TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẬN 10
TP.HCM
SVTH: NGUYỄN NGỌC THÙY TRANG
MSSV: 1254030445
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
GVHD: ThS. PHAN THỊ MINH HUỆ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2016
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 03 năm được học những kiến thức lý thuyết cơ bản về ngành Tài chính –
Ngân hàng ở trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh, đến nay sau khi được tham gia
thực tập tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Quận 10 đã giúp
em có những cơ hội được thâm nhập thực tế với ngành nghề chính của mình nhiều hơn, đó
như là một cơ hội mới mở ra cho sinh viên chúng em tiếp tục bước trên con đường mơ ước
của mình, cũng như đánh dấu sự trưởng thành của một người sinh viên về nhận thức và kỹ
năng để chuẩn bị cho sự nghiệp tương lai.
Để hoàn thành được chuyên đề báo cáo tốt nghiệp này này, em xin gửi lời cảm ơn
chân thành đến Quý thầy cô thuộc khoa Đào Tạo Đặc Biệt, chuyên ngành Tài Chính, trường
Đại học Mở TP.HCM, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô ThS. Phan Thị Minh Huệ.
DNĐTNN
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
EXIMBANK
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
FO
Bộ phận quan hệ khách hàng
HĐQT
Hội đồng quản trị
HO
Bảng 2.1: Phân loại DNVVN theo khu vực kinh tế tại Việt Nam ...................................... 7
Bảng 2.2: Tình hình phát triển DNVVN trên địa bàn TP.HCM ....................................... 14
Bảng 2.3: Số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và số vốn đăng ký kinh doanh trên
địa bàn TP.HCM .............................................................................................. 16
Bảng 3.1: Tỷ lệ cho vay tối đa đối với một số tài sản đảm bảo thông dụng tại Eximbank chi
nhánh Quận 10 ................................................................................................. 28
Bảng 3.2: Cơ cấu tài sản đảm bảo tại Eximbank Quận 10 đối với DNVVN từ năm 20122014 .................................................................................................................. 30
Bảng 3.3: Dư nợ cho vay DNVVN tại Eximbank chi nhánh Quận 10 từ năm 2012-2014 ...
.......................................................................................................................... 31
Bảng 3.4: Dư nợ cho vay DNVVN phân theo thời hạn từ năm 2012 đến năm 2014 tại
Eximbank chi nhánh Quận 10 .......................................................................... 32
Bảng 3.5: Dư nợ cho vay DNVVN phân theo cơ cấu ngành nghề tại Eximbank chi nhánh
Quận 10 ............................................................................................................ 33
Bảng 3.6: Doanh số cho vay DNVVN từ năm 2012 đến năm 2014 tại Eximbank chi nhánh
Quận 10 ............................................................................................................ 35
Bảng 3.7: Doanh số cho DNVVN vay phân theo cơ cấu ngành nghề tại Eximbank chi nhánh
Quận 10 ............................................................................................................ 37
Bảng 3.8: Doanh số thu nợ của DNVVN tại Eximbank chi nhánh Quận 10 từ năm 20122014 ................................................................................................................. 39
Bảng 3.9: Nợ xấu của DNVVN tại Eximbank chi nhánh Quận 10 từ năm 2012-2014 .... 41
Bảng 3.10: Kết quả khảo sát nhân viên tín dụng phòng KHDN các chi nhánh Eximbank
trên địa bàn TP.HCM về nguyên nhân chủ yếu DNVVN không được chấp thuận
cho vay............................................................................................................. 44
Bảng 3.11: Nguồn vốn và vốn chủ sở hữu Eximbank từ 2012-2014 ................................ 47
iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu DNVVN tại TP.HCM theo ngành nghề kinh doanh năm 2014 ...... 15
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu DNVVN tại TP.HCM theo loại hình doanh nghiệp năm 2014 ....... 15
2.1.5 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ .................................................................. 10
2.2 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ .......................................................................................................... 11
2.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng ............................................................................. 11
