Nghiên cứu đặc điểm hình thái thích nghi với môi trường sống của một số loài thuộc giống ếch cây sần Theloderma (họ ếch cây Rhacophoridae) ở Việt Nam trong điều kiện nuôi nhốt - Pdf 40

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
----------------------------

ĐÀO THỊ THỦY

ẢNH HƢỞNG CỦA MẬT ĐỘ, SỐ DẢNH
CẤY/KHÓM VÀ MỨC PHÂN BÓN N3
ĐẾN MỘT SỐ ĐẶC TÍNH NÔNG SINH
HỌC CỦA GIỐNG LÚA NẾP PHU THÊ
TRONG VỤ XUÂN NĂM 2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Di truyền học

Hà Nội - 2014


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình triển khai đề tài tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ quý báu của các
cá nhân và đơn vị. Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Các thầy cô khoa Sinh – KTNN Trƣờng Đại sƣ phạm Hà Nội 2
- Gia đình ông Nguyễn Văn Giang, HTX Đồng Xuân – Phƣờng Đồng Xuân
– TX Phúc Yên – Vĩnh Phúc đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc triển khai đề
tài.
- Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS Đào Xuân Tân Trƣởng phòng
Chuyển giao công nghệ Viện nghiên cứu Hợp tác KHKT Châu Á – Thái Bình
Dƣơng (IAP) và TS Phạm Xuân Liêm Viện KHTN Nông nghiệp Việt Nam (VASS)
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã giành nhiều thời gian và tâm huyết chỉ bảo tôi trong
thời gian hoàn thành đề tài.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, động viên tôi trong

1.4.1. Đời sống cây lúa............................................................................... 4
1.4.2. Đặc điểm hình thái của cây lúa........................................................ 5
1.5. Đặc điểm cây lúa nếp .......................................................................................... 7
1.6. Kỹ thuật canh tác lúa ........................................................................................... 7
1.6.1. Mật độ cấy ........................................................................................ 7
1.6.2. Số dảnh cấy .................................................................................... 10
1.6.3. Ảnh hưởng của phân bón đến các đặc tính nông sinh học của cây
lúa ............................................................................................................. 11
1.7. Một số thành tựu về chọn tạo giống lúa ....................................................... 14
1.7.1. Nước ngoài ..................................................................................... 14
1.7.2. Trong nước ..................................................................................... 14
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 16
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ....................................................................................... 16
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................................. 17
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................. 17


2.3.1. Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng ............................................ 17
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 18
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................. 20
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 21
3.1. Đặc điểm một số tính trạng nông sinh học .................................................. 21
3.1.1. Chiều cao cây ................................................................................. 21
3.1.2. Số lá/cây ......................................................................................... 23
3.1.3. Chiều dài và chiều rộng lá đòng .................................................... 24
3.1.4 Khả năng đẻ nhánh ......................................................................... 27
3.1.5. Chiều dài bông ............................................................................... 29
3.1.6. Lá công năng ................................................................................. 30
3.1.7. Một số đặc điểm nông sinh học khác ............................................. 33
3.2. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất .............................................. 34


NN&PTNT:

Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

NSLT:

Năng suất lý thuyết.

NXB:

Nhà xuất bản.

TGST:

Thời gian sinh trƣởng.

TX:

Thị xã.

IRRI:

International Rice Reseach Institule (Viện nghiên cứu lúa Quốc tế)


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Lúa gạo đƣợc xem là loại cây trồng mùa vụ chính quan trọng nhất ở Việt
Nam. Sự hình thành và phát triển ngành sản xuất lúa gạo ở nƣớc ta có lịch sử truyền

Góp phần nghiên cứu các biện pháp tăng năng suất cây lúa nếp, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hƣởng của mật độ cấy, số dảnh cấy khóm và mức
phân bón N3 đến một số đặc tính nông sinh học của giống lúa nếp Phu Thê trong vụ
xuân năm 2013”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định ảnh hƣởng của mật độ cấy (35/m2; 40/m2; 45/m2; 50/m2), số dảnh
cấy/ khóm (1; 2) và mức phân bón N3 đến sự biến đổi một số đặc tính nông sinh (cụ
thể là các chỉ tiêu hình thái, sinh trƣởng, phát triển) của giống lúa nếp Phu Thê.
3. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu biểu hiện một số đặc tính nông sinh học của giống lúa nếp Phu
Thê trong vụ xuân 2013.
Dự kiến nghiên cứu sẽ tiến hành khảo sát 20 chỉ tiêu sau:
- Chiều cao cây lúa.

