013);
Lê.PNM và Wang (2013), Nguyễn Thị Kim Lý (2012); Nguyen và
Wolfe (2016); Nguyễn Văn Lê (2014)
2.3. Khoảng trống nghiên cứu
Việc tổng hợp các nghiên cứu ở nước ngoài và Việt Nam đã

2


3

3

cho thấy, hầu hết các nghiên cứu này tập trung vào các nhân tố bên
trong của DNNVV, đồng thời các nghiên cứu ở Việt Nam đã được thực
hiện đều sử dụng bộ dữ liệu trước năm 2010. Luận án này ngoài việc
giải quyết các hạn chế trên, các khía cạnh mà Luận án đặt ra chưa
được bất kỳ nghiên cứu nào thực hiện như có hay không sự khác biệt
trong khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của doanh nghiệp quy mô nhỏ
và quy mô vừa, giữa doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa trên địa
bàn Hà Nội và các địa phương khác. Do đó nếu thực hiện thành công,
Luận án sẽ là đóng góp một phần nghiên cứu về vấn đề này.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Luận án nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự tiếp cận
nguồn vốn vay đối với các DNNVV Hà Nội, đánh giá tác động của
từng nhân tố để từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường sự tiếp cận
nguồn vốn vay nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
DNNVV trên địa bàn Hà Nội.
4. Câu hỏi nghiên cứu
i. Các nhân tố bên ngoài nào ảnh hưởng đến sự tiếp cận nguồn

các nhân tố bên ngoài của DNNVV.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng đến sự tiếp cận nguồn vốn vay từ các TCTD của các
DNNVV trên địa bàn Hà Nội. Về không gian: Luận án lựa chọn Hà
Nội là địa bàn nghiên cứu. Về thời gian, luận án nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng đến sự tiếp cận nguồn vốn vay đối với các DNNVV trên
địa bàn Hà Nội từ năm 2010 đến năm 2015, đề xuất các giải pháp có
tầm nhìn đến 2020.
6. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu
Để hoàn thành được mục tiêu nghiên cứu, Luận án đã thực
hiện kết hợp phương pháp phân tích định tính và phương pháp phân
tích định lượng để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự tiếp cận
nguồn vốn vay của các DNNVV Hà Nội trong khoảng thời gian
nghiên cứu.

4


5

5
Dữ liệu phân tích: Luận án khai thác bộ số liệu điều tra doanh

nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê (TCTK), với chiều dài từ
năm 2006 – 2014.
7. Kết cấu của Luận án
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, danh mục Tài liệu tham khảo,
Luận án có cấu trúc bao gồm 04 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nguồn vốn vay và các nhân tố ảnh

Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, DNNVV chiếm một bộ
phận đáng kể đóng góp và tạo động lực phát triển mạnh mẽ trong nền
kinh tế. Dữ liệu thống kê cho thấy, ở các nước đang phát triển,
DNNVV đóng góp đáng kể vào GDP hàng năm tương đương 33%,
đóng góp cho hoạt động xuất khẩu và tạo ra 45% việc làm trong nền
kinh tế.

1.1.3. Đặc điểm của các DNNVV
Thứ nhất: DNNVV có quy mô vốn nhỏ, dễ thành lập và rất linh
hoạt, rất dễ ứng phó với sự thay đổi của thị trường.
Thứ hai: DNNVV gặp phải các rào cản khi tiếp cận vốn, tồn tại
các thiếu hụt nguồn vốn.
Thứ ba: DNNVV thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn.
Thứ tư: Năng suất lao động ở các DNNVV ở mức thấp.

6


7

7
Thứ năm: Nguồn nhân lực của các DNNVV có chất lượng không

cao, thiếu ổn định.
Thứ sáu: Tính liên kết trong chuỗi sản xuất và tiêu thụ các sản
phẩm và dịch vụ của DNNVV thấp.

1.2. Cơ sở lý luận về nguồn vốn vay trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm về vốn và cơ cấu vốn trong doanh nghiệp
Dưới góc độ nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, vốn

Thứ nhất, Tác động của nguồn vốn vay tới chi phí vốn bình quân
và giá trị doanh nghiệp.
Thứ hai, Tác động của nguồn vốn vay đối với tỷ lệ sinh lời trên
vốn chủ sở hữu.
Thứ ba, Tác động của nguồn vốn vay tới rủi ro tài chính của
doanh nghiệp.

1.1.1. Các chỉ tiêu đánh giá nguồn vốn vay trong doanh nghiệp
-

Đánh giá cơ cấu vốn trong doanh nghiệp.

