Nghiên cứu quy trình trích ly các hoạt chất chống Oxy hóa từ nấm Bờm sư tử có sử dụng sóng siêu âm cho chế biến cao thực phẩm chức năng. - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

PHAN THỊ HƢỚNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH TRÍCH LY CÁC HOẠT CHẤT CHỐNG
OXY HÓA TỪ NẤM BỜM SƢ TỬ CÓ SỬ DỤNG SÓNG SIÊU ÂM CHO
CHẾ BIẾN CAO THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Công nghệ sau thu hoạch
: CNSH - CNTP
: 2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

PHAN THỊ HƢỚNG
Tên đề tài:

nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2015

Sinh viên

Phan Thị Hƣớng


i
LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp này được thực hiện tại Viện Cơ điện nông nghiệp và Công
nghệ sau thu hoạch dưới sự hướng dẫn của Th.S. Nguyễn Đức Tiến - Viện Cơ điện
nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch và Th.S Trần Thị Lý - Khoa Công nghệ
sinh học và Công nghệ thực phẩm - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Để hoàn thành được luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận
được sự ủng hộ, giúp đỡ và hướng dẫn của các thầy giáo, cô giáo, gia đình và bè
bạn xung quanh.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS. Nguyễn Đức Tiến - Trưởng
Bộ môn Nghiên cứu phụ phẩm và Môi trường nông nghiệp - Viện Cơ điện nông
nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong quá
trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ThS. Trần Thị Lý - Khoa Công nghệ sinh học và
công nghệ thực phẩm - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã hướng dẫn,
động viên, hỗ trợ phương tiện nghiên cứu, kiến thức và đã có những góp ý sâu sắc
trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài.

Bảng 4.11. Kết quả điểm đánh giá cảm quan cho các chỉ tiêu .................................58


iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Nấm Bờm sư tử ...........................................................................................4
Hình 2.2. Liên kết β-1,3 glicozit và β-1,6 glicozit ...................................................13
Hình 2.3. Công thức cấu tạo Erinacines Diterpenoid (A - I) trong nấm Bờm sư tử .......17
Hình 2.4. Quá trình hình thành, phát triển và vỡ tung của bọt khí ...........................22
Hình 3.1. Công thức phân tử DPPH ..........................................................................35
Hình 4.1. Hoạt tính chống oxy hóa chế phẩm nấm Bờm sư tử có hỗ trợ sóng siêu
trong thử nghiệm DPPH ..........................................................................56
Hình 4.2. Hoạt tính chống oxy hóa chế phẩm nấm Bờm sư tử không hỗ trợ sóng
siêu trong thử nghiệm DPPH ...................................................................56


iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NGF

: Nerve growth factor (Yếu tố tăng trưởng thần kinh)

HPA

: Hericium Polysaccharides A

HPB

: Hericium Polysaccharides B


: Fucose

PET

: Polyethylene terephthalate

NK

: Natural Killer


v
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .........................................................................................................1
1.2. Mục đích của đề tài ...........................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài .............................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................... ..3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................... 4
2.1. Giới thiệu chung về nấm Bờm sư tử .................................................................4
2.1.1. Nguồn gốc, phân loại nấm Bờm sư tử ........................................................4
2.1.2. Đặc điểm thực vật và phân bố nấm Bờm sư tử ..........................................5
2.1.3. Thành phần hóa học và một số nhóm hoạt chất sinh học của nấm Bờm sư tử.... 6
2.1.4. Tác dụng của nấm Bờm sư tử đối với con người .......................................9
2.2. Giới thiệu các hoạt chất chống oxy hóa chính có trong nấm Bờm sư tử........11
2.2.1. Khái niệm gốc tự do và chất chống oxy hóa ............................................11
2.2.2. Các hoạt chất chống oxy hóa chính có trong nấm Bờm sư tử..................12
2.3. Trích ly và thu nhận chế phẩm giàu chất chống oxy hóa β-glucan và
Diterpenoid trong nấm Bờm sư tử .........................................................................19