- Màu râu.

- Số lá/ cây.

- Màu sắc vỏ trấu.

- Chiều dài lá đòng.

- Độ cứng cây.

- Chiều rộng lá đòng.

- Sắc tố antoxian trên đốt.

- Khả năng đẻ nhánh.



Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Nguồn gốc cây lúa
Việc thuần hóa cây lúa dại thành lúa trồng (Oryza savatia.L) cùng với việc xuất
hiện nghề trồng lúa (Oryza sativa), đây là một trong những sự kiện lịch sử của loài
ngƣời.
Đã có nhiều nghiên cứu về cây lúa nhƣng có nhiều quan điểm khác nhau về
nguồn gốc của nó, tuy vậy các nhà khoa học đều đã đi đến một kết luận chung là:
Đông Nam Châu Á là nơi bắt nguồn của cây lúa.
Đây là vùng có diện tích lúa trồng tập trung và có diện tích lớn trên thế giới,
có điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp cho sự phát triển của cây lúa, đồng
thời đây có nhiều loại lúa dại là tổ tiên các loài lúa trồng hiện nay nhƣ: Oryza fatia,
Oryza offciadis, Oryza minuta...[1].
1.2. Phân loại cây lúa
1.2.1. Phân loại theo đặc điểm cây lúa
Lúa trồng (Oryza sativa) thuộc bộ hào thảo (Graminales), họ hòa thảo
(Graminacea), chi Oryza.
Chi Oryza hiện nay phân bố rộng trên thế giới với 28 loài, đa số sống một
năm, trong đó có 2 loài lúa trồng là:
- O. sativa: trồng phổ thông trên thế giới.
- O. glaberrima: trồng phổ thông ở một số nƣớc Châu.
Việc phân loại lúa trồng có nhiều quan điểm khác nhau:
 Theo Kikawa và Kota (1930) đã chia O. Sativa thành 2 loài phụ:
- O. Sativa. L. sub. sp. Japonica (loài phụ Nhật Bản).
- O. Sativa. L. sub. sp. India (loài phụ Ấn Độ).
 Theo Gustchin (1934 – 1943): chia O. Sativa thành 3 loài phụ là : India,
Japonica, và Javanica.

3

vào giống và môi trƣờng sinh trƣởng. Trong thời gian này cây lúa hoàn thành các
giai đoạn sinh trƣởng sinh dƣỡng và sinh trƣởng sinh thực.
Xét về mặt nông học, chia đời sống cây lúa làm 3 giai đoạn: giai đoạn sinh
trƣởng sinh dƣỡng, giai đoạn sinh trƣởng sinh thực và giai đoạn chín.
TGST của cây lúa phụ thuộc và giống, kĩ thuật canh tác và điều kiện môi
trƣờng. Ví dụ: PD2 ở vụ xuân TGST là 150 – 158 ngày, còn vụ mùa là 118 – 122
ngày (có thể do thời tiết và giống).

