BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ THÀNH NHÂN
Đề tài: CHI TIÊU CÔNG CÁC CẤP TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành kinh tế học
Mã số chuyên ngành 60 03 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Thuấn
TP. HỒ CHÍ MINH 2016
LỜI CAM Đ0AN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Chi tiêu công các cấp tác động đến tăng
trưởng kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long “là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoài trừ những tài liệu được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng
toàn phần hay phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc sử dụng để
nhận bằng cấp ở những nơi khác.
học cùng khóa đã chia sẽ cho tác giả những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt
quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện luận văn,
trao đổi và tiếp thu những ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô và bạn bè, tham khảo
nhiều tài liệu, song không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định. Rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô và quý vị đọc giả.
Xin chân thành cảm ơn./.
ii
TÓM TẮT
Với mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tìm hiểu mức độ hiệu quả của chi tiêu
công các cấp ngân sách tác động đến tăng trưởng kinh tế tại địa phương vùng
ĐBSCL trong giai đoạn 2008 – 2014, tác giả sử dụng phương pháp phân tích hồi
qui dữ liệu bảng với mô hình hôi quy OLS, mô hình tác động cố định (FEM) và mô
hình tác động ngẫu nhiên (REM) bằng phần mềm Stata 12. Từ kết quả ước lượng
của mô hình tác giả dùng kiểm định Hausman để chọn mô hình FEM là phù hợp
nhất để phân tích tác động của chi tiêu công của các cấp tác động đến tăng trưởng
kinh tế vùng ĐBSCL. Các biến sử dụng trong mô hình: biến phụ thuộc tổng sản
phẩm quốc nội của địa phương i tại năm t theo giá 1994, các biến độc lập: biến tỷ
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: mối quan hệ chi đầu tư tỉnh, huyện với GDP ..................................... 36
Biểu đồ 4.2: mối quan hệ chi đầu thường xuyên tỉnh, huyện với GDP ................... 36
Biểu đồ 4.3: mối quan hệ chi khác tỉnh, huyện với GDP ........................................ 36
Biểu đồ 4.4: mối quan hệ chi hỗ trợ TW và nguồn vốn doanh nghiệp với GDP ..... 37
Biểu đồ 4.5: mối quan hệ tỉ trọng chi tiêu chính phủ/GDP tỉnh với GDP ............... 37
Biểu đồ 4.6: mối quan hệ dân số với GDP ............................................................. 37
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình. ........................................................... 35
Bảng 4.2: mô tả tương quan giữa các biến ........................................................................... 38
Bảng 4.3: hệ số nhân tử phóng đại phương sai ................................................................... 39
Bảng 4.4: kiểm định nghiệm đơn vị bằng hằng số không có xu thế ............................. 40
Bảng 4.5: kết quả lựa chọn mô hình của biến có độ trễ tối ưu ....................................... 41
Bảng 4.6: kết quả hồi quy FEM .............................................................................................. 42
Bảng 4.7: kết quả hổi quy REM.............................................................................................. 43
Bảng 4.8: kết quả kiểm định Hausman ................................................................................. 44
Bảng 4.9: kết quả kiểm định nhân tử Lagrangian .............................................................. 45
Bảng 4.10: so sánh mô hình OLS, FEM, REM .................................................................. 46
Bảng 4.11: kết quả hồi qui GLS.............................................................................................. 47
:
Error Correction Model
FEM
:
Fixed Effects Model
GLS
:
Generalized least squares
NN
:
Nhà nước
GDP
IS – LR
NS
:
:
:
:
Ordinary Least Squares
Đông Nam châu Âu
Sản xuất kinh doanh
Tổ chức tín dụng
Tp.HCM :
Thành phố Hồ Chí Minh
WTO
World Trade Organization
TW
:
:
Trung ương
vi
Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 3
1.5
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 4
1.7
Kết cấu luận văn ......................................................................................... 4
1.6
Ý nghĩa nghiên cứu .................................................................................... 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................ 6
2.1
2.2
Phân cấp tài khóa ....................................................................................... 6
Chi tiêu công .............................................................................................. 6
2.2.1
Khái niệm về chi tiêu công ................................................................................. 6
2.2.3
Vai trò chi tiêu công ............................................................................................. 8
2.6
Lý thuyết về phân cấp tài khóa ................................................................. 16
2.5
2.7
Mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế ............................. 14
Một số mô hình chi tiêu công tác động đến tăng trưởng kinh tế ................ 17
2.7.1
Mô hình của Robert Barro (1990) .................................................................. 17
2.7.3
Mô hình của Davoodi và Zou (1998)............................................................. 19
2.7.2
2.8
Mô hình của Devarajan, Swaroop và Zou (1996)...................................... 18
Một số nghiên cứu trước ........................................................................... 20
2.8.1
2.8.2
Nghiên cứu trong nước ...................................................................................... 20
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................... 35
viii
4.1
Mô tả các biến trong mô hình ................................................................... 35
4.3
Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến .......................................................... 39
4.2
4.4
4.5
4.6
Tương quan các biến trong mô hình ......................................................... 38
Kiểm định tính dừng của các biến ............................................................ 39
Xác định độ trễ tối ưu của biến độ lập phù hợp với mô hình. .................... 40
Kết quả hồi quy ........................................................................................ 41
4.6.1
Mô hình các nhân tố tác động cố định (FEM) ............................................ 42
4.6.3
Lựa chọn mô hình nghiên cứu phù hợp ....................................................... 43
nhất định trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch tập trung mang nặng
tính hành chánh chuyển sang một nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu chuyển sang nền kinh tế công nghiệp.
