giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội –chi nhánh chợ lớn - Pdf 40

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH NGÂN HÀNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH
CHỢ LỚN
SVTH: Phan Đồng Thủy Tiên
MSSV: 1254030431
Ngành: Ngân hàng
GVHD: Ths.Phan Ngọc Thùy Như

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2016


Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Quân
đội- chi nhánh Chợ Lớn

2016

LỜI CẢM ƠN
--------
Sau khoảng thời gian bốn năm học tập, được sự giảng dạy nhiệt tình,
cũng như sự giúp đỡ của thầy cô trường Đại Học Mở thành phố Hồ Chí Minh,
đặc biệt là các thầy cô Khoa Đào tạo đặc biệt, ngành Tài chính- Ngân hàng
cùng với thời gian hai tháng thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần
(TMCP) Quân Đội- chi nhánh Chợ Lớn (sau đây xin được gọi tắt là MB Chợ



Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Quân
đội- chi nhánh Chợ Lớn

2016

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
----
WTO

Tổ chức Thương mại Thế giới

ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

AEC

Cộng đồng kinh tế ASEAN

TPP

Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương

NHNN

Ngân hàng Nhà Nước

NHTM


PGĐ

Phó Giám Đốc

P.Kế toán & Phòng Kế toán và Dịch vụ khách hàng
DVKH
P.Hỗ trợ NV

Phòng Hỗ trợ Nghiệp vụ

P.KHDN

Phòng Khách hàng doanh nghiệp

P.KHCN

Phòng Khách hàng cá nhân

TĐTD

Thẩm định tín dụng

iv
Sinh viên thực hiện: Phan Đồng Thủy Tiên


Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Quân
đội- chi nhánh Chợ Lớn


D/P

Thanh toán theo phương thức Nhờ thu trả ngay

D/A

Thanh toán theo phương thức Nhờ thu trả chậm

L/C

Thanh toán theo phương thức Tín dụng chứng từ

VND

Việt Nam Đồng

USD

Đô la Mỹ

UCP600

Các quy tắc thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ

URC522

Quy tắc thống nhất về Nhờ thu

Incoterm2010 Các điều khoản thương mại quốc tế
DN

2016

DANH MỤC BẢNG
STT

Bảng

Nội dung

Trang

1

Bảng 3.1

Tình hình huy động vốn của MB Chợ
Lớn 2012-2014

31

2

Bảng 3.2

Tình hình hoạt động cho vay của MB
Chợ Lớn 2012-2014

33

3


37

7

Bảng 3.7

Lợi nhuận của MB Chợ Lớn 2012-2014

39

8

Bảng 4.1

Số bộ hồ sơ TTQT tại MB Chợ Lớn từ
2012-2014

55

9

Bảng 4.2

Doanh số thanh toán của các phương
thức TTQT tại MB Chợ Lớn từ 20122014

59

10

Mức phí dịch vụ TTQT của MB, VCB,
BIDV

68

14

Bảng 4.7

Quan hệ đại lý với các ngân hàng nước
ngoài của MB

70

vi
Sinh viên thực hiện: Phan Đồng Thủy Tiên


Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Quân
đội- chi nhánh Chợ Lớn

2016

DANH MỤC HÌNH
STT

Hình

Nội dung


So sánh cơ cấu Doanh thu và Chi phí
của MB Chợ Lớn năm 2014

38

5

Hình 4.1

Mô hình tổ chức hoạt động TTQT tại
MB

40

6

Hình 4.2

Quy trình chuyển tiền cho khách hàng
xuất khẩu tại MB

41

7

Hình 4.3

Quy trình chuyển tiền cho khách hàng
nhập khẩu tại MB



Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ
nhập khẩu tại MB

51

12

Hình 4.8

Cơ cấu tổng thu nhập của MB Chợ Lớn
năm 2014

63

13

Hình 4.9

Cơ cấu doanh số của các phương thức
TTQT tại MB Chợ Lớn từ 2012-2014

65

vii
Sinh viên thực hiện: Phan Đồng Thủy Tiên


Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Quân
đội- chi nhánh Chợ Lớn

ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...... 8
2.1. KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ .................... 8
2.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ ............ 9
2.2.1.
quốc tế

Hoạt động thanh toán quốc tế chịu sự chi phối của luật pháp
..................................................................................................... 9

2.2.2.