4.1.3. Ảnh hưởng của thời gian xử lý sóng siêu âm tới hiệu quả trích ly Diterpenoid 47
4.1.4. Ảnh hưởng của thời gian trích ly tới hiệu quả trích ly Diterpenoid .........48
4.2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả trích ly hoạt chất β-glucan
trong nấm Bờm sư tử .............................................................................................49
4.2.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu/dung môi tới hiệu quả trích ly hoạt chất
β-glucan ..............................................................................................................49
4.2.2. Ảnh hưởng của cường độ sóng siêu âm tới hiệu quả trích ly hoạt chất β-glucan ....... 50
4.2.3. Ảnh hưởng của thời gian xử lý sóng siêu âm tới hiệu quả trích ly β-glucan ..... 51
4.2.4. Ảnh hưởng của thời gian trích ly tới hiệu quả trích ly β-glucan ..............52
4.3. Đưa quy trình trích ly hoạt chất sinh học Diterpenoid và β-glucan trong nấm
Bờm sư tử...............................................................................................................52
4.4. Bước đầu xây dựng quy trình sản xuất cao thực phẩm chức năng từ nấm Bờm
sư tử .......................................................................................................................55


vii
4.4.1. Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa của chế phẩm sau trích ly bằng thử
nghiệm DPPH .....................................................................................................55
4.4.2. Xây dựng quy trình phối trộn tạo cao nấm Bờm sư tử .............................57
4.4.3. Xác định bao bì thích hợp cho sản phẩm cao nấm Bờm sư tử. ................58
4.4.4. Quy trình chế biến cao nấm Bờm sư tử ....................................................59
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..........................................................................61
5.1. Kết luận ...........................................................................................................61
5.2. Kiến nghị.........................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................................62


1
Phần 1
MỞ ĐẦU

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng sản phẩm trích ly riêng rẽ từng chất có hoạt tính sinh học
này không có tác dụng trị bệnh cao, nhưng khi kết hợp toàn bộ dịch chiết thì lại cho kết
quả sinh học rất cao [12].
Ở Việt Nam, nấm Bờm sư tử vẫn còn khá mới mẻ đối với người dân, các
nghiên cứu về nấm Bờm sư tử vẫn còn hạn chế. Các sản phẩm chế phẩm nấm ăn và
nấm dược liệu trích ly sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất thực phẩm, dược phẩm
tiêu thụ trong nước đa số đều phải nhập khẩu. Trong nước chưa có cơ sở nào sản
xuất chế phẩm nấm dược liệu trích ly thương mại. Bên cạnh đó, công nghệ trích ly
nấm dược liệu chủ yếu dừng lại ở công nghệ trích ly truyền thống, do đó hiệu suất
trích ly chưa cao, thời gian trích ly dài, thường trích ly ở nhiệt độ cao làm cho hoạt
tính chống oxy hóa của các chất không ổn định. Trong nước chưa có cơ sở nào sử
dụng công nghệ trích ly có hỗ trợ sóng siêu âm để tạo chế phẩm nấm Bờm sư tử
trích ly thương phẩm. Vì vậy việc tìm hiểu và ứng dụng công nghệ sóng siêu âm để
sản xuất và ứng dụng tạo chế phẩm nấm Bờm sư tử đang là vấn đề cần thiết, đem lại
hiệu suất thu hồi cao hơn, đóng góp thiết thực cho sự phát triển chung của ngành
công nghiệp thực phẩm
Xuất phát từ thực tế trên tôi thực hiện đề tài: "Nghiên cứu quy trình trích ly
các hoạt chất chống oxy hóa từ nấm Bờm sư tử có sử dụng sóng siêu âm cho chế
biến cao thực phẩm chức năng".
1.2. Mục đích của đề tài
Ứng dụng sóng siêu âm trong trích ly riêng biệt 2 hoạt chất chống oxy hóa
β-glucan và Diterpenoid trong nấm Bờm sư tử và ứng dụng trong chế biến cao
thực phẩm chức năng.
1.3. Yêu cầu của đề tài
Xác định được các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình trích ly hoạt chất
Diterpenoid: tỷ lệ nguyên liệu/dung môi, cường độ sóng siêu âm, thời gian xử lý
sóng siêu âm, thời gian trích ly.


