Nghiên cứu quy trình trích ly hoạt chất sinh học fucoxanthin từ rong Mơ trong chế biến thực phẩm - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ TRÚC Đề tài:
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH TRÍCH LY HOẠT CHẤT
SINH HỌC FUCOXANTHIN TỪ RONG MƠ TRONG
CHẾ BIẾN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Công nghệ thực phẩm
Khoa : CNSH & CNTP
Khóa : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : 1. Th.S. Nguyễn Đức Tiến
(Viện Cơ điện Nông nghiệp & Công nghệ sau thu hoạch)
2. Th.S Trần Thị Lý
(Khoa CNSH & CNTP - Trường ĐH Nông lâm Thái Nguyên) Thái Nguyên, năm 2014

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là

hoạch đã hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng tôi xin gửi tới gia đình và bạn bè đã là nguồn động viên, giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và nghiên cứu những lời cảm ơn chân thành nhất.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Lê Thị Trúc MỤC LỤC
Trang
Phần 1. MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục đích và yêu vầu 2
2.1. Mục đích 2
2.2. Yêu cầu 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Giới thiệu về rong Mơ 3
2.1.1. Nguồn gố, phân bố và phân loại 3
2.1.2. Thành phần hóa học và giá trị của rong Mơ 4
2.1.3. Tình hình khai thác rong Mơ 7
2.2. Rong Mơ muticum 7
2.2.1. Nguồn gốc của rong Mơ muticum 7
2.2.2. Đặc điểm thực vật học 8
2.3. Giới thiệu về fucoxanthin 8
2.3.1. Khái niệm fucoxanthin 8
2.3.2. Sự ổn định của fucoxanthin 9
2.3.3. Vai trò của fucoxanthin 9

4.2. Nghiên cứu được ảnh hưởng của loại dung môi, nồng độ dung môi,
tỷ lệ dung môi đến hiệu quả trích ly fucoxanthin 30
4.2.1. Xác định loại dung môi ảnh hưởng đến hiệu quả trích ly fucoxanthin 30
4.2.2. Xác định nồng độ ethanol ảnh hưởng đến hiệu quả trích ly fucoxanthin 31
4.2.3. Xác định ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu so với dung môi
đến hiệu quả trích ly fucoxanthin 32
4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng phương pháp, nhiệt độ, thời gian và số lần trích ly
đến hiệu quả trích ly fucoxanthin 34
4.3.1. Xác định ảnh hưởng của phương pháp đến hiệu quả trích ly fucoxanthin 34
4.3.2. Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu quả trích ly fucoxanthin 35

4.3.4. Xác định ảnh hưởng của thời gian đến hiệu quả trích ly fucoxanthin 36
4.3.5. Xác định ảnh hưởng số lần trích ly đến hiệu quả trích ly fucoxanthin 37
4.4. Xác định ảnh hưởng nhiệt độ cô đặc đến quá trình thu nhận chế phẩm
fucoxanthin 38
4.5. Xây dựng quy trình trích ly fucoxanthin từ rong Mơ muticum 39
4.5.1. Sơ đồ quy trình trích ly fucoxanthin từ rong Mơ muticum 39
4.5.2. Thuyết minh quy trình trích ly fucoxanthin từ rong Mơ muticum 41
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42
5.1. Kết luận 42
5.2. Đề nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44 DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Diện tích và mật độ rong Mơ ở vùng biển Việt Nam năm 2010 [1] 3
Bảng 2.2. Thành phần hóa học của một số loài rong Mơ tại Việt Nam [4] 6
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu tới hiệu quả trích ly
fucoxanthin 29