-

Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

-

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

1.3. Khái niệm và chỉ tiêu đánh giá sự tiếp cận nguồn vốn vay của
doanh nghiệp
1.3.1. Khái niệm sự tiếp cận nguồn vốn vay của doanh nghiệp
Trong Luận án này, sự tiếp cận nguồn vốn vay của doanh
nghiệp được hiểu là khả năng doanh nghiệp có thể vay được vốn tại
mức lãi suất hợp lý có thể chấp nhận được bởi cả hai phía.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự tiếp cận nguồn vốn vay của doanh
nghiệp
- Chỉ tiêu đánh giá chung
- Chỉ tiêu đánh giá cụ thể

quản lý cũng như điều hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Về giới tính: Baydas, Bahloul và Adams (1995) và Tsai (2004)
cho rằng khi nhà quản lý là phụ nữ và có ít hiểu biết về tài chính sẽ
tiếp cận nguồn vốn vay phi chính thức nhiều hơn. Ngược lại, Yaldiz
(2011) lại cho rằng, đa số lãnh đạo nữ thường có trình độ cao hơn, hiểu
biết hơn do đó có khả năng cao hơn trong tiếp cận nguồn vốn chính
thức.
Về tuổi tác của nhà quản lý: Theo nhận định chung, các chủ
doanh nghiệp, người điều hành trẻ tuổi thường có bản lĩnh kinh doanh
chấp nhận rủi ro, chấp nhận thay đổi, tuy nhiên họ thường ít kinh
nghiệm va vấp trong kinh doanh và có ít các mối quan hệ với bạn

9


10

10

hàng, đối tác và đặc biệt mối quan hệ, lịch sử tín dụng với các đối
tượng cho vay. Chính vì điều đó sẽ dẫn đến có thể khả năng tiếp cận
nguồn vốn vay sẽ thấp hơn.
1.4.1.3. Tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Về khả năng sinh lời: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
tính trên một đơn vị càng nhỏ, khả năng sinh lợi thấp, doanh nghiệp
kinh doanh đạt hiệu quả thấp do đó khó có thể đáp ứng nghĩa vụ trả nợ
khi vay vốn.
Về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp
là hệ thống các chỉ số phản ánh năng lực tài chính của doanh nghiệp có

triển, thị trường chứng khoán, hệ thống pháp luật hiệu quả minh bạch
và GDP trên đầu người cao sẽ giảm các rào cản về tài chính cho các
doanh nghiệp ở quốc gia đó.
1.4.2.2. Hệ thống luật pháp, quy định
Theo Berger và Udel (2004), việc sẵn sàng cho vay các
DNNVV phải xuất phát từ các quy định của nhà nước bao gồm quyền
và sự linh hoạt của các trung gian tài chính khi cho vay các DNNVV.
1.4.2.3. Chính sách cho vay của từng tổ chức tín dụng
Theo Diamond (1989) và Berger và Udel (2005), sự khác biệt
trong cấu trúc của trung gian tài chính và hạ tầng cho vay ảnh hưởng
đến quá trình cho vay các DNNVV. Sự khác biệt này dẫn đến các tổ
chức khác nhau có kỹ thuật cho vay (lending technologies) khác nhau.
Kỹ thuật cho vay dựa trên các giao dịch chủ yếu dựa trên các số liệu
định lượng như các chỉ số tài chính tính toán từ BCTC đã kiểm toán,
thông qua chấm điểm tín dụng.

11


12

12
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ SỰ TIẾP
CẬN NGUỒN VỐN VAY CỦA CÁC DNNVV
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

2.1. Tổng quan môi trường kinh doanh của DNNVV trên địa bàn
Hà Nội
2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn Hà Nội