3

loại như sau [6]:
Giới (kingdom):

Mycota (Fungi)

Ngành (Division):

Eumycota

Ngành phụ (Subdivision):

Basidiomycotina

Lớp (Class):

Hymenomycetes

Lớp phụ (Subclass):

Hymenomycetidae

Bộ (Order):

Hericiales

Họ (Family):

Hericiaceae

Chi (Genus):

già nấm ngả sang màu vàng đến vàng sậm. Quả thể cắt dọc mô thịt có màu trắng
kem, khi để lâu ngoài không khí ngả sang màu nâu đến nâu vàng, có hương thơm dễ
chịu [8].
Nấm Bờm sư tử có khả năng sống trên thân cây khác. Nó vẫn có thể tồn tại khi
vật chủ đã chết hoặc đã bị mục nát. Nấm Bờm sư tử không thể tự sản xuất được
thức ăn riêng của nó mà lấy chất dinh dưỡng từ vật chủ. Loại nấm này ưa phát triển


6
ở những nơi khí hậu mát mẻ. Nhiệt độ thích hợp để nấm phát triển là 16 - 200C,
nhiệt độ cao nhất có thể trồng được là 19 - 220C [8].
Nấm Bờm sư tử được tìm thấy châu Âu, châu Á, Bắc Mỹ và trong suốt vĩ độ
Bắc ôn đới. Theo ghi nhận của các nhà khoa học thì nấm Bờm sư tử xuất hiện ở 435
địa phương ở 23 quốc gia châu Âu và có trong sách đỏ của 13 các quốc gia như Anh,
Pháp…. Ở một số nước châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản loại nấm này lại khá phổ
biến được sử dụng như một loại nấm ăn và dược liệu. Tại Việt Nam nấm Bờm sư tử
được trồng thử nghiệm ở nhiều nơi, chủ yếu là những vùng có khí hậu mát mẻ như
Đà Lạt, Lâm Đồng. Việc nuôi trồng ở những địa phương khác như Hà Tĩnh, Hải
Phòng, Hưng Yên, Hà Nội trong môi trường được quản lý chặt chẽ về nhiệt độ [8].
Đối với một số loại nấm trong họ Hericiaceae như Hericium cirrhatum,
Hericiumcoralloides được tìm thấy trên thực vật hạt kín, nhưng nấm Bờm sư tử
(Hericium erinaceum) lại mọc trên cây hạt trần. Ở Anh hầu hết các nghiên cứu cho
thấy nấm Bờm sư tử chủ yếu mọc trên gỗ cây lá rộng, đặc biệt là cây sồi chiếm 80%
và thường mọc thành từng đám lớn. Nấm Bờm sư tử có thể sinh trưởng trên thân
cây hoặc cành lớn, với đường kính > 10cm. Nấm Bờm sư tử sinh trưởng và phát
triển từ cuối tháng 8 đến tháng 12 [4].
2.1.3. Thành phần hóa học và một số nhóm hoạt chất sinh học của nấm Bờm sư tử
2.1.3.1. Thành phần hóa học của nấm Bờm sư tử
Nấm Bờm sư tử được biết đến cách đây hàng trăm năm trong truyền thống ẩm
thực của Trung Quốc và Nhật Bản. Các nghiên cứu cho thấy nấm Bờm sư tử là loại