Muốn như vậy, đòi hỏi Nhà nước cần phải đổi mới chính sách quản lý tài chính để
phân bổ và sử dụng nguồn lực của xã hội một cách có hiệu quả. Chi tiêu công gắn
liền với chức năng quản lý của Nhà nước và nhiều lĩnh vực kinh tế, chính trị xã hội.
Quản lý có hiệu quả chi tiêu công được đặt ra trong bối cảnh nguồn lực tài chính
mỗi quốc gia nói chung và từng địa phương (được hiểu là tỉnh – thành) nói riêng
luôn có một giới hạn nhất định nhưng làm thế nào để thoả mãn tốt nhất những nhu
cầu cần thiết để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế, chính trị xã hội của quốc gia.
Ngày nay, trên tiến trình hội nhập kinh tế thế giới vấn đề quản lý cũng như chi tiêu
công một cách hợp lý là yêu cầu cấp thiết đối với Việt Nam.
Trong nhiều thập kỷ qua đã có nhiều nghiên cứu kinh tế, cả lý thuyết lẫn thực
nghiệm, tập trung xem xét vai trò của chi tiêu công đối với tăng trưởng kinh tế ở các
nước trên thế giới. Các nhà kinh tế cũng như các nhà hoạch định chính sách đôi khi
không thống nhất với nhau về việc liệu chi tiêu chính phủ có vai trò thúc đẩy hay
làm chậm tăng trưởng kinh tế. Những người ủng hộ quy mô chi tiêu chính phủ lớn
cho rằng, các chương trình chi tiêu của chính phủ giúp cung cấp các hàng hoá công
trưởng kinh tế của địa phương nói riêng. Từ những chính sách của nhà nước hiện
nay, kết hợp với những nghiên cứu trước đây, tác giả nghiên cứu các tỉnh vùng
đồng bằng sông Cửu long với dữ liệu từ năm 2008 - 2014 để thấy được tác động của
việc phân cấp chi tiêu đến tăng trưởng như thế nào với tên đề tài nghiên cứu “Chi
tiêu công các cấp tác động đến tăng trưởng kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu
long”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là phân tích tác động của chi tiêu công các
cấp ngân sách đến tăng trưởng kinh tế của các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu long.
Mục tiêu cụ thể là:
-
Xác định hiệu quả chi tiêu công đến tăng trưởng kinh kế tại các tỉnh thuộc
-
Trên cơ sở phân tích thực nghiệm đề xuất, kiến nghị chi tiêu công như thế
ĐBSCL.
nào cho hiệu quả nhất.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi mà chúng tôi đặt ra cho bài nghiên cứu này là
Trung ương.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian bao gồm 13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng Đồng
bằng sông Cửu long dựa trên quyết toán thu chi ngân sách của từng điạ phương
được chia thành chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi thường xuyên và chi khác (các
khoản chi còn lại) ở cấp độ tỉnh và cấp huyện các tỉnh Đồng bằng sông Cửu long.
Về thời gian: giai đoạn 2008 - 2014.