Hoạt động thanh toán quốc tế chịu rủi ro cao ............................ 10

2.2.3.
Đồng tiền sử dụng trong thanh toán quốc tế có thể là nội tệ hoặc
ngoại tệ ................................................................................................... 10
2.3. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ .............. 10
2.3.1.

Thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế ..................................... 10

2.3.2.

Thanh toán quốc tế đối với ngân hàng thương mại ................... 11

2.4. CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ PHỔ BIẾN TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........................................................... 11
2.4.1.

Phương thức chuyển tiền ........................................................... 12

QUÂN ĐỘI- CHI NHÁNH CHỢ LỚN ........................................................... 24
3.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN QUÂN ĐỘI........................................................................................ 24
3.1.1.

Lịch sử hình thành và phát triển ................................................ 24

3.1.2.

Cơ cấu tổ chức ........................................................................... 26

3.2. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI- CHI NHÁNH
CHỢ LỚN ..................................................................................................... 28
3.2.1.

Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh ......................... 28

3.2.2.

Cơ cấu tổ chức ........................................................................... 28

3.2.3.
Các hoạt động chính tại ngân hàng TMCP Quân đội- chi nhánh
Chợ Lớn ................................................................................................... 30
3.2.4.
Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân độichi nhánh Chợ Lớn .................................................................................... 30
3.2.5.
Mục tiêu của ngân hàng TMCP Quân đội- chi nhánh Chợ Lớn
trong năm 2015 .......................................................................................... 39
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ

4.2.2.

Doanh số thanh toán quốc tế...................................................... 58

4.2.3.

Thu nhập phí dịch vụ từ hoạt động thanh toán quốc tế ............. 61

4.2.4.

Tỷ trọng các phương thức thanh toán quốc tế ........................... 64

4.2.5.

Thị phần thanh toán quốc tế của ngân hàng TMCP Quân đội... 65

4.2.6.

Mức phí thanh toán quốc tế ....................................................... 67

4.2.7.

Thời gian phục vụ ...................................................................... 69

4.2.8.

Mạng lưới đại lý của ngân hàng TMCP Quân đội..................... 69

CHƯƠNG 5:



5.3.2.

Kiến nghị đối với ngân hàng TMCP Quân đội .......................... 85

3
Sinh viên thực hiện: Phan Đồng Thủy Tiên


Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Quân
đội- chi nhánh Chợ Lớn

2016

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong quá trình toàn cầu hóa mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã và
đang hội nhập nhanh chóng kinh tế khu vực và quốc tế. Ngày 11/01/2007, Việt
Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế
giới (WTO). Không dừng lại ở đó, ngày 22/11/2015, Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN) chính thức thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN
(AEC). Đặc biệt, Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương
(TPP) có 12 nước thành viên bao gồm các nước thuộc khu vực châu Mỹ, châu
Úc, châu Á trong đó có Việt Nam, đã chính thức kết thúc đàm phán vào tháng
10/2015 và thống nhất sẽ ký kết vào năm 2016. “Đây được xem là hiệp định
tiêu biểu của các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Hiệp định được đánh
giá là sẽ có nhiều tác động đến nền kinh tế Việt Nam ở nhiều khía cạnh, đặt nền
kinh tế nước ta trước những cơ hội và thách thức mới” (“Hiệp định TPP và
những “cú hích” cho kinh tế Việt Nam”, 21/04/2015, Tạp chí tài chính). Trước
tác động của các hiệp định thương mại quốc tế, các hoạt động kinh tế đối ngoại