29,30

27,67

Chất béo thô

4,68

4,56

Chất xơ thô

7,13

-

-

40,15

50,02

18,66

Nhiệt lượng

335 Cal

227 Cal


sư tử khá phong phú về nguồn khoáng chất, với hàm lượng P chiếm tỷ lệ cao. Các loại
vitamin trong nấm Bờm sư tử cũng rất phong phú, đặc biệt là vitamin PP và D chiếm tỷ
lệ khá cao.Thành phần amino acid cũng có giá trị cân đối về dinh dưỡng, đặc biệt trong
nấm Bờm sư tử có sự hiện diện đầy đủ của 7 trong số 16 loại acid amin thiết yếu cần
cho cơ thể động vật, đáng chú ý là hàm lượng glutamic và tryptophan rất cao [3].
2.1.3.2. Một số nhóm hoạt chất sinh học có trong nấm Bờm sư tử
Từ lâu nấm Bờm sư tử đã được biết tới như là loại thực phẩm bổ dưỡng được
nhiều người ưa chuộng. Đặc biệt nấm Bờm sư tử chứa nhiều chất có hoạt tính chống
oxy hóa, và còn có tác dụng rất tốt trong việc hỗ trợ phòng chống và điều trị bệnh
viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày, ung thư thực quản, cải thiện tình trạng suy giảm
trí nhớ ở người cao tuổi, tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức đề kháng với tình


8
trạng thiếu oxy, chống mệt mỏi, lưu thông tuần hoàn máu… [18]. Cho đến nay đã
thống kê được hàng chục hợp chất hữu cơ có trong nấm Bờm sư tử như:
Diterpenoid, Acid amin, Polysaccharides, Peroxide, nguyên tố vi và đa lượng…
a. Nhóm Polysaccharides
Hàm lượng polysacchrides trong nấm Bờm sư tử khá cao, theo phân tích tất cả
bao gồm sáu loại monosacarit, cụ thể là glucose, galactose, mannose arabinose,
xylose, rhamnose và fucose. Glucose và galactose là monosacarit chiếm ưu thế.
Trong nấm polysaccharides được chia ra làm hai loại là polysaccharides A (HPA)
và polysaccharides B (HPB)
Các Polysaccharides của nấm Bờm sư tử như: xylan, glucoylan, heteroxyglucan
và phức hợp protein của chúng có các đặc tính cải thiện đáp ứng sinh học, có lợi cho
khả năng miễn dịch. Trong nghiên cứu thực nghiệm kháng ung thư của
Polysaccharides ở nấm Bờm sư tử có 5 loại Polysaccharides được phân lập là Flo-a-α;
Flo-a-β; Flo-b; FIIo-1 và FIII-2b có hoạt tính kháng ung thư và tác dụng kéo dài thời
gian sống [30]. Polysaccharides trích ly từ nấm Bờm sư tử rất phong phú, trong đó hợp
chất chính có hoạt tính kháng u, tăng cường miễn dịch là 1,3; 1,6- β-Glucan:

Các loại tinh dầu thường có mặt nhiều trong nấm Bờm sư tử: 1,2- Benzene
dicarboxylic acid, dibutyl ester, ethyl ester, Hexadecanoic acid, Tetradecanoic acid,
9,12-Octadecadienal, Octadecanoic acid, Octadecanoic acid…
d. Nhóm các acid béo không no
Năm 1994, Stadler và cộng sự ở đại học Kaiserslautern, cộng hòa liên bang
Đức, đã phát hiện các acid béo có hoạt tính chống lại tuyến trùng caenorhabditis
elegans có trong nấm Bờm sư tử. Nhóm các chất acid béo có hoạt tính đặc biệt chủ
yếu là acid linoleic, acid oleic và acid palmitic. Trong đó acid linoleic được biết tới
với vai trò phòng chống ung thư, kháng viêm, tác dụng tích cực đến sự phát triển
của trẻ sơ sinh bị xơ nang [38].
2.1.4. Tác dụng của nấm Bờm sư tử đối với con người
Các thí nghiệm về độc tính của nấm Bờm sư tử được nghiên cứu kỹ và cho
thấy cả quả thể lẫn sợi nấm đều không hề có độc tính đối với người, không những
vậy mà nấm Bờm sư tử còn thể hiện những tác dụng dược lý vượt trội so với một số
loài nấm khác [3].