Thứ tư, trình độ kỹ thật công nghệ lạc hậu.
Thứ năm, tính liên kết, hợp tác sản xuất của các DNNVV yếu.
Thứ sáu, khó tiếp cận các chính sách, chương trình ưu đãi.
2.2. Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của các DNNVV trên
địa bàn Hà Nội
2.2.1. Nguồn vốn của DNNVV trên địa bàn Hà Nội
Theo số liệu điều tra, trong cơ cấu vốn của DNNVV Hà Nội,
nguồn vốn chủ sở hữu chiếm khoảng từ 43 - 45%, nguồn vốn vay từ
các TCTD chiếm khoảng hơn 50%.
2.2.2. Kết quả hoạt động của DNNVV trên địa bàn Hà Nội
Năm 2010 trung bình một DNNVV có mức doanh thu bằng 9,3
tỷ đồng/năm thì đến năm 2014 mức doanh thu tăng lên 10,3 tỷ
đồng/năm.
2.3. Thực trạng sự tiếp cận nguồn vốn vay của các DNNVV trên
địa bàn Hà Nội
2.3.1. Mạng lưới các TCTD trên địa bàn Hà Nội
Đến 31/12/2015, trên địa bàn Hà Nội có 2.049 địa điểm giao
dịch phủ rộng khắp các quận, huyện của thủ đô rất thuận lợi cho hoạt
động cung ứng vốn của TCTD.
2.3.2. Thực trạng các quy định về cho vay vốn đối với DNNVV
trên địa bàn Hà Nội
2.3.2.1. Quy định hiện hành về nguồn vốn vay của DNNVV:
Theo quy định hiện hành, các doanh nghiệp được chủ động
trong việc huy động vốn, vay vốn để thực hiện hoạt động SXKD theo
mục tiêu, chiến lược kinh doanh, không có quy định khống chế giá trị

13


14



15

15

2.4.2. Chính sách hỗ trợ của chính quyền Hà Nội đối với DNNVV
trên địa bàn
Trong thời gian vừa qua, chính quyền Hà Nội đã ban hành nhiều
chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV như: hoạt động bảo lãnh tín
dụng, BLTD thông qua NHPT, các gói hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
2.4.3. Chính sách hỗ trợ của các TCTD trên địa bàn
Trong giai đoạn 2010 - 2015, các TCTD chú trọng hơn tới nhóm
khách hàng DNNVV. Dư nợ cho vay đối với DNNVV chiếm khoảng
42% tổng dư nợ cho vay trên địa bàn. Các TCTD đã chủ động đẩy
mạnh các chương trình cho vay với ưu đãi như: tăng hạn mức cho vay
DNNVV; giảm phí bảo lãnh, giảm lãi suất cho vay, v.v…
2.5. Đánh giá chung về sự tiếp cận nguồn vốn vay của các DNNVV
trên địa bàn Hà Nội
Số liệu thống kê cũng cho thấy, khả năng tiếp cận vốn của
DNNVV trên địa bàn đang tăng lên.
Bảng 2.1: Chỉ tiêu đánh giá chung sự tiếp cận nguồn vốn vay của
DNNVV Hà Nội
Các chỉ tiêu
Số lượng (chi nhánh) NHTM
Dư nợ cho vay DNNVV (tỷ

Năm

Năm


82.343

92.041

110.866

3,47

3,49

3,52

đồng)
Số lượng doanh nghiệp vay
vốn (doanh nghiệp)


nợ

cho

vay

trung

bình/Doanh nghiệp (%)
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo NHNN chi nhánh Hà Nội

15

3.2.1.1. Mô hình nghiên cứu
-

Mô hình 1: Ước lượng mô hình Probit xác suất tiếp cận nguồn

vốn vay của doanh nghiệp trên cơ sở các nhân tố ảnh hưởng.
-

Mô hình 2: Ước lượng mô hình RE (Random Effect Model)

để ước lượng giá trị nguồn vốn vay trung bình của doanh nghiệp trên
cơ sở các nhân tố ảnh hưởng.
3.2.1.3. Kết quả ước lượng thống kê
Với sự hỗ trợ của phần mềm STATA 12, Kết quả thu được như sau:
Bảng 3.1: Kết quả ước lượng các mô hình (1) - (2) - (1A) - (2A)

17


18

18

BIẾN

Mô hình 1

Mô hình 2

Mô hình 1A


0,526***

0,526***

-1,742***

VĐTNN

(omitted)

BATDONGSAN

0,312***

1,135***

0,021

1,642***

-0,032

-0,052

0,255***

0,424***

XAYDUNG


0,071***

0,376***

LN(DERP)

0,018

-0,499***

-0,026***

-0,107***

LN(TSCĐ)

0,029***

0,835***

0,089***

0,382***

0.823***

-0.122***

DICHVU

0.479

N

59.346

Log likelyhood

-12.392,119

0.218
22.864

353.087
-171.822,550

Nguồn: Tác giả tự tính toán với sự hỗ trợ từ phần mềm STATA 12

18

155.360


19

19

3.2.2. Phương pháp điều tra khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến
sự tiếp cận nguồn vốn vay của DNNVV trên địa bàn Hà
Nội


20

các nhân tố đến sự tiếp cận nguồn vốn vay của DNNVV trên địa bàn
Hà Nội. Tác giả tổng hợp kết quả nghiên cứu như sau:

Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả nghiên cứu
TT

1.