Dữ liệu nghiên cứu: đề tài sử dụng dữ liệu bảng gồm 13 đơn vị chéo tương
đương 13 tỉnh, thành thuộc Đồng bằng sông Cửu Long và 7 đơn vị thời gian ứng
với các năm 2008 – 2014. Tổng quan sát là 91 quan sát.
3
Nguồn dự liệu: đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Tổng cục
thống kê bao gồm: GDP của các tỉnh theo giá 1994, các biến nguồn vốn SXKD, chi
đầu tư phát triển, chi thường xuyên, khoản chi khác cấp tỉnh và cấp huyện (được
tính bằng cách lấy chi tiêu của địa phương – chi cấp tỉnh), nguồn vốn tích lũy của
doanh nghiệp được lấy từ các cuộc điều tra hàng năm của Cục thống kê.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa trên phương pháp nghiên cứu định lượng, thông qua mô
kinh tế, các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, lý thuyết liên quan giữa chi tiêu công
4
và tăng trưởng kinh tế, phân tích tổng hợp các nghiêu cứu trước và đề xuất mô hình
nghiên cứu tổng quát..
Chương 3: trong chương này tác giả trình bày về phương pháp nghiên cứu,
phân tích dữ liệu, mô hình và dữ liệu dùng trong nghiên cứu.
Chương 4: trình bày kết quả nghiên cứu thông qua phương pháp thống kê mô
tả, phân tích hồi quy dữ liệu bảng và kiểm định các giả thuyết của mô hình. Đánh
giá mức độ tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế.
Chương 5: kết luận và khuyến nghị: trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu, hạn
chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
Tóm tắt chương 1: Trong chương này nghiên cứu giới thiệu lý do chọn đề tài,
vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, giới thiệu phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài là đề tài sử
dụng phương pháp định lượng, ý nghĩa luận thực tiễn và tính mới của đề tài mà tác
giả thực hiện. Đề tài được kết cấu gồm 5 chương, Chương I: Lời giới thiệu;
địa phương, qua đó tái phân bổ các nguồn tài nguyên một cách tối ưu giữa các cấp
chính quyền. Ngoài ra, việc phân cấp tài khóa thể hiện vai trò quan trọng cho mục
tiêu nhiệm vụ chính trị và phát triển kinh tế như phát triển hạ tầng xã hội, phát triển
giáo dục, y tế, giảm nghèo….
2.2 Chi tiêu công
2.2.1 Khái niệm về chi tiêu công
Về lý thuyết hay thực tế chi tiêu công có quan hệ trực tiếp và không thể tách
rời với hoạt động của nhà nước với hai mục đích: cải thiện phân phối thu nhập trong
xã hội và nâng cao hiệu quả kinh tế. Nói cách khác, chi tiêu công là những khoản
chi tiêu do pháp nhân nhà nước thực hiện nhằm đạt mục đích kinh tế xã hội đề ra,
cũng là sự phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính theo từng mục đích sử
dụng.
6
Theo Dương Thị Bình Minh (2005), chi tiêu công là các khoản chi tiêu của
nhà nước nhằm thực hiện chức năng vốn có của Nhà nước trong việc cung cấp hàng
hóa công, phục vụ lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng đồng.
đầu tư phát triển được chia thành: chi xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế xã hội
không có khả năng hoàn vốn; chi đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước,
góp vốn cổ phần, liên doanh các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham
7
gia của nhà nước; chi thực hiện các chương trình mang tính mục tiêu; chi hỗ trợ các
quỹ hỗ trợ phát triển; chi hỗ trợ nhà nước.
2.2.3 Vai trò chi tiêu công
Vai trò chi tiêu công là rất quan trọng đến tăng trưởng kinh tế, góp phần quan
trọng trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội nói riêng và phát triển xã hội nói
chung. Tính quan trọng này không chỉ là nguồn đầu tư của nhà nước chiếm tỷ trọng
lớn trong đầu tư toàn xã hội mà còn góp phần hình thành những công trình trọng
điểm là cột mốc quan trọng làm chuyển dịch cơ cấu, thúc đẩy phát triển kinh tế, cải
thiện căn bản đời sống xã hội.