4


Nắm đƣợc quy luật sinh trƣởng của cây lúa là cơ sở để chúng ta xác đinh thời
vụ gieo cấy, cũng nhƣ xây dựng kế hoạch thâm canh tăng vụ [8].
1.4.1.2. Các thời kì sinh trưởng của cây lúa
Trong toàn bộ đời sống cây lúa có thể chia làm 3 thời kì chủ yếu là: thời kì
sinh trƣởng sinh dƣỡng, thời kì sinh trƣởng sinh thực và thời kì chín.
- Thời kì sinh trƣởng sinh dƣỡng: là thời kì đƣợc tính từ khi gieo cấy đến khi
làm đòng. Ở thời kì này, cây lúa chủ yếu hình thành và phát triển cơ quan sinh
dƣỡng nhƣ: rễ, thân, lá, đẻ nhánh...
- Thời kì sinh trƣởng sinh thực: là thời kì cây lúa hình thành hoa, tập hợp
nhiều hoa thành bông lúa. Nếu chăm sóc chu đáo, thời kì thứ nhất đã đẻ nhánh, thới
tiết thuận lợi thì số hoa của bông lúa sẽ đƣợc hình thành tối đa, tiền đề để có nhiều
hạt trên một bông.
Cả hai thời này đều phát triển ảnh hƣởng đến nhau, thời kì sinh trƣởng sinh
dƣỡng ảnh hƣởng đến việc hình thành số bông, thời kì sinh trƣởng sinh thực ảnh
hƣởng đến số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc/bông, hạt lép/bông, trọng lƣợng 1000 hạt
(P1000) ...
- Thời kì chín: hoa lúa đƣợc thụ tinh xảy ra quá trình tích lũy tinh bột và sự
phát triển hoàn thiện của phôi. Nếu dinh dƣỡng đủ, không bị sâu bệnh phá hoại, thời
tiết thuận lợi thì các hoa đã đƣợc thụ tinh phát triển thành hạt chắc – sản phẩm chủ

Lá lúa là trung tâm hoạt động sinh lý của cây lúa: quá trình quang hợp, hô
hấp, tích lũy chất khô.
Bẹ lá giúp thân lúa chống đổ và làm nhiệm vụ nhƣ một kho dự trữ đƣờng,
tinh bột tạm thời trƣớc khi trổ bông.
Bông lúa: gồm cuống bông, cổ bông, thân bông, gié, hoa, hạt.
+ Cuống bông: là gióng trên cùng của cây lúa, phần cuối của thân bông.
+ Cổ bông: là đốt nối giữa cuống bông với thân bông.
+ Thân bông: có từ 5 – 10 đốt, mỗi đốt mọc một gié chính (gié cấp 1), trên
gié cấp 1 có các gié cấp 2. Mỗi gié cấp 1 và gié cấp 2 lại chia ra nhiều chẽn, mỗi
chẽn đính một hoa.
+ Hoa lúa: là hoa lƣỡng tính. Gồm: đế hoa, lá bắc, vảy cá, 6 nhị và 2 nhụy.

6


+ Hạt thóc gồm nội nhũ và phôi, nội nhũ chiếm phần lơn hạt gạo. Phôi gồm rễ
phôi, trụ phôi. Chức năng của bông lúa là dự trữ các chất đƣờng, tinh bột đƣợc con
ngƣời và vật nuôi sử dụng, là cơ quan duy trì đời sống cây lúa ở các thế hệ sau [8].
1.5. Đặc điểm cây lúa nếp
Lúa tẻ là loại cây xuất hiện sớm nhất và là nguồn gốc của nhiều loại lúa hiện
nay. Lúa nếp xuất hiện cũng có thể từ lúa tẻ do tập quán canh tác của từng địa
phƣơng tạo nên.
Lúa tẻ khác với lúa nếp chủ yếu ở độ trong, dẻo và độ thơm của hạt. Khi đem
phân tích hiển vi thành phần hóa học của lúa tẻ và lúa nếp thì ta thấy chúng có sự
khác nhau về thành phần tinh bột. Hạt gạo của lúa nếp chứa đến 80% tinh bột mạch
nhánh còn hạt gạo của lúa tẻ không có hoặc có rất ít tinh bột mạch nhánh mà hầu
hết là tinh bột có cấu tạo mạch thẳng. Bởi lẽ đó mà gạo nếp dỏe hơn, thơm hơn, ăn
ngon miệng hơn. Ngoài ra ở lúa nếp lƣợng lipit, protein cao hơn ở gạo tẻ. Vì vậy giá
trị kinh tế của nó cũng cao hơn gạo tẻ.
Một đặc điểm nữa là hàm lƣợng protein cao hơn hẳn so với gạo tẻ. Protein