2
.
Tạo điều kiện thuận lợi khai thác các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật như: Tôm,
cua, cá, mực… Bên cạnh đó, các sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật rất có giá trị.
Trong đó, rong Mơ là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao.
Rong Mơ tên khoa học là Sargassum. Là một loài thuộc ngành rong Nâu,
sống tập trung ở các vùng ven biển, đặc biệt ở các vùng có bãi đá ngầm. Nước ta, có
đường bờ biển dài với nhiều bãi đá ngầm thích hợp cho rong Mơ phát triển mạnh.
Chúng phân
bố rộng kéo dài từ vùng biển Quảng Ninh đến Kiên Giang
. Tập trung
nhiều nhất ở vùng bờ biển của các tỉnh như: Quảng Nam, Bình Định, Khánh Hòa và
Ninh Thuận. Mật độ rong Mơ ở các vùng biển khoảng 5,5 kg/m
2
có khi lên đến 7
kg/m
2
mặt nước. Tạo nên nguồn nguyên liệu bền vững cho việc khai thác chế biến
và môi trường nuôi trồng thuận lợi. Rong Mơ có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng
như: Protein, lipid, acid alginic, đặc biệt là fucoxanthin.
Fucoxanthin có công dụng là một chất chống viêm, tăng cường miễn dịch,
bảo vệ mạch máu của não, chăm sóc và làm trắng da, đặc biệt tác dụng chống béo
phì và giảm cân (ức chế chất béo làm giảm mỡ ở nội tạng). Ngoài ra, fucoxanthin
còn gia tăng việc hấp thụ insulin giúp chống bệnh đái tháo đường… [8].
Ở nước ta hiện nay, chưa có công trình nghiên cứu về trích ly fucoxanthin từ
rong Mơ. Trong khi đó một số nước phát triển như: Trung Quốc, Nhật, Mỹ… nhập
khẩu rong Mơ nguyên liệu thô từ nước ta. Sau đó, bán lại chế phẩm từ rong Mơ, đặc
biệt là fucoxanthin với giá thành cao. Việc nghiên cứu, trích ly ra hoạt chất sinh học
fucoxanthin từ rong Mơ dùng cho chế biến thực phẩm nói chung và thực phẩm chức
năng nói riêng là điều hết sức cần thiết.


3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu về rong Mơ
2.1.1. Nguồn gố, phân bố và phân loại
2.1.1.1. Nguồn gốc, phân bố
Rong Mơ có tên khoa học là Sargassum, được các thùy thủ Bồ Đào Nha
tìm thấy trong vùng biển Sargasso. Rong Mơ phân bố chủ yếu ở Trung Quốc, Nhật
Bản, Philippin, Úc Ở Việt Nam loại thực vật này
phân bố rộng, kéo dài từ vùng
biển Quảng Ninh đến Kiên Giang
và các hải đảo, tập trung nhiều nhất ở vùng bờ
biển của thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Quảng Nam, Bình Định, Khánh Hòa,
Ninh Thuận [4].
Bảng 2.1. Diện tích và mật độ rong Mơ ở vùng biển Việt Nam năm 2010 [1]
Tỉnh Diện tích (m
2
) Mật độ (kg/m
2
)
Mùa vụ sinh
trưởng (tháng)

. Tiếp theo đến vùng biển Ninh Thuận có
diện tích rong Mơ 1.500.000 m
2
, mật độ rong Mơ 7,0 kg/m
2
. Vùng biển Bình Định
có diện tích rong Mơ thấp nhất [1].
2.1.1.2. Phân loại
Phân loại khoa học rong Mơ
Lĩnh giới (Domain): Eukaryota
Giới (Kingdom): Chromalveolata
Ngành (Phylum): Phaeophyta 4
Lớp (Class): Phaeophyceae
Bộ (Order): Fuclales
Họ (Family): Sargassaceae
Chi (Genus): Sargassum
2.1.2. Thành phần hóa học và giá trị của rong Mơ
2.1.2.1. Thành phần hóa học
a. Sắc tố
Sắc tố trong rong Mơ là diệp lục tố (chlorophyl), diệp hoàng tố (xantophyl),
sắc tố đỏ (carotenoid), sắc tố nâu (fucoxanthin). Tùy theo tỷ lệ các loại sắc tố có
trong rong Mơ mà chúng có màu sắc từ nâu, vàng nâu, nâu đậm đến vàng lục.
b. Glucid
- Monosaccharide: Mannitol là thành phần quan trọng trong monosaccharide.
Mannitol có công thức tổng quát: HOCH
2
–(CHOH)