“Hệ thống ngân hàng Việt Nam trước thềm AEC”, Trung tâm thông tin và dự
báo Kinh tế- Xã hội quốc gia). Điều này đã đặt các NHTM Việt Nam trước
nguy cơ, thách thức lớn về cạnh tranh ngay tại Việt Nam. Trước tình hình này,
để có thể đứng vững và thực hiện tốt vai trò là cầu nối của nền kinh tế, Ngân
hàng thương mại cổ phần (TMCP) Quân đội (tên viết tắt là MB) – một trong
những ngân hàng TMCP lớn trực thuộc Bộ Quốc Phòng đã coi việc phát triển
hoạt động thanh toán quốc tế là một trong số những nhiệm vụ quan trọng trong
những năm sắp tới. Ngân hàng TMCP Quân đội đã và đang thực hiện nhiều
chính sách nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng phục vụ thanh toán quốc tế
của mình, thực hiện tốt điều này chính là bước tạo đà cho ngân hàng trong cuộc
chạy đua gay gắt giành thị phần giữa các ngân hàng trong nước và nước ngoài
tại Việt Nam. Để làm được điều đó, cần có sự đồng bộ thực hiện của toàn bộ hệ
thống ngân hàng TMCP Quân đội, mà điểm mấu chốt chính là các chi nhánh
cuả ngân hàng.

1.2. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình học tập tại trường, được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các
thầy cô giáo, em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức cơ bản về ngân hàng
thương mại. Đến khi thực tập tại ngân hàng TMCP Quân đội- chi nhánh Chợ
Lớn (sau đây xin gọi tắt là MB Chợ Lớn), em nhận thấy thanh toán quốc tế
đang được chi nhánh xem là một trong những hoạt động chủ yếu trong hoạt
động kinh doanh của mình. Trong những năm gần đây, hoạt động thanh toán
quốc tế của MB Chợ Lớn rất phát triển. Tuy nhiên, hoạt động này hiện nay vẫn
còn tồn tại một số hạn chế cần phải khắc phục cũng như chưa phát huy được
hết tiềm năng phát triển của mình, trong khi sự cạnh tranh của các ngân hàng
trong và ngoài nước ngày càng trở nên gay gắt. Vì vậy, việc nghiên cứu để
nâng cao, phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại MB Chợ Lớn là vô cùng
cần thiết.
Với những lý do trên cùng với quá trình thực tập tại MB Chợ Lớn, em quyết
định chọn đề tài: “Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân

Những vấn đề cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT) của
NHTM là gì?
Thực trạng tình hình hoạt động TTQT tại MB Chợ Lớn giai đoạn 20122014 như thế nào?
Làm thế nào để phát triển hoạt động TTQT tại MB Chợ Lớn?

1.4. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1.
a)

Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu trong khóa luận chủ yếu được cung cấp bởi phòng Khách hàng
doanh nghiệp của MB Chợ Lớn, số liệu bao gồm:
-

Tình hình huy động vốn, hoạt động tín dụng
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2012, 2013, 2014.
Bảng báo cáo tổng hợp hoạt động thanh toán quốc tế qua các năm 2012,
2013, 2014.
Các thông tin khác về MB Chợ Lớn.
Ngoài ra, khóa luận còn sử dụng một số thông tin từ các nguồn khác
như: sách báo, tạp chí kinh tế, website, ….
b)

-

Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị

tượng phân tích, qua đó đưa ra những nhận xét, đánh giá chính xác từng
chỉ tiêu phân tích trên đồ thị.
Phương pháp thống kê mô tả: là phương pháp tập hợp các chỉ tiêu phân
tích để tổng hợp đưa ra những nhận xét, đánh giá từng đối tượng có liên
quan đến quá trình nghiên cứu.
Phương pháp phân tích tỷ lệ: xem xét cơ cấu, tính tỷ trọng các khoản
mục, chỉ tiêu trong bảng số liệu (bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh).