Theo Nguyễn Văn Hoan (1995) [4] thì trên một đơn vị diện tích nếu mật độ
càng cao thì số bông càng nhiều, song số hạt trên bông càng ít. Tốc độ giảm số
hạt/bông mạnh hơn tốc độ tăng của mật độ, vì thế cấy quá dầy sẽ làm cho năng suất
giảm nghiêm trọng. Tuy nhiên nếu cấy mật độ quá thƣa đối với các giống có thời
gian sinh trƣởng ngắn rất khó hoặc không đạt đƣợc số bông tối ƣu.
Về ảnh hƣởng của mật độ cấy đến khối lƣợng 1000 hạt, Bùi Huy Đáp (1999)
[2] đã chỉ ra rằng khồi lƣợng 1000 hạt ở các mật độ từ cấy thƣa đến cấy dày không
thay đổi nhiều.
Theo Trƣơng Đích (1999) [3], mật độ cấy còn phụ thuộc vào mùa vụ và
giống: vụ xuân hầu hết các giống cải tiến cấy mật độ thích hợp 45 – 50 khóm/m2
nhƣng vụ mùa thì cấy 55 – 60 khóm/m2.
1.6.1.2. Những kết quả nghiên cứu về mật độ cấy ở Việt nam
Mật độ cấy luôn là vấn đề đƣợc quan tâm của bà con nông dân, từ rất lâu vấn
đề cấy thƣa hay cấy dầy thì tốt hơn luôn là hai quan điểm đƣợc tranh nhiều nhất.
Cho đến nay các nhà khoa học đã nghiên cứu và chỉ ra rằng: cấy dầy hợp lý làm
tăng năng suất rõ rệt. Tuỳ theo chất đất, tuổi mạ, giống lúa, tập quán canh tác, mức
phân bón, thời vụ mà xác định mật độ cấy cho phù hợp.

8


Theo Nguyễn Công Tạn, Ngô Thế Dân, Hoàng Tuyết Minh, Nguyễn Thị
Trâm, Nguyễn Trí Hoàn, Quách Ngọc Ân (2002) [11], các giống lai có thời gian
sinh trƣởng trung bình có thể cấy thƣa ví dụ Bắc ƣu 64 có thể cấy 35 khóm/m2. Các
giống có thời gian sinh trƣởng ngắn nhƣ Bồi tạp Sơn thanh, Bồi tạp 77 cần cấy dày
40 – 45 khóm/m2.
Nhiều kết quả nghiên cứu xác định rằng trên đất giàu dinh dƣỡng mạ tốt thì
chúng ta cần chọn mật độ thƣa, nếu mạ xấu cộng đất xấu nên cấy dày.
Để xác định mật độ cấy hợp lý ta có thể căn cứ vào 2 thông số là: Số bông
cần đạt/m2 và số bông hữu hiệu/khóm. Từ 2 thông số trên có thể xác định mật độ