Theo Nguyễn Thị Mầu (2005), cho rằng vai trò chi tiêu công thể hiện: Thứ
nhất, thu hút vốn đầu tư của khu vực và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua các
khoản chi cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như đường sá, trường học, bệnh viện,
viễn thông, thủy lợi … Bên cạnh đó nhà nước còn hỗ trợ cho các doanh nghiệp bằng
mức độ gia tăng GDP thực trên đầu người. Chúng ta sử dụng GDP thực bởi vì GDP
là đơn vị đo lường tổng sản lượng hay tổng thu nhập của một nền kinh tế trong một
thời gian nhất định.
Theo Simon Kuznets (trích Nguyễn Trọng Hoài, 2010), tăng trưởng là sự gia
tăng một cách bền vững về sản lượng bình quân đầu người hay sản lượng trên mỗi
công nhân.
Còn David Begg (1991), cho rằng tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng phần trăm
hàng năm của GDP thực tế hay GDP thực tế trên đầu người trong dài hạn.
Mai Đình Lâm (2012), coi tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên trong tổng sản
phẩm quốc nội.
Theo Phạm Ngọc Linh (2008), xuất phát từ tư tưởng nhà kinh tế học cổ điển
Adam Smith (1723-1790), những quan điểm phát triển kinh tế gồm nội dung căn
bản sau: Thứ nhất, yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động và vốn.
Trong ba yếu tố trên thì đất đai là yếu tố quan trọng nhất, là giới hạn của sự tăng
trưởng. Thứ hai, phân chia xã hội thành 3 nhóm người: địa chủ, tư bản và công
nhân. Sự phân phối thu nhập của ba nhóm này phụ thuộc vào quyền sở hữu của họ
đối với các yếu tố sản xuất. Địa chủ có đất thì nhận địa tô, tư bản có vốn thì nhận lợi
nhuận, công nhân có sức lao động thì nhận tiền công. Trong 3 nhóm người này, thì
Keynes cũng cho rằng có hai đường tổng cung: AS-LR phản ánh mức sản lượng
tiềm năng của nền kinh tế và AS-SR phản ánh khả năng thực tế. Cân bằng của nền
kinh tế không nhất thiết ở mức sản lượng tiềm năng mà thông thường sản lượng
thực tế đạt ở mức cân bằng nhỏ hơn mức sản lượng tiềm năng.
Phát triển tư tưởng của Keynes, vào những năm 40 của thế kỉ 20, hai nhà kinh
tế học Harod nguời Anh và Domar người Mỹ đưa ra mô hình xem xét mối quan hệ
tăng trưởng với các nhu cầu về vốn:
g=
Trong đó:
g: tốc độ tăng trưởng
s: tỷ lệ tiết kiệm
i: tỷ lệ đầu tư
k: hệ số ICOR: hệ số gia tăng vốn - đầu ra
10
Hệ số ICOR phản ánh trình độ kỹ thuật của sản xuất và là số đo năng lực sản
xuất của đầu tư (để tăng 1 đồng tổng sản phẩm cần k đồng vốn). Hệ số này nói lên
rằng : vốn được tạo ra từ đầu tư là yếu tố cơ bản của tăng trưởng, tiết kiệm của
người dân và của công ty là nguồn gốc của đầu tư.
Trong mô hình tân cổ điển, họ bác bỏ quan điểm cổ điển cho rằng sản xuất
trong tình trạng nhất định đòi hỏi những tỷ lệ nhất định về vốn, lao động, họ cho
rằng vốn có thể thay thế nhân công và trong quá trình sản xuất có thể kết hợp nhiều
cách khác nhau của 2 yếu tố đầu vào. Họ đưa ra khái niệm “sự phát triển kinh tế
theo chiều sâu” có nghĩa là gia tăng số lượng vốn cho một đơn vị lao động trong sản
11
xuất còn sự gia tăng vốn phù hợp với sự gia tăng về lao động được gọi là “phát triển
kinh tế theo chiều rộng”. Ngoài ra, việc phát triển khoa học kỹ thuật là yếu tố cơ
bản để thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Theo Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), các nhà kinh tế cổ điển cho rằng nền kinh tế
có 2 đường cung: IS-LR phản ánh sản lượng tiềm năng của nền kinh tế, IS-LR phản
ánh khả năng thực tế và cho rằng nền kinh tế luôn đạt trạng thái cân bằng ở mức sản
lượng tiềm năng. Trong điều kiện thị trường cạnh tranh, khi nền kinh tế có biến
động thì sự linh hoạt về giá cả và tiền công là nhân tố khôi phục nền kinh tế về sản
lượng tiềm năng với việc sử dụng hết nguồn lực lao động. Các chính sách kinh tế
của chính phủ không thể tác động vào sản lượng nó chỉ có thể ảnh hưởng đến mức
giá của nền kinh tế do đó vai trò của chính phủ bị các nhà kinh tế cổ điển xem là mờ
nhạt trong phát triển kinh tế.