Acid fucxinic + H
2
SO
4
25%: Cho sản phẩm màu đỏ
Acid fucxinic + H
2
SO
4
> 50%: Cho sản phẩm không màu 5
Do tính chất này mà acid fucxinic được ứng dụng trong sản xuất sợi màu,
phim ảnh màu
+ Fuccoidin: Đây là sản phẩm tạo thành giữa acid fuccoidinic với các kim
loại như: Caxi, đồng, thiếc Fuccoidin có hàm lượng trong rong Mơ thấp hơn acid
alginic. Hàm lượng fucoidin trong các loại rong Mơ khoảng 2 - 9% so với rong khô.
Hàm lượng này phụ thuộc vào loài rong Mơ và vị trí địa lý môi trường mà rong sinh
sống [17].
+ Laminarin: Laminarin thường ở dạng bột không màu, không mùi và có hai
loại: Loại hòa tan và loại không hòa tan trong nước. Hàm lượng laminarin trong
rong Mơ tùy thuộc vào loại rong Mơ, vị trí địa lý và môi trường sinh sống của rong
Mơ. Hàm lượng laminarin trong rong Mơ là 10% - 15% trọng lượng rong khô. Vào
mùa hè hàm lượng laminarin giảm vì phải tiêu hao cho quá trình sinh trưởng và
phát triển của cây rong Mơ. Công dụng của laminarin là dùng cho thực phẩm và
chăn nuôi [17].
+ Cellulose: Là thành phần tạo nên vỏ cây rong Mơ. Hàm lượng cellulose
trong rong Mơ nhiều hơn rong Đỏ. Cellulose được ứng dụng cho công nghiệp giấy,
công nghiệp xây dựng (là phụ gia kết cấu xi măng) [17].

Bộ phận
Hàm lượng fucoxanthin
(mg/g chất khô)
Nhánh chính (non) 1,7
Phao 2,9
Lá 2,8
Nhánh bên 2,1
Nhánh chính 1,6
Trục chính 0,7

2.1.2.2. Giá trị của rong Mơ
a. Giá trị của rong Mơ đối với tự nhiên
Rong Mơ chiếm số lượng loài và trữ lượng lớn nhất so với các loài khác của
ngành rong Nâu. Chúng góp phần quan trọng vào việc bảo tồn nguồn lợi đa dạng
sinh học vùng biển ven bờ. Rong Mơ được coi là mắt xích trong chuỗi thức ăn, nơi
cư trú, bãi đẻ của nhiều loài sinh vật như các loài thân mềm (ốc cối, ốc nhảy…), các
loài giáp xác (cua, tôm) hay các loài cá (cá ngựa, cá sơn…). Đồng thời rong Mơ còn
được coi như một bức tường chắn sóng cho đất liền. Với mật độ dày đặc và kích
thước cơ thể lớn, chúng có khả năng làm giảm độ mạnh của sóng và giảm tác động
lực cơ học [4]. 7
b. Giá trị của rong Mơ đối với con người
Trên thế giới rong Mơ được sử dụng đầu tiên ở Nhật Bản và Trung Quốc
trong vai trò là nguồn thực phẩm quan trọng. Hàm lượng iod trong rong Mơ cao
hơn hẳn so với hàm lượng iod trong các loại thực vật trên đất liền. Hàm lượng iod
trong rong Mơ chiếm 0,05 - 0,25% khối lượng chất khô, có vai trò quan trọng trong
việc phòng và chữa bệnh bướu cổ. Ngoài ra, rong Mơ cung cấp đầy đủ các khoáng
chất đặc biệt là các khoáng tố vi lượng, các acid amin cần thiết cho cơ thể.

Năm 1967, rong Mơ yendo lan rộng ra hầu hết các vùng biển của Châu Âu, từ Na Uy
đến Ý. Năm 1980, rong Mơ yendo được đổi tên thành rong Mơ muticum [19].
2.2.2. Đặc điểm thực vật học
Rong Mơ muticum có
màu sắc thay đổi từ nâu đến vàng nhạt.
Chiều dài 1,
5 -
2,0 m. Chúng bám vào đá, rạn san hô nhờ đĩa bám (hệ thống rễ bò phân nhánh).
Thân rong Mơ
muticum
có một trục chính hình trụ, sần sùi và dài khoảng 1 cm. Từ
đỉnh của trục chính sẽ phân ra từ 2 - 5 nhánh chính và từ nhánh chính mọc so le đều
đặn ra nhiều nhánh bên. Các nhánh chính và nhánh bên sẽ tạo ra chiều dài của rong

muticum
. Trên các nhánh có các cơ quan dinh dưỡng (gần giống như lá) và các
túi chứa đầy không khí gọi là phao có hình tròn, hình quả lê hoặc hình bóng khí.
Đường kính của mỗi phao khoảng 2 - 3 mm. Nhờ hệ thống phao mà rong Mơ
muticum
luôn giữ được thế thẳng đứng trong môi trường biển. Trên các nhánh bên
sẽ mọc ra các nhánh phụ ngắn có mang nhiều cơ quan sinh sản đực và cái gọi là đế.
Rong Mơ muticum phát triển 1cm/ ngày và có tuổi thọ 3 - 4 năm. Mùa sinh sản của
rong Mơ muticum tháng 3 - 6. Rong Mơ muticum có cả hai hình thức sinh sản là vô
tính và hữu tính [19].