Các nhân tố

Giả

Phân tích

Phân tích

thiết

định tính

định lượng

Thời gian hoạt động của doanh nghiệp

(+)

(+)


(+)/(-)

(+)/(-)

(+)

*

(+)

Năng lực uy tín của chủ doanh nghiệp

(+)

(+)

*

Trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp

(+)

(+)

*

(+)/(-)

Ít tác động

Tài sản của chủ doanh nghiệp
3.

Tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh
Khả năng sinh lời

20


21

21
Khả năng trả nợ

(-)

*

(+)

Hiệu quả của phương án vay vốn

*

(+)

*

Lá chắn thuế phi nợ



Ít tác động

*

Lịch sử tín dụng của doanh nghiệp

(+)

(+)

*

*

*

(+)

*

(+)

(+)

Sự khác biệt giữa DNNVV trên địa bàn
Hà Nội và cả nước.
Sự khác biệt giữa doanh nghiệp quy
mô vừa và doanh nghiệp nhỏ/siêu nhỏ.


4.1. Định hướng phát triển của các DNNVV trên địa bàn Hà Nội
Tại Kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2016 - 2020, UBND
thành phố Hà Nội đặt ra các kế hoạch phát triển số lượng DNNVV
thành lập mới dự kiến tăng khoảng 9% - 10%/năm, tạo thêm trên
1.000.000 chỗ làm việc mới, đóng góp 20% tổng kim ngạch xuất khẩu
của thành phố, đóng góp ngân sách nhà nước trên 30% mỗi năm, đến
cuối năm 2020, có khoảng 700 DNNVV hoạt động công nghiệp hỗ trợ;
đáp ứng cơ bản về mặt bằng sản xuất kinh doanh cho DNNVV.
4.2. Giải pháp tăng cường sự tiếp cận nguồn vốn vay đối với các
DNNVV trên địa bàn Hà Nội.
4.2.1. Nhóm giải pháp vi mô từ phía các DNNVV
Giải pháp 1: DNNVV cần tăng cường minh bạch thông tin về tình hình
tài chính và hoạt động kinh doanh thông qua việc vận dụng các
nguyên tắc quản trị công ty tại các DNNVV nhằm tăng cường sự tiếp
cận nguồn vốn vay.

22


23

23
Để thực hiện giải pháp này, DNNVV Hà Nội cần thực hiện các

nguyên tắc sau đây: (1) Quy định rõ vai trò của cổ đông, HĐQT, BGĐ
và các đối tác, các quy định này phải gắn với giá trị của doanh nghiệp,
chiến lược phát triển doanh nghiệp và kỳ vọng của chủ doanh nghiệp
và các cổ đông quan trọng. (2) Minh bạch thông tin với các cổ đông
DNNVV, nhà đầu tư thông qua đại hội cổ đông thường niên. (3) các
thành viên tham gia HĐQT cần được cân nhắc chọn lựa đảm bảo thực

để có thể đáp ứng yêu cầu về TSBĐ khi vay vốn tại các TCTD.
Giải pháp 7: Các giải pháp khác.
4.2.2. Nhóm giải pháp về phía nhà nước
Giải pháp 1: Xây dựng hệ thống nguyên tắc quản trị công ty cho các
DNNVV.
Giải pháp 2: Xây dựng sàn giao dịch chứng khoán cho các DNNVV
Giải pháp 3: Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, thị trường tiền tệ, lãi
suất.
Giải pháp 4: Thu hồi nợ và xử lý nợ xấu để khôi phục hoạt động cho
vay các DNNVV.
Giải pháp 5: Nhà nước cần tăng cường các gói hỗ trợ DNNVV tiếp
cận nguồn vốn vay, hoàn thiện Quy chế làm việc lại các đơn vị hỗ trợ.
4.2.3. Một số kiến nghị
4.2.3.1. Kiến nghị đối với chính quyền thành phố Hà Nội
Thứ nhất: Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chương trình Kết nối Ngân
hàng – Doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
Thứ hai: Triển khai các gói hỗ trợ lãi suất đến các DNNVV.
Thứ ba: Xây dựng khung giá đất trên địa bàn phù hợp với tình hình
thực tế
Thứ tư: Đẩy nhanh tiến độ cấp chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ chế
quy hoạch và cấp đất, cho thuê đất dài hạn đối với các DNNVV.
Thứ năm, một số kiến nghị khác
4.2.3.2. Kiến nghị với các TCTD trên địa bàn
4.2.3.3. Kiến nghị với Hiệp hội DNNVV

24


25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status