10
Nấm Bờm sư tử là nguồn nguyên liệu quý để sản xuất một số loại dược phẩm
phục vụ sức khỏe con người. Bởi nấm Bờm sư tử có tác dụng ngăn cản quá trình lão
hóa và phục hồi các noron thần kinh, tăng cường hệ miễn dịch và đặc biệt hiệu quả
với các bệnh nhân ung thư phổi di căn. Polysaccharides chiết xuất từ nấm có hiệu
quả chống ung thư dạ dày, thực quản và ung thư da [24].
Y ho ̣c cổ truyề n Trung Quố c cho rằ ng nấ m Bờm sư tử tính bình

, vị ngọt ,

chuyên chữa tri ̣rố i loa ̣n tiêu hóa , suy nhược thần kinh , loét da ̣ dày , nó vừa là món
ăn bổ dưỡng vừa là thuố c bổ quý hiế m , có công hiê ̣u “trơ ̣ tiêu hóa, lơ ̣i ngũ ta ̣ng” cho
cơ thể . Sử du ̣ng nấ m Bờm sư tử đă ̣c biê ̣t có lơ ̣i cho người già và những người cơ thể

Năm 2013, Han ZH và cộng sự đã dùng chế phẩm nấm Bờm sư tử trích ly thử
nghiệm trên chuột theo đường ăn với liều lượng 300 mg/kg B.W trong 15 ngày và kết
quả cho thấy giảm đáng kể mức độ oxy hóa lipid và tăng hoạt động enzym chống oxy
hóa ở động vật thí nghiệm [19]
Trích ly bằng nước nóng tạo từ nấm này hình thành nên một thức uống được dùng
trong thể thao có tên là Houtou, loại đồ uống đã được sử dụng trong Đại hội thể thao
Châu Á lần thứ 11 (Asia Sports Festival 1990) và được cho là đã góp phần vào thành tích
của các vận động viên Trung Quốc.
2.2. Giới thiệu các hoạt chất chống oxy hóa chính có trong nấm Bờm sƣ tử
2.2.1. Khái niệm gốc tự do và chất chống oxy hóa
Trong lĩnh vực sức khỏe hiện nay, người ta nói đến nhiều tác hại của chất oxy
hoá, phản ứng oxy hoá và nhấn mạnh sự cần thiết sử dụng chất chống oxy hoá để
bảo vệ, duy trì sức khỏe. Về cơ bản, quá trình oxy hóa giải phóng ra các gốc tự do.
Chúng gây ra những tổn hại cho tế bào bằng cách chiếm đoạt những điện tử của
những phân tử bên cạnh chúng, gây tổn hại các chức năng của tế bào, đẩy nhanh
quá trình lão hóa và gây nên rất nhiều chứng bệnh khác nhau.
Khái niệm về gốc tự do (Free Radical-FR) được đề xướng lần đầu tiên năm
1954 do nhà khoa học Hoa kì D.Harman đưa ra trong luận thuyết về cơ chế lão hóa
(Free Radical Theory of Aging). Gốc tự do là những phân tử hay những mảnh vỡ của
phân tử có 1 điện tích đơn lẻ ở quỹ đạo vòng ngoài. Do sự có mặt của điện tử này, các
gốc tự do có một thuộc tính đặc biệt quan trọng là có khả năng oxy hóa rất cao. Nếu
vì một lý do nào đó, số lượng các gốc tự do tăng cao bất thường, vượt khỏi tầm khống


12
chế bình thường của hàng rào bảo vệ các chất chống oxy hóa (antioxidant-AO) thì
chúng sẽ khởi động những phản ứng dây chuyền oxy hóa các chất nền (substraits)
trong cơ thể đáng chú ý là các lipid, thành phần cấu tạo của tất cả các màng tế bào,
điều này dẫn đến sự rối loạn và mất cân bằng của các quá trình sinh hóa và là nguyên
nhân chính gây nên các bệnh. Các gốc tự do trong cơ thể sinh vật có 2 nguồn gốc, đó