1.4.2.
-

Phạm vi nghiên cứu

Giới hạn về thời gian: số liệu thứ cấp được cập nhật từ năm 2012 đến
năm 2014.
Giới hạn về không gian: ngân hàng TMCP Quân đội- chi nhánh Chợ
Lớn.

1.5. KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khóa luận tốt nghiệp này gồm có năm chương, bao gồm:
-

Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Những vấn đề cơ bản về phát triển hoạt động thanh toán
quốc tế của ngân hàng thương mại
Chương 3: Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội- chi
nhánh Chợ Lớn
Chương 4: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng
thương mại cổ phần Quân đội- chi nhánh Chợ Lớn

người ta thường phân TTQT thành hai lĩnh vực rõ ràng là: thanh toán trong
ngoại thương (còn được gọi là thanh toán mậu dịch) và thanh toán phi ngoại
thương (tức là thanh toán phi mậu dịch):
-

-

TTQT trong ngoại thương là việc thực hiện thanh toán trên cơ sở hàng
hoá XNK và các dịch vụ thương mại cung ứng cho nước ngoài theo giá
cả thị trường quốc tế. Hợp đồng ngoại thương là cơ sở để các bên tiến
hành mua bán và thanh toán cho nhau.
Thanh toán phi ngoại thương là việc thanh toán không liên quan tới hàng
hoá XNK cũng như cung ứng các dịch vụ cho nước ngoài, nghĩa là
thanh toán cho các hoạt động không mang tính thương mại. Ví dụ như:
trợ cấp của cá nhân người nước ngoài cho cá nhân trong nước; nguồn trợ
cấp của một tổ chức từ thiện nước ngoài cho tổ chức đoàn thể trong
nước; hay việc chi trả các chi phí của cơ quan ngoại giao ở nước
ngoài…

8
Sinh viên thực hiện: Phan Đồng Thủy Tiên


Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Quân
đội- chi nhánh Chợ Lớn

2016

Nhìn chung hoạt động ngoại thương có một số điểm khác cơ bản so với hoạt
động nội thương, trong đó hoạt động ngoại thương liên quan đến:

tranh chấp và rủi ro rất lớn. Vì vậy, hoạt động TTQT chịu sự điều chỉnh của
nhiều qui phạm, nguồn luật khác nhau như: luật quốc tế, tiêu chuẩn pháp lý của
nước đối tác… Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, không thể xử lý đơn giản
như trong nước mà phải dựa vào những qui định pháp lý chung. Các đối tác
tham gia hoạt động TTQT cần thỏa thuận với nhau những qui định rõ ràng và
bao quát trong phạm vi có hiệu lực pháp lý. Thêm vào đó, một vài nước có
những qui định rất đặc biệt về các điều kiện thanh toán và khả năng cung ứng
những chứng từ cần thiết, do đó NH và các doanh nghiệp XNK cần phải tìm
hiểu và xem xét kỹ càng, đầy đủ mọi yếu tố để thực thi trôi chảy các nghiệp vụ
ngoại thương.

9
Sinh viên thực hiện: Phan Đồng Thủy Tiên


Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Quân
đội- chi nhánh Chợ Lớn

2.2.2.

2016

Hoạt động thanh toán quốc tế chịu rủi ro cao

Trong hoạt động TTQT, hành vi mua bán hay trao đổi hàng hóa và dịch vụ diễn
ra giữa các quốc gia khác nhau, do đó nó chứa đựng nhiều rủi ro hơn so với
thanh toán nội địa. Những rủi ro mà thanh toán nội địa thường gặp phải như:
lừa đảo, mất khả năng thanh toán... cũng luôn tiềm ẩn trong hoạt động TTQT,
nhưng với qui mô và mức độ nguy hiểm hơn nhiều lần. Một phần là do đặc thù
của hoạt động TTQT là hầu hết các giao dịch TTQT đều tách rời giữa khâu

hàng hoá và dịch vụ, đầu tư nước ngoài, thu hút kiều hối và các quan hệ tài
chính, tín dụng quốc tế khác. Hoạt động TTQT ngày càng được khẳng định
trong hoạt động kinh tế quốc dân nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại nói
riêng. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, mỗi quốc gia đều đặt hoạt động kinh tế
đối ngoại lên hàng đầu, coi đây là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển

10
Sinh viên thực hiện: Phan Đồng Thủy Tiên


Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Quân
đội- chi nhánh Chợ Lớn

2016

kinh tế của mỗi nước. Vì vậy, hoạt động TTQT có vai trò rất quan trọng với sự
phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.

2.3.2.

Thanh toán quốc tế đối với ngân hàng thương
mại

Ngày nay, hoạt động TTQT chiếm vị trí quan trọng, góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động của ngân hàng, là một trong những yếu tố quyết định sự thành
công của NHTM. TTQT là hoạt động trực tiếp tạo ra một khoản lợi nhuận
không nhỏ đóng góp vào lợi nhuận chung của ngân hàng. Thông qua cung cấp
dịch vụ TTQT cho khách hàng, các NHTM thu được phí dịch vụ chuyển tiền,
nhờ thu, phí thanh toán L/C, phí bảo lãnh…Thực tế cho thấy, đối với các
NHTM hiện đại, thu nhập từ phí dịch vụ có xu hướng ngày một tăng cả về số

Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Quân
đội- chi nhánh Chợ Lớn

2.4.1.
a)

2016

Phương thức chuyển tiền
Khái niệm:

“Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (người chuyển
tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một
người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong một thời gian
nhất định.” (Nguyễn Văn Tiến, 2014)
Có thể nói, chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản, người chuyển tiền
và người nhận tiền tiến hành thanh toán trực tiếp với nhau thông qua trung gian
là ngân hàng. Trong phuơng thức này áp dụng cho hoạt động XNK, việc có trả
tiền hay không phụ thuộc vào thiện chí của nhà NK. Chuyển tiền thường được
áp dụng trong thanh toán phi mậu dịch hoặc để thanh toán hàng hoá XNK trong
trường hợp có sự tín nhiệm cao giữa người mua và người bán. Có 2 hình thức
chuyển tiền:
-

Chuyển tiền bằng thư (Mail transfer-M/T)
Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer-T/T)
b)

Ưu, nhược điểm của phương thức chuyển tiền:



“Nhờ thu là phương thức thanh toán, trong đó, nhà XK (người bán hàng) sau
khi hoàn thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ cho
khách hàng, uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình chứng từ thông
qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà NK) để được thanh toán, chấp nhận hối
phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác.” (Nguyễn Văn Tiến,
2014)
Phương thức nhờ thu được tiến hành trên cơ sở văn bản pháp lý quốc tế thông
dụng của nhờ thu. Đó là “Quy tắc thống nhất về nhờ thu (URC)" số 522 của
Phòng Thương mại quốc tế, bản sửa đổi 1995.
Có hai hình thức nhờ thu phổ biến là:
-

-

Nhờ thu trơn (Clean collection): đơn vị XK sau khi giao hàng và BCT
cho đơn vị NK, chỉ kí phát hối phiếu (hoặc nhờ thu tờ Séc) đòi tiền đơn
vị nhập khẩu và yêu cầu ngân hàng thu số tiền ghi trên tờ hối phiếu đó,
không kèm theo một điều kiện nào cả của việc trả tiền.
Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection): đơn vị XK nhờ ngân
hàng thu hộ tiền từ đơn vị NK không những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà
còn căn cứ vào bộ chứng từ (BCT) hàng hóa gửi kèm hối phiếu, với điều
kiện nếu đơn vị NK đồng ý trả tiền hoặc chấp nhận lên hối phiếu thì
ngân hàng mới giao BCT hàng hóa cho đơn vị NK để nhận hàng.
b)

-

-


Phương thức tín dụng chứng từ
a)