2.2.2 Đặc điểm và rủi ro tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.......... 12
2.3 THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN VÀ CÁC KÊNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.......................................................................... 13
2.3.1 Tình hình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam nói chung và tại
TP.HCM nói riêng ...................................................................................................... 13
vi
2.3.2 Thực trạng nhu cầu về nguồn vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
TP.HCM ...................................................................................................................... 16
2.3.3 Các kênh huy động vốn hiện nay của các doanh nghiệp vừa và nhỏ .................. 17
2.4 CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.................. 19
2.4.1 Kết luận chương 2................................................................................................ 20
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI
NHÁNH QUẬN 10 TP.HCM.......................................................................................... 21
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM . 21
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ....................................................................... 21
3.1.2 Ngành nghề kinh doanh ....................................................................................... 21
3.1.3 Địa bàn hoạt động ................................................................................................ 22
3.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN 10......................................................... 22
3.2.1 Chức năng và nhiệm vụ ....................................................................................... 23
3.2.2 Cơ cấu tổ chức ..................................................................................................... 23
3.3 GIỚI THIỆU PHÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP ............................... 24
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là một trong những trung tâm kinh tế, tài chính
lớn của cả nước nên tập trung rất nhiều tổ chức tín dụng cùng các định chế tài chính
trung gian, đặc biệt là hệ thống các ngân hàng thương mại. Mà hầu hết các nguồn vốn
nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân đều được tập trung thông qua hệ thống này, do đó có
thể nói hệ thống các ngân hàng thương mại luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc huy động
và cung ứng vốn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng.
Bên cạnh đó, với vai trò quan trọng và sự phát triển không ngừng về số lượng
DNVVN hiện nay, các DNVVN đóng vai trò như là xương sống trong sự nghiệp Công
nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, cũng như sự vươn mình của riêng TP.HCM.
1.2
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) luôn có vai trò quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế, xã hội của bất kỳ quốc gia nào, đặc biệt đối với nước phát triển như Việt Nam
ta. Ngày nay, với sự hội nhập kinh tế sâu rộng làm cho số lượng DNVVN tăng lên một
cách nhanh chóng dẫn đến nhu cầu vốn của các doanh nghiệp này cũng tăng theo. Tuy
nhiên, việc tiếp cận vốn đối với các DNVVN lại gặp không ít khó khăn như: Kênh huy
động vốn trực tiếp thông qua thị trường chứng khoán thì hầu như bị đóng; việc tiếp cận
vốn vay từ ngân hàng vẫn tồn tại một số khó khăn nhất định (chi phí giao dịch cao, tình
trạng thông tin bất cân xứng,…) khiến cho các ngân hàng luôn đưa ra những điều kiện
tín dụng khắt khe mà bản thân doanh nghiệp khó đáp ứng được, làm cho việc cấp vốn
DNVVN dễ dàng hơn.
1.4
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Ngoài việc tiếp cận thực tế ở đơn vị thực tập, đề tài này còn vận dụng thêm nhiều
phương pháp trong quá trình nghiên cứu và phân tích như: Thu thập số liệu, bình luận,
khảo sát, thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp dựa trên các số liệu thu thập được và cơ
sở nền tảng kiến thức về ngành Tài chính – Ngân hàng đã được học ở trường để đánh
giá khả năng tiếp cận nhu cầu về vốn của các DNVVN tại ngân hàng Eximbank chi
nhánh Quận 10, trong đó tập trung phân tích các nguyên nhân từ phía ngân hàng và cơ
quan quản lý Nhà nước.
1.5
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Báo cáo này chủ yếu tập trung vào hoạt động tín dụng tại phòng Khách hàng
doanh nghiệp – Ngân hàng Eximbank chi nhánh Quận 10 TP.HCM.