Hình 2.1. Rong Mơ muticum
2.3. Giới thiệu về fucoxanthin
2.3.1. Khái niệm fucoxanthin
Fucoxanthin là một sắc tố màu nâu trong thực vật. Công thức phân tử là
C

Phản ứng chống viêm là một phản ứng tự vệ chống lại các tác nhân gây bệnh
khác nhau, được đặc trưng bởi việc tập chung một lượng lớn bạch cầu đến khu vực bị
viêm. Trong đó, các tế bào viêm được kích hoạt bởi các chất trung gian viêm và tạo ra
anion superoxide và các gốc nitric oxide và có thể trở thành một quá trình tự hoại [22].
Năm 2012, Kim và cộng sự đã nghiên cứu thành công tác dụng ức chế của
fucoxanthin trên các cytokine gây viêm [13] 10

2.3.3.2. Tác dụng chống tình trạng béo phì
Hiện nay, trên thế giới số lượng những người béo phì đang gia tăng do thói quen
ăn uống không hợp lý và thiếu vận động Tích lũy chất béo nội tạng được xem là một
trong những phổ biến nguyên nhân của bệnh béo phì, cao huyết áp, tăng hàm lượng
lipid máu.
Tác dụng chống béo phì của fucoxanthin là do quá trình oxi hóa các acid béo
sinh ra nhiệt và có tác dụng làm tăng UCP1 (protein tách cặp 1) trong cơ thể [11].
2.3.3.3. Tác dụng chăm sóc da và làm trắng da
Khi da tiếp xúc trực tiếp với các tia bức xạ từ ánh sáng mặt trời sẽ gây ra phản
ứng làm tổn thương tế bào da. Gây ra một số bệnh ngoài da như: Nám, viên da và ung
thư da. Fucoxanthin có tác dụng làm giảm đáng kể các hoạt động chống oxi hóa của tế
bào được tạo ra từ sự tiếp xúc của da với tia bức xạ cực tím từ ánh sáng mặt trời.
Propionibacterium acnes: Là một loại vi khuẩn mụn trứng cá luôn xuất hiện
trong các nang lông trên da. Vi khuẩn gây mụn này sử dụng một lượng lớn bã nhờn
như là một nguồn dinh dưỡng. Trong quá trình phát triển của vi khuẩn này chúng đã
sản xuất emzyme lipase làm giảm chất béo trung tính trong bã nhờn. Thử nghiệm
cho thấy fucoxanthin ức chế sự kích hoạt của emzyme lipase có nguồn gốc từ vi khuẩn
mụn trứng cá. Kết quả xét nghiệm chỉ ra rằng fucoxanthin có hoạt động chống mụn
trứng cá [16].
2.3.3.4. Hiệu quả bảo vệ mạch máu não