Khái niệm:

“Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận mà trong đó một ngân
hàng (ngân hàng mở thư tín dụng L/C) đáp ứng những nhu cầu của khách hàng
(người xin mở L/C) cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp
thuận những yêu cầu của người hưởng lợi khi những điều kiện quy định trong
thư tín dụng được thực hiện đúng và đầy đủ.”(Nguyễn Văn Tiến, 2014)
Theo điều 2 UCP 600 thì: “Tín dụng là một thoả thuận, dù cho được mô tả hay
đặt tên như thế nào, nhưng không thể hủy bỏ và do đó là một cam kết chắc
chắn của ngân hàng phát hành về việc thanh toán cho một xuất trình phù hợp.”
So với các phương thức thanh toán khác, thanh toán bằng L/C được xem là
phương thức đã dung hòa được lợi ích và rủi ro giữa nhà XK và nhà NK, thông
qua việc có một bên thứ ba là ngân hàng đứng ra kiểm tra, cam kết thanh toán
khi BCT xuất trình phù hợp với điều kiện và điều khoản của L/C. Đây là
phương thức thanh toán sử dụng phổ biến trong trường hợp hai bên chưa có tín
nhiệm nhau hoặc lần đầu tiên giao dịch hay trị giá hợp đồng lớn.
b)

Ưu, nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ:

 Ưu điểm:
 Đối với nhà xuất khẩu:
- Khi nhận được L/C thì nhà XK an tâm vì có được sự cam kết
thanh toán của ngân hàng phát hành. Nếu vì nguyên nhân nào đó
mà nhà NK không đủ khả năng thanh toán, thậm chí bị phá sản
thì ngân hàng phát hành L/C vẫn đảm bảo thanh toán L/C. Ngay
cả khi người mua muốn trì hoãn hoặc ngăn cản việc thanh toán

 Nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ:
- Thủ tục rườm rà, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn, phí cao.
- Doanh nghiệp XNK khi sử dụng phương thức này cần am hiểu kỹ
thuật ngoại thương và thanh toán quốc tế. Nếu sự hiểu biết không
nhất quán hoặc không thể đáp ứng một số điều kiện hoặc điều
khooản của người mua được quy định trong L/C thì người bán có
thể không được đảm bảo thanh toán hoặc có thể bị trì hoãn thanh
toán.
-

2.5. PHÁT TRIỂN THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
2.5.1.

Quan niệm về phát triển thanh toán quốc tế
của ngân hàng thương mại

Để hiểu rõ phát triển TTQT là gì, phải bắt đầu từ khái niệm thế nào là phát
triển. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, phát triển được hiểu là biến đổi hoặc
làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản
đến phức tạp. Từ khái niệm này cho thấy muốn đề cập đến phát triển một đối
tượng nào đó là thể hiện sự gia tăng cả về mặt chất lượng và số lượng đối
tượng ấy.
Vậy khái niệm phát triển TTQT là một chuỗi các hoạt động có định hướng, có
kế hoạch nhằm đẩy mạnh hoạt động TTQT tại NHTM sao cho hoạt động này
trở nên nhanh chóng, thuận tiện mang lại nhiều lợi nhuận cho NH, nhiều lợi ích
cho khách hàng và nền kinh tế.

15
Sinh viên thực hiện: Phan Đồng Thủy Tiên


Ngày nay, TTQT là một dịch vụ quan trọng đối với các NHTM, nó đem lại
nguồn thu đáng kể không những về số lượng tuyệt đối mà còn cả về tỷ trọng.
TTQT còn là một mắt xích quan trọng trong việc chắp nối và thúc đẩy phát
triển các hoạt động kinh doanh khác của NH như kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh
NH, kiều hối, tăng cường nguồn vốn huy động, đặc biệt là vốn bằng ngoại tệ.
Việc hoàn thiện và phát triển TTQT có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt
động NH, nó không chỉ là một dịch vụ thanh toán thuần tuý mà còn là khâu
trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh doanh, bổ sung và
hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh khác của NH.