a. Khái niệm
β-glucan là một polysaccharides của D-glucose với các liên kết glicozit. Tùy
theo liên kết của các monosaccharide trong chuỗi mà hình thành nên những hợp
chất với tên gọi khác nhau như là: agar (β-1,3-1,4-glucan), fucoidan (β-1,3-glucan),
laminarin (β-1,3-1,6-glucan), alginate (β-1,4-glucan), zymosan (β-1,3-glucan),
chrysolaminarin (β-1,3-1,6-glucan), carrageenan (β-1,3-1,4-glucan),…
Agar, carrageenan được ly trích chủ yếu từ các loài rong biển thuộc ngành tảo
đỏ (Rhodophyta), trong khi fucoidan, laminarin, alginate lại dồi dào trong các loài
thuộc ngành tảo nâu (Phaeophyta). Chrysolaminarin được ly trích từ vi tảo và
zymosan hiện nay được ly trích chủ yếu từ nấm men Saccharomyces cerevisiae. βglucan là một nhóm các phân tử glucan khác nhau ở khối lượng phân tử, tính hòa
tan, độ nhớt và cấu hình trong không gian. β-glucan thường có trong thành tế bào
thực vật, hạt ngũ cốc, nấm men, nấm và vi khuẩn. Trong tự nhiên β-glucan có nhiều
trong thực vật, tế bào nấm men, nấm... [8,21].
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng β-glucan với liên kết (1,3/1,6) có hoạt tính sinh
học cao hơn β-glucan với liên kết (1,4/1,6). Sự khác nhau giữa các mối liên kết và cấu
trúc hóa học β-glucan sẽ ảnh hưởng đến tính hòa tan, hoạt động và hoạt tính sinh học của
chúng. β-glucan càng phân nhánh mạnh hoạt tính sinh học càng cao [21,27].

Hình 2.2. Liên kết β-1,3 glicozit và β-1,6 glicozit


14
b. Hoạt tính sinh học của β - glucan
- Có hiệu quả mạnh trong việc củng cố hoạt động của miễn dịch không đặc hiệu:
β- glucan có khả năng kích thích hệ miễn dịch chống lại mầm bệnh rất hiệu
quả. Theo Patechen, β- glucan có khả năng tăng cường mạnh mẽ quá trình sản xuất
đại thực bào và tăng tính kháng không đặc hiệu của vật chủ đối vi khuẩn, các loại
nấm và bệnh nhiễm ký sinh trùng.
β- glucan kết hợp với các thụ thể bên ngoài màng của đại thực bào và những tế
bào bạch cầu khác (bao gồm cả những tế bào thực bào tự nhiên và những tế bào tạo

đặc tính làm giảm cholesterol và chất béo trung tính. 268 đàn ông và phụ nữ có
hàm lượng cholesterol cao đã được cho sử dụng β- glucan yến mạch và kết quả
của thử nghiệm ngẫu nhiên, chứng minh rằng các đối tượng mắc phải hiện tượng
tăng cholesterol huyết (hypercholestemia) ở mức độ nhẹ đến vừa phải có thể làm
giảm lượng LDL-cholesterol bằng cách hấp thụ một nhóm các sterol thực vật và
β- glucan chứa trong thực phẩm như là một phần của một chế độ ăn ít chất béo bão
hòa và cholesterol. Một nghiên cứu khác 71 người đàn ông và phụ nữ mắc hiện
tượng tăng cholesterol huyết được cung cấp các khẩu phần ăn ít chất béo có và
không có chứa chất bổ sung β-glucan yến mạch. Những người có khẩu phần ăn
chứa β-glucan không chỉ giảm cholesterol có hại của họ lên đến 17% mà còn tăng
mức cholesterol có lợi [26].
- Một số hoạt tính khác:
β-glucan đã cho thấy tiềm năng để chữa lành các vết loét dạ dày vì nó có tác
dụng mạnh lên hệ thống tiêu hóa nói chung.
Một số nghiên cứu cũng cho thấy β-glucan trong nấm men có tác dụng chống
lại bệnh lao. Đây là đặc điểm kháng virus và kháng khuẩn.
2.2.2.2. Diterpenoid
a. Khái niệm
Diterpenoid là một hợp chất không bay hơi, có bộ khung 20 Carbon và tuân
theo quy tắc isopren trong cấu trúc phân tử. Chúng chủ yếu được tìm thấy trong các
loài nấm hoặc trong thực vật và bao gồm các acid nhựa và các hocmon sinh trưởng
thực vật nhóm gibberellin. Đặc tính chung của các Diterpenoid là tan trong các
dung môi hữu cơ (eter ethyl, cloroform, ethanol…), không tan trong nước trừ khi
chúng kết hợp với đường tạo thành glycosid [15].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status