12

2.4.2. Một số phương pháp trích ly các hoạt chất sinh học
Hiện nay có hai phương pháp trích ly chính là: Phương pháp trích ly lỏng -
lỏng và phương pháp trích ly lỏng - rắn. Trích ly lỏng - lỏng là một kỹ thuật phân
tách dựa vào độ hòa tan khác nhau (hay còn gọi là sự hòa tan có chọn lọc) của các
cấu tử trong nguyên liệu lỏng đồng nhất vào trong một dung môi thích hợp. Nguyên
liệu là một chất lỏng chứa các cấu tử cần tách. Dung môi là một chất lỏng thứ hai có
tác dụng kéo các cấu tử cần tách mà chúng là các cấu tử dễ hòa tan vào dung môi.
Như vậy, trong nguyên liệu chỉ còn lại các cấu tử không thể hòa tan vào trong dung
môi. Sau quá trình trích ly, hệ tồn tại hai pha không tan lẫn. Việc phân tách hai pha
được thực hiện bởi quá trình gạn lắng. Trích ly rắn - lỏng là quá trình tách một hoặc
một số chất tan trong chất rắn bằng một chất lỏng khác - gọi là dung môi. Vì mục
đích của đề tài là trích ly các hợp chất khô hòa tan trong rong Mơ cụ thể là hợp chất
fucoxanthin chúng tôi sẽ trình bày về phương pháp trích ly rắn - lỏng. Đối với
phương pháp này phải có các yêu cầu sau:
Yêu cầu đối với dung môi: Dung môi phải có tính hoà tan chọn lọc, không
độc, không ăn mòn thiết bị, rẻ và rễ tìm.
Cơ chế hoà tan: Dung môi thấm qua các mao quản vào các tế bào dược liệu,
thời gian thấm phụ thuộc vào đường kính, chiều dài mao quản và bản chất của dung
môi Quá trình hoà tan phụ thuộc vào bản chất hoá học của các chất tan và dung
môi. Các chất có nhiều nhóm phân cực (-OH, -COOH) dễ tan trong dung môi phân
cực (nước, cồn, propyl, ). Các chất có nhiều nhóm không phân cực (chất béo, CH3
- C2H5- và đồng đẳng) dễ tan trong dung môi không phân cực.
Các phương pháp trích ly:
Dựa vào trạng thái nguyên liệu và đặc tính dung môi có 2 loại: Trích ly tĩnh
và trích ly động. Ở phương pháp trích ly tĩnh nguyên liệu và dung môi không được
đảo trộn. Ở phương pháp trích ly động nguyên liệu và dung môi được đảo trộn bằng
cánh khuấy, do đó hiệu suất cao hơn.

Khi nguyên liệu và dung môi tiếp xúc nhau, lúc đầu dung môi vào trong
nguyên liệu, sau đó hoạt chất trong tế bào hòa tan vào dung môi, khi đó xuất hiện
quá trình thẩm thấu giữa dung dịch chiết trong thành tế bào và dung môi bên ngoài.
Hoạt chất được khuếch tán ra ngoài tế bào. Trong quá trình trích ly xảy ra một số
quá trình: Khuếch tán, thẩm thấu, thẩm tích. 14

2.4.3.1. Quá trình khuếch tán
Quá trình di chuyển vật chất từ pha này sang pha khác khi hai pha tiếp xúc
trực tiếp nhau gọi là quá trình khuếch tán (quá trình chuyển khối). Quá trình tách
chất hòa tan trong nguyên liệu bằng dung môi chính là quá trình trích ly và nguyên
liệu là pha rắn, dung môi là pha lỏng.
Khi hai pha chuyển động tiếp xúc nhau thì trên bề mặt phân chia pha tạo
thành lớp màng, ở lớp màng luôn có chế độ chuyển động dòng và ở giữa dòng có
thể có chuyển động xoáy. Đặc trưng di chuyển vật chất trong màng và trong nhân
của dòng khác nhau.
Trong lớp màng, quá trình di chuyển vật chất cơ bản là nhờ sự tiếp xúc giữa
các phân tử và sự tương hỗ giữa chúng, do đó quá trình khuếch tán qua màng được
gọi là quá trình khuếch tán phân tử. Trong nhân, quá trình di chuyển vật chất nhờ sự
xáo trộn các phân tử của dòng, vì thế gọi là khuếch tán đối lưu.
Quá trình khuếch tán trong lớp màng xảy ra rất chậm so với quá trình khuếch
tán trong nhân của dòng. Do đó, mặc dù lớp màng rất mỏng nhưng vẫn có giá trị
quyết định đối với quá trình khuếch tán. Vận tốc khuếch tán chung phụ thuộc nhiều
vào vận tốc khuếch tán trong màng.
2.4.3.2. Quá trình thẩm thấu
Là quá trình khuếch tán giữa hai pha lỏng qua một màng có tính chất bán
thấm, có nghĩa là màng chỉ cho dung môi đi qua mà không cho chất tan đi qua.
Màng đó gọi là màng bán thấm. Do áp lực thẩm thấu của các phân tử chất tan, dung