2.5.2.

Các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá sự phát triển
thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại

Để đánh giá sự phát triển hoạt động TTQT một cách đầy đủ và toàn diện, cần
xem xét sự phát triển ở góc độ riêng NH và cả góc độ kinh tế, xã hội. Vì vậy,
để đánh giá sự phát triển hoạt động TTQT có thể đưa ra hai nhóm: Nhóm chỉ
tiêu đánh giá định lượng và nhóm chỉ tiêu đánh giá định tính.
a)

Các chỉ tiêu định lượng:

 Sự gia tăng doanh số TTQT

16
Sinh viên thực hiện: Phan Đồng Thủy Tiên



Để phản ánh sự phát triển TTQT bên cạnh mức gia tăng về doanh số còn phải
đề cập đến việc tăng lên của số bộ hồ sơ xuất- nhập khẩu thực hiện TTQT. Số
bộ hồ sơ thực hiện TTQT tăng phản ánh khách hàng ngày càng tin tưởng vào
dịch vụ TTQT của ngân hàng và tìm đến ngân hàng để thực hiện giao dịch
nhiều hơn.
 Sự gia tăng của thu nhập phí dịch vụ hoạt động TTQT:
NHTM bản chất cũng là một doanh nghiệp vì vậy mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận, tạo giá trị gia tăng cao nhất cho cổ đông là mục tiêu, tiêu chí hoạt động
cho toàn bộ NH. Việc đánh giá mức độ phát triển của hoạt động TTQT của một
NHTM trước hết sẽ phải nhìn vào hoạt động ấy đem lại thu nhập bao nhiêu cho
NHTM đó.

17
Sinh viên thực hiện: Phan Đồng Thủy Tiên


Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Quân
đội- chi nhánh Chợ Lớn

2016

Đây là một tiêu chí tổng quát nhất đòi hỏi các NHTM phải không ngừng nỗ lực
để cung cấp cho khách hàng những dịch vụ TTQT có chất lượng, nhằm thu hút
thêm thật nhiều khách hàng mới và giữ chân được những khách hàng vốn đã
trung thành của NH mình.
𝑛

𝑇𝑁 = ∑ 𝑃𝑖 × 𝑄𝑖
𝑖=1


nhiều lợi ích, mà trước hết là lợi nhuận tăng, cải thiện nguồn thu nhập cho nhân

18
Sinh viên thực hiện: Phan Đồng Thủy Tiên


Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Quân
đội- chi nhánh Chợ Lớn

2016

viên. Do tầm quan trọng như vậy nên cần phải có chiến lược để gia tăng thị
phần NH trong thị trường NH trong nước và quốc tế.
 Sự gia tăng số lượng các ngân hàng đại lý:
Khi số lượng các ngân hàng đại lý tăng lên thể hiện khả năng mở rộng thị
trường hoạt động TTQT của NHTM, giảm bớt thời gian và tính phiền phức khi
khách hàng muốn giao dịch thanh toán ở những quốc gia mà ngân hàng chưa
đặt mối quan hệ.
 Phí dịch vụ:
Đây cũng là một tiêu chí để các DN xuất nhập khẩu quyết lựa chọn NHTM nào
khi tham gia thực hiện TTQT. Mức phí phù hợp phải nằm trong giới hạn chi trả
của khách hàng và phải mang lại lợi nhuận cao cho NH (lợi nhuận trên quy mô
chứ không xét lợi nhuận trên một giao dịch, hợp đồng). Biểu phí của mỗi
NHTM phụ thuộc vào quy định của NHNN quyết định, do vậy ở mỗi NH có sự
khác nhau. Tuy nhiên, ngày nay do sự cạnh tranh nhằm chiếm lĩnh thị trường
giữa các NHTM nên hầu hết mức phí của các NH đều không khác nhau nhiều.
b)

Các chỉ tiêu định tính:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status