khí hậu, dinh dƣỡng của đất, đặc điểm của giống và khả năng thâm canh của từng
vùng, từng vụ gieo cấy… Cần bố trí mật độ và số dảnh cấy/khóm một cách hợp lý
để có đƣợc diện tích lá cao thích hợp, phân bố đều trên diện tích đất sẽ tận dụng
đƣợc tối đa nguồn năng lƣợng ánh sáng mặt trời, đó là biện pháp nâng cao năng suất
lúa có hiệu quả cao nhất. Đồng thời khi bố trí đƣợc số dảnh cấy trên đơn vị diện tích
hợp lý (đặc biệt là đối với lúa lai) còn tiết kiệm đƣợc hạt giống, công lao động và
các chi phí khác góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho sản xuất lúa hiện nay.
Một trong các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất của các giống lúa là mật độ
cấy và mức phân bón. Qua nghiên cứu các tác giả đều thấy rằng, không có mật độ
cấy và các mức phân bón chung cho mọi giống lúa, mọi điều kiện. Nói chung các
giống lúa càng ngắn ngày cần cấy dày nhƣ các giống lúa có thời gian sinh tƣởng từ
75 – 90 ngày nên cấy mật độ 40 – 50 khóm/m2. Những giống lúa đẻ nhánh khỏe, dài
ngày cây cao trong những điều kiện thuận lợi cho lúa phát triển thì cấy mật độ thƣa
hơn. Trong vụ mùa nên cấy 25 – 35 khóm/m2, trong vụ xuân nên cấy từ 45 – 50
khóm/m2. Mỗi khóm lúa nên cấy vài ba dảnh.
Trong trƣờng hợp mạ tốt và chăm sóc tốt, cấy 1 dảnh cho đỡ tốn mạ mà vẫn
đạt đƣợc năng suất và chất lƣợng hạt cao. Đối với các giống lúa mẫn cảm với chu
kỳ ánh sáng thì mật độ cấy có thể 15 – 25 khóm/m2 và thƣa hơn.
1.6.2. Số dảnh cấy
Theo Nguyễn Văn Hoan, số dảnh cấy/khóm phụ thuộc trƣớc hết vào số bông
cần đạt/m2 và căn cứ vào mật độ đã chọn để đƣợc số bông theo ý muốn [4]. Mỗi
khóm lúa, ngƣời ta có thể cấy từ 2 – 4 dảnh mạ, có thể cấy đến 5 – 6 dảnh
mạ/khóm. Có thể lý giải, cấy nhiều dảnh cũng là để phòng khi gặp điều kiện bất
thuận, ruộng lúa bị úng hoặc bị phá hại, mất khoảng những dảnh lúa sẽ đƣợc tách ra
cấy bù vào những khoảng trống đó và còn tùy thuộc vào giống (giống có khả năng
đẻ nhánh nhiều hay ít). Hiện nay, số dảnh cấy trên một khóm lúa thƣờng là từ 2 – 3
dảnh.Trong thực tế không có sự khác nhau rõ rệt về năng suất giữa cấy một dảnh và
2 – 3 dảnh nếu nhƣ cây mạ không chết.

10

lƣợng diệp lục giảm, lá lúa ngả màu vàng và lúa sẽ trỗ sớm hơn, số bông và số
lƣợng hạt ít hơn, năng suất lúa bị giảm.

11


Nếu bón nhiều đạm và trong điều kiện ruộng thừa chất dinh dƣỡng thì cây
lúa thƣờng dễ hút đạm, dinh dƣỡng thừa đạm sẽ làm cho lá lúa to, dài, phiến lá
mong, nhánh lúa đẻ vô hiệu nhiều, lúa sẽ trỗ muộn, cây cao vóng dẫn đến hiện
tƣợng lúa lốp, đổ non dẫn đến năng suất, hiệu suất lúa không cao. Cây lúa hút đạm
nhiều nhất vào hai thời kỳ: thời kỳ đẻ nhánh và thời kỳ làm đòng.
 Nhu cầu về đạm của cây lúa ở từng mùa vụ:
Nhu cầu về đạm của cây lúa ở từng mùa vụ là khác nhau nên việc sử dụng
phân đạm cũng khác nhau.
Ở vụ mùa: cây lúa cao, bộ lá rậm rạp, che khuất lẫn nhau nên việc tạo chất
dinh dƣỡng trong lá bị giảm. Vào mùa mƣa, nguồn năng lƣợng ánh sáng ở bên trên
và trong ruộng lúa thấp nên hầu nhƣ cây lúa không dùng hết lƣợng phân bón để tạo
hạt. Hơn nữa, mƣa nhiều trong vụ mùa cũng là nguồn bổ sung phân bón, phân đạm
cho cây lúa, vụ mùa nên bón một lƣợng phân bón vừa phải.
Ở vụ chiêm: cây lúa thấp và ít nhánh, năng lƣợng ánh sáng nhiều hơn vụ
mùa. Ngoài việc trong vụ xuân có thể cấy dày hơn thì việc bón lƣợng phân đạm
nhiều hơn là điều cần thiết. Với lƣợng ánh sáng nhiều, bón phân đạm trong vụ xuân
sẽ làm tăng đƣợc số nhánh đẻ, diện tích bộ lá cao sẽ tạo cho tốc độ tạo chất dinh
dƣỡng của cây lúa cao và hiệu quả hơn, số nhánh đẻ thêm do bón đạm cũng hƣờng
hữu hiệu vì ít bị che rợp. Nhƣ vậy nên bón nhiều, tăng lƣợng phân đạm cũng nhƣ
các loại phân bón khác cho cây lúa trong vụ xuân, nhƣng vẫn phải lƣu ý đến hiệu
suất để cân nhắc lƣợng đạm bón cho lúa.
Việc bón phân đúng lƣợng sẽ cho hiệu quả và thu nhập cao nhất, với bất kỳ
mùa vụ nào cũng phải cân nhắc lƣợng đạm bón cho lúa sao cho vừa đủ lƣợng.
Lƣợng đạm vừa đủ trong đất làm tăng diện tích lá, số chồi, làm tăng năng suất lúa.