Các DNVVN trên địa bàn TP.HCM – Khu vực kinh tế năng động, nơi tập trung
nhiều DNVVN nhất trên cả nước.
Sử dụng các số liệu thống kê của các cơ quan quản lý Nhà nước như: Tổng cục
thống kê, Cục thống kê TP.HCM.
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Từ năm 2012 đến năm 2014.
1.6
KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN
và thực trạng tiếp cận nhu cầu vốn tín dụng của DNVVN hiện nay. Từ đó đề ra mục
tiêu, phương pháp nghiên cứu, giới hạn của đề tài và cuối cùng là kết cấu của khóa luận
tốt nghiệp. Đây sẽ là định hướng cơ bản cho những chương tiếp theo.
3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT LIÊN
QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ
2.1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ
2.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Theo Võ Đức Toàn (2012), doanh nghiệp có thể được hiểu một cách chung nhất là
một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm sản xuất, cung ứng sản phẩm hàng hóa hoặc
dịch vụ trên thị trường.
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 4, Luật Doanh nghiệp ban hành ngày 29/11/2005,
“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,
được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định
các hoạt động kinh doanh”.
Từ khái niệm trên chúng ta thấy được doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản như
sau: Trước hết doanh nghiệp phải là chủ thể kinh tế độc lập, có hoặc không có tư cách
pháp nhân, có tên gọi và hoạt động với danh nghĩa riêng, thực hiện hoạt động sản xuất,
kinh doanh trên thị trường và chịu trách nhiệm độc lập về mọi hoạt động kinh doanh của
mình. Tiếp theo, tùy theo mục đích thành lập doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp có
mục đích hoạt động khác nhau nhưng trừ một số ít các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực công ích còn mục đích các doanh nghiệp đều là tối đa hóa lợi nhuận.
Trên thực tế, căn cứ vào hình thức sở hữu, mỗi quốc gia thường có những loại hình
Nhìn chung, đa số các quốc gia trên thế giới thường dựa vào các tiêu chí sau để phân
loại DNVVN: Tổng nguồn vốn (vốn), số lượng cán bộ công nhân viên bình quân (lao
động) và doanh thu tiêu thụ (doanh thu) và tùy vào từng điều kiện cụ thể mà mỗi nước
có thể chọn một, hai hoặc cả ba yếu tố này hoặc có thể quy định các tiêu chí khác nhau
cho từng lĩnh vực kinh doanh khác nhau.
2.1.2 Tiêu chuẩn ở một số nước trên thế giới
Tại khu vực Châu Âu (Khối EU) quy định rõ DNVVN là các doanh nghiệp có ít
hơn 250 lao động, doanh số không quá 50 triệu euro hoặc tổng tài sản không quá 43
triệu euro (trong đó, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có dưới 10 lao động, doanh
số hoặc tổng tài sản không quá 2 triệu euro. Doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ
10 đến dưới 50, doanh số hoặc tổng tài sản từ từ 2 đến dưới 10 triệu euro. Doanh nghiệp
vừa có số lượng lao động từ 50 đến dưới 250 người, doanh số không quá 50 triệu euro
hoặc tổng tài sản không quá 43 triệu euro) (Trương Quang Thông, 2010).
Theo Ngân hàng thế giới (WB) và công ty tài chính quốc tế, DNVVN là những
doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về phương diện vốn, lao động hay doanh thu. DNVVN
có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh
nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa (doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng
lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50
người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động) (Trương Quang Thông, 2010).
Trong các nước thuộc khối APEC, tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất là số lao
động. Còn một số tiêu chí khác thì tuỳ thuộc vào điều kiện của từng nước, hay dựa trên
cơ sở đặc tính kinh tế kỹ thuật của từng ngành. Chẳng hạn:
5
Tại Nhật Bản, Theo quy định của Bộ luật cơ bản về DNVVN, DNVVN ở quốc
gia này được phân loại theo từng khu vực kinh doanh.