là 270,0 ± 8,3 (µg/g nguyên liệu khô) ở kích thước nguyên liệu là 50 µm [20].
2.4.4.2. Nồng độ dung môi
Việc lựa chọn nồng độ dung môi thích hợp sẽ giúp nâng cao được hiệu quả trích
ly. Năm 2012, Kim và cộng sự đã sử khảo sát ảnh hưởng nồng độ dung môi ethanol 50%
và 100% trong quá trình khai thác fucoxanthin từ loài Phaeodactylum tricornutum. Kết
quả cho thấy hàm lượng fucoxanthin đạt cao nhất ở ethanol 100% (1,071 mg/g trọng
lượng mẫu đông khô) [13].
2.4.4.3. Tỷ lệ nguyên liệu so với dung môi
Với khối lượng nguyên liệu bạn đầu cố định, khi lượng dung môi gia tăng, quá
trình trích ly diễn ra nhanh chóng và lượng fucoxanthin còn lại trong bã sẽ giảm. Vì thế 16

việc chọn được một tỷ lệ thích hợp sẽ giúp tiết kiệm được dung môi. Tỷ lệ nguyên liệu
so với dung môi thích hợp cho việc khai thác carotenoid từ rong biển là 1/5 [21].
2.4.4.4. Nhiệt độ trích ly
Nhiệt độ là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới quá trình trích ly. Khi
nhiệt độ trích ly tăng sẽ làm cho độ xốp của nguyên liệu tăng lên (do nguyên liệu
trương nở), độ nhớt giảm và hoạt chất sẽ hòa tan dễ hơn vào dung môi. Nhưng nhiệt độ
quá cao sẽ có tác động ngược lại bởi việc làm biến tính hoạt chất sinh học cần trích ly.
Nhiệt độ sôi của các dung môi ethanol (78,5°C), methanol (65°C), isopropyl alcohol
(82,5°C).
2.4.4.5. Thời gian trích ly
Sự kéo dài của thời gian trích ly kéo theo sự gia tăng hiệu quả trích ly, nhưng
không nên kéo dài vì điều này sẽ không làm gia tăng hiệu quả trích ly lên bao nhiêu
bởi vì lượng fucoxanthin còn lại trong nguyên liệu ngày càng giảm.
2.4.5. Tình hình trích ly hoạt chất sinh học fucoxanthin trong nước và trên thế giới
2.4.5.1. Tình hình nghiên cứu trích ly hoạt chất sinh học fucoxanthin trong nước
Ở Việt Nam chưa có cơ sở sản xuất và công trình nghiên cứu về fucoxanthin

lượng fucoxanthin thu được là 1,71 mg/g mẫu khô [13].
Năm 2011, Irwandi Jaswir và cộng sự đã trích ly fucoxanthin trên loài tảo
Padina australis sử dụng hệ dung môi acetone-methanol lạnh (7:3). Sau đó, làm
sạch và tinh chế. Kết quả phân tích HPLC cho thấy hàm lượng fucoxanthin đạt
0,43 ± 0,07 mg/g trọng lượng khô và hàm lượng lipit đạt 1,70 ± 0, 09 mg/g trọng
lượng khô [11].
Năm 2012, Jagan M Billakanti và cộng sự đã trích ly fucoxanthin từ Undaria
pinnatifida. Sử dụng enzyme alginase và enzym lyase để xử lý trước khi chiết bằng
hệ dung môi dimethyl ether và ethanol. Kết quả cho thấy khi nguyên liệu được tiền
xử lý bằng enzyme sau đó trích ly bằng dimethyl ether và ethanol thì hàm lượng
fucoxanthin tăng gấp đôi (0,055 mg/g rong ướt) so với khi không xử lý bằng
enzyme (0,028 mg/g rong ướt) [12].
2.5. Thu nhận chế phẩm fucoxanthin từ rong Mơ muticum
2.5.1. Cô đặc dịch sau khi trích ly [2]
Cô đặc là phương pháp dùng để nâng cao nồng độ các chất hoà tan trong
dung dịch gồm 2 hai nhiều cấu tử. Quá trình cô đặc của dung dịch lỏng - rắn hay
lỏng - lỏng có chênh lệch nhiệt độ sôi rất cao. Mục đích của phương pháp là tách

Trích đoạn Cô đặc dịch sau khi trích ly Phương pháp bố trí thí nghiệm Xác định ảnh hưởng của phương pháp đến hiệu quả trích ly fucoxanthin Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu quả trích ly fucoxanthin
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status