Một kiểu phân tích khác của hàm sản xuất Cobb-Douglas chỉ ra những yếu tố tác
động đến tăng trưởng kinh tế:
Y = T.Kα.Lβ.Rγ
Trong đó, α, β, γ là các số luỹ thừa, phản ánh tỷ lệ cận biên γ của các yếu tố đầu vào
(α + β + γ = 1).
Sau khi biến đổi hàm Cobb-Douglas thiết lập được mối quan hệ theo tốc độ tăng
trưởng của các biến số:
G = t + αk + βl + γr
Trong đó:
g: tốc độ tăng trưởng của GDP
k, l, r: tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào
t: phần dư còn lại, phản ánh tác động của khoa học công nghệ.
Như vậy, hàm Cobb-douglas cho biết có 4 yếu tố cơ bản tác động đến tăng
trưởng kinh tế và cách thức tác động của 4 yếu tố này cũng khác nhau trong đó yếu
tố công nghệ có vai trò quan trọng nhất với sự phát triển kinh tế.
Mô hình này cho thấy vai trò đặc biệt quan trọng của thay đổi công nghệ trong
quá trình tăng trưởng. Việc tiếp thu công nghệ mới thông qua phát minh trong nước
Theo Đặng Văn Cường và Bùi Thanh Hoài (2014), xem đường cong RAHN
Nhà kinh tế học Richard Rahn (1986) thể hiện mối quan hệ giữa chi tiêu công và
tăng trưởng kinh tế. Biểu đồ này gọi là đường cong Rahn” (The Rahn Curve) đường
cong Rahn hàm ý: tăng trưởng kinh tế sẽ đạt được tối đa khi chi tiêu công là vừa
phải và được phân bổ hết cho những hàng hóa công cơ bản như cơ sở hạ tầng….
Tuy nhiên, chi tiêu công sẽ có hại đối với tăng trưởng kinh tế nếu nó vượt qua mức
giới hạn này, tức là chi tiêu công nằm phía biên kia dốc của đường cong Rahn.
Ngoài ra, trường phái của John Maynard Keynes và các nhà kinh tế học theo trường
phái của Keynes cho rằng: chi tiêu công – đặc biệt là chi tiêu thông qua vay nợ có
thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhờ làm tăng sức mua của nền kinh tế. Nhưng lý
thuyết của trường phái Keynes đã bỏ qua một sự thật là Chính phủ không thể bơm
sức mua vào nền kinh tế trước khi làm giảm nó thông qua thuế và vay nợ.
2.5 Mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế
Giữ chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế vẫn còn là đề tài mà nhiều học giả trải
qua nhiều cuộc tranh cãi, chưa đi đến sự thống nhất còn tranh luận gay gắt về vai trò
của chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế. Với vai trò cốt lỗi của chính phủ là thực thi
hai chức năng cơ bản là đảm bảo an ninh quốc phòng bào vệ lãnh thổ quốc gia và
14
xã hội vì thuế tạo ra gánh nặng cho thu nhập và làm thay đổi hành vi sản xuất và
tiêu dùng, khi đó vay nợ để tài trợ cho chi tiêu công gây ra hiện tượng chèn lấn khu
vực tư nhân. Thứ hai, chi tiêu càng nhiềm làm xói mòn tăng trưởng kinh tế bởi sự
chuyển giao thêm nguồn lực từ khu vực sử dụng hiệu quả nhất của nền kinh tế sang
khu vực công nơi được xem là sử dụng kém hiệu quả vì chính phủ thiếu thông tin
trong việc ra quyết định chính sách, đồng thời do các nhà chính trị theo đuổi lợi ích
riêng nên quyết định phân bổ sai nguồn lực gây cản trở tăng trưởng kinh tế. Hệ quả
là hàng hóa không đáp ứng được nhu cầu kinh tế - xã hội mà bộ máy chính phủ
ngày càng phình to.
15