Đối với khu vực sản xuất, DNVVN là doanh nghiệp có dưới 300 lao động và
phân loại doanh nghiệp thành ba loại hình: Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ
và doanh nghiệp vừa, cụ thể:
6
Bảng 2.1: Phân loại DNVVN theo khu vực kinh tế tại Việt Nam
Ngành
Doanh
nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn
Từ 10 –
200 người
Từ 20 –
100 tỷ
đồng
Từ 200 –
300 người
Thương mại và
dịch vụ
< 10
người
< 10 tỷ
đồng
Từ 10 –
50 người
Từ 10 – 50
tỷ đồng
Từ 50 –
100 người
Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của chính phủ ngày 30/06/2009
nghiệp này có thể chuyển đổi phương án sản xuất, chuyển đổi mặt bằng kinh
doanh, thậm chí có thể chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hay điều chỉnh linh
hoạt giá cả phù hợp với nhu cầu thị trường một cách nhanh chóng.
Nhược điểm
Nguồn vốn tài chính hạn chế, đặc biệt nguồn vốn tự có cũng như sự hạn chế
trong tiếp cận trợ giúp tài chính để duy trì, mở rộng sản xuất kinh doanh. Đây
có thể là hạn chế lớn nhất của loại hình doanh nghiệp này. Vốn tự có của chủ
doanh nghiệp, vay mượn từ người thân, bạn bè là những nguồn vốn dùng để
kinh doanh là những nguồn vốn chủ yếu của doanh nghiệp và với số vốn
thành lập ít ỏi này, các DNVVN, đặc biệt là các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực
sản xuất, thường lâm vào tình trạng thiếu vốn khi có nhu cầu mở rộng hay
đầu tư công nghệ mới. Mặc khác, việc tiếp cận nguồn vốn thông qua việc huy
động trên thị trường chứng khoán của DNVVN rất hạn chế. Trong khi đó,
việc vay vốn tại các ngân hàng thương mại (NHTM) cũng không dễ dàng.
Hoạt động quản trị chiến lược chưa được chú trọng. Đa số các chủ doanh
nghiệp nhỏ chưa được đào tạo cơ bản, đặc biệt những kiến thức về kinh tế thị
trường, về quản trị kinh doanh, họ quản lý bằng kinh nghiệm và thực tiễn là
chủ yếu và phần lớn các doanh nghiệp đều không có sự phân biệt giữa chức
năng lãnh đạo, xây dựng chiến lược của chủ doanh nghiệp và chức năng quản
lý vận hành hằng ngày của người quản lý (theo số liệu Tổng cục thống kê
Việt Nam năm 2014, có tới 55,63% số chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn
từ trung cấp trở xuống, trong đó 43,3% chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn
từ sơ cấp và phổ thông các cấp. Về lực lượng lao động, có tới 75% lực lượng
lao động trong các DNVVN chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật). Do vậy,
mục tiêu hoạt động chủ yếu của nhiều DNVVN là các mục tiêu ngắn hạn,
nhằm vào các cơ hội kinh doanh trước mắt, mang tính tức thời và hậu quả là
8
khi thị trường thay đổi, nhất là trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, doanh
Phụ thuộc hay bị động. Do những đặc điểm kể trên nên DNVVN ít có cơ
hội “đánh thức” hay “dẫn dắt” thị trường, thường phụ thuộc nhiều vào những
doanh nghiệp lớn, nên khi thị trường thay đổi, những DNVVN này có nguy
cơ bị “bỏ rơi” khá cao do đó DNVVN thường có tuổi thọ trung bình thấp.
9
2.1.5 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Mặc dù còn nhiều hạn chế nhưng với những ưu điểm riêng, phù hợp với quá trình
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa của đất nước mà chỉ có loại hình doanh nghiệp này có
được, DNVVN luôn có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển và
điều này đã được nêu rõ trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII: “… phát
triển các loại hình doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ là chính, với công nghệ thích hợp,
vốn đầu tư ít, tạo nhiều việc làm, thời gian thu hồi vốn nhanh. Chú trọng đầu tư chiều
sâu, đổi mới trang thiết bị nhằm khai thác có hiệu quả năng lực thiết bị hiện có…” (Văn
kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, 1996).
Bên cạnh đó, với số lượng khá lớn và có xu hướng ngày càng gia tăng trong những
năm gần đây (số lượng DNVVN chiếm trên 97% tổng số doanh nghiệp của cả nước,
Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2014), DNVVN đã và đang có những đóng góp quan
trọng, được thể hiện trên các mặt chính như sau:
Các DNVVN cung cấp một lượng hàng hóa, dịch vụ đáng kể cho nền kinh
tế.
DNVVN hoạt động ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau trong nền kinh
tế nên cung cấp nhiều chủng loại cũng như số lượng hàng hóa đáng kể cho thị
trường, đồng thời cũng là vệ tinh cung cấp hàng hóa, dịch vụ từ doanh nghiệp lớn
đến tay người tiêu dùng. Từ đó, DNVVN đã đóng góp không ít vào tăng trưởng
của tổng sản phẩm trong nước (GDP) và thu hút lượng lớn nguồn vốn đầu tư
trong nền kinh tế (cụ thể, trung bình mỗi năm khu vực doanh nghiệp này đóng
góp khoảng 50% GDP, theo số liệu Tổng cục thống kê Việt Nam từ năm 20122014).
thác tối đa các tiềm năng, thế mạnh của từng vùng miền, địa phương và điều này
đã đóng góp không nhỏ cho tăng trưởng kinh tế của địa phương.
Nhìn chung, hiện nay đối với nhiều quốc gia, đặc biệt là những nước phát triển
như Việt Nam, các DNVVN như là xương sống trong sự phát triển của nền kinh
tế.
Với sự phát triển kinh tế nhanh chóng, hội nhập sâu rộng như hiện nay, sự phát triển
của chuyên môn hóa và hợp tác hóa đã không cho phép một doanh nghiệp chỉ thực hiện
khép kín chu trình sản xuất kinh doanh mà thay vào đó là sự tham gia làm vệ tinh của
các DNVVN cho các doanh nghiệp lớn. Như vậy, một khi nền kinh tế phát triển, sự hợp
tác giữa các doanh nghiệp ngày càng chặt chẽ, vai trò của các DNVVN lại càng quan
trọng.
2.2
TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
2.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng xuất phát từ gốc chữ la tinh là “Creditum”, tức là tin tưởng, tín nhiệm. “Tín
dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách
hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định” (Nguyễn Minh
Kiều, 2014, tr.177).
Tại Việt Nam, theo quy định tại Khoản 14, Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số
47/2010/QH12, “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng
và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
11
vốn.
Mục đích sử dụng vốn vay: Chủ yếu dùng để bổ sung vốn lưu động.
Lãi suất: Ít được ưu đãi lãi suất do chưa nhận được sự tín nhiệm cao từ các ngân
hàng.
12
Khả năng hoàn trả nợ vay: Loại hình doanh nghiệp này khi có biến động mạnh
trên thị trường tài chính, tiền tệ như: Lạm phát, khủng hoảng,… dễ gặp khó khăn
trong việc trả nợ vay.
Từ những đặc điểm trên, hoạt động tín dụng giữa ngân hàng và DNVVN thường
tiềm ẩn những rủi ro như sau:
Ngân hàng dễ mất vốn khi quyết định cho vay vì tình trạng thông tin bất cân xứng
làm cho bản thân ngân hàng không nắm bắt toàn diện được các dấu hiệu rủi ro,
đặc biệt là các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau khi giải
ngân.
Khả năng tài chính của DNVVN thấp, cụ thể là vốn tự có thấp, do đó khi gặp khó
khăn sẽ dễ mất tính thanh khoản dẫn đến việc ngân hàng gặp khó khăn trong việc
thu hồi nợ.
Khả năng quản lý tài chính của DNVVN vẫn chưa được chuyên nghiệp, do đó có
thể nảy sinh vấn đề cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ đúng hạn.
2.3
THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN VÀ CÁC KÊNH HUY ĐỘNG
VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
2.3.1 Tình hình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
nói chung và tại TP.HCM nói riêng
2013
2014
1
Tổng số doanh nghiệp
110.666
128.803
148.105
2
DNVVN phân theo quy mô lao động 109.638
127.858
133.926
3
DNVVN phân theo quy mô vốn
76.747
69.262
Công nghiệp chế
biến, chế tạo ;
15,66%; 16%
: Cơđộng
cấu DNVVN
Hoạt
chuyên tại TP. HCM theo ngành nghề kinh doanh năm
2014
môn, khoa học và
công nghệ
; 9,64%; 10%
Vận tải, kho bãi;
6,41%; 6%
Xây dựng ;
10,22%; 10%
Bán buôn và bán
lẻ; sửa chữa ô tô,
mô tô, xe máy và
xe có động cơ
khác ; 41,53%;
41%
Nguồn: Cục thống kê TP.HCM
Về cơ cấu theo loại hình doanh nghiệp: Năm 2014, DNVVN tập trung chủ yếu ở
loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (chiếm tỷ trọng cao nhất 75,31%), tiếp đến là
75,31%; 75%
Nguồn: Cục thống kê TP.HCM
15
2.3.2 Thực trạng nhu cầu về nguồn vốn của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại TP.HCM
Vốn đăng kí kinh doanh
Bảng 2.3: Số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và số vốn đăng ký kinh
doanh trên địa bàn TP.HCM
ĐVT: doanh nghiệp, tỷ VNĐ
Tổng số doanh nghiệp
Năm
Số doanh
nghiệp
Số vốn
đăng ký
DNVVN
Số vốn
đăng ký
bình
quân
Số doanh
6,58
24.247
105.168
4,34
2014
26.708
187.200
7,01
24.882
110.889
4,46
Nguồn: Cục thống kê TP.HCM, Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM
Dựa vào số liệu tại Bảng 2.3 về số lượng DNVVN đăng ký thành lập với và vốn
đăng ký kinh doanh qua các năm dưới đây nhận thấy, trong giai đoạn từ 2012 – 2014,
số lượng doanh nghiệp nói chung và DNVVN nói riêng trên địa bàn TP.HCM đăng ký
thành lập mới có xu hướng gia tăng. Một phần do sự thông thoáng về các chính sách
pháp luật đã tạo điều kiện thuận lợi cho người dân bỏ vốn thành lập doanh nghiệp, tuy
nhiên số vốn đăng ký bình quân trên một DNVVN vẫn còn ở mức khá khiêm tốn, dao
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Nguồn: Cục thống kê TP.HCM, Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM
2.3.3 Các kênh huy động vốn hiện nay của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ
Vốn chủ sở hữu
Do các DNVVN có bản chất quy mô vốn nhỏ, tiềm lực tài chính không cao nên trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thường phải huy động, tận dụng các nguồn vốn
khác như: Vốn ứng trước của người mua, vốn chiếm dụng của người bán, vốn vay ngân
hàng, vay mượn bạn bè, người thân,… để đáp ứng nhu cầu đầu tư, mở rộng sản xuất của
mình.
Vốn huy động qua thị trường chứng khoán
Theo Điều 8, Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007, thì điều kiện để được
niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh là công ty cổ phần có
vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị
trên sổ sách kế toán; hoạt động kinh doanh hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết
phải có lãi và không có lỗ lũy kế tính đến năm niêm yết; tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền
biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông nắm giữ.
17