cách bón, hay nói cách khác là bón đạm nhƣ thế nào.
Thời điểm thích hợp nhất để bón đạm cho cây lúa vào lúc cấy và lúc cây lúa
bắt đầu làm đòng, cũng không nên bón đạm cho lúa khi vừa cấy xong. Cách bón
phân đạm tốt nhất là trƣớc khi cấy phân đạm đƣợc trộn với đất để cho phân đạm gần
rễ hơn.

13


1.7. Một số thành tựu về chọn tạo giống lúa
1.7.1. Nước ngoài
- Các nhà khoa học Nhật Bản Yamahx, Naamura (1917 – 1918) rất thành
công trong xủ lý giống bằng phƣơng pháp phóng xạ, nghiên cứu ảnh hƣởng của
phóng xạ ion hóa lên cây lúa [2].
- Saiu đó là Fuzui, Nadenr (1964) bằng cách sử dụng các tác nhân hóa học
(Mutagen) gây đột biến. Các nhà khoa học ngƣời Liên Xô tại Đại học Mascova
(1890 – 1901) đã chứng minh tác động mạnh mẽ của Mutagen có khi hơn tác động
của phóng xạ [2].
- Theo FAO và IAEA năm 1960 chỉ có 7 giống cây trồng đƣợc tạo ra bằng
phƣơng pháp đột biến. Đến 1965 là 30 giống, năm 1969 tại Hội thảo về vấn đề
“Bản chất cấu tạo và sử dụng đột biến ở thực vật” Mike và cộng sự đã công
bố 77 giống cây trồng tạo ra nhờ đột biến. Năm 1991, Maluszinsky công bố 1790
giống cây trồng đột biến, đến tháng 12 năm 1997 có 1847 giống. Năm 2009, có
3100 giống cây trồng đƣợc tạo ra nhờ đột biến [2].
1.7.2. Trong nước
Một số kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống lúa ở Việt Nam:
- Trƣờng Đại học nông nghiệp 1 Hà Nội với phƣơng pháp điều tra, thu thập,
phân loại giống địa phƣơng và chọn lọc cá thể theo chu kỳ để làm vật liệu di truyền
lai tạo giống lúa cho vùng núi nƣớc trời phía Bắc Việt Nam nhƣ G4, G6, G10, G13,
G14, G19,G22,G24 [2].

công sự tác động của tai Gamma lên lúa N8 [2].
- Năm 1972, Vũ Tuyên Hoàng nghiên cứu đề tài “ Ảnh hƣởng của tia
Gamma đến sự tổng hợp AND và ARN” giống VN10 do lai thể đột biến AJ (từ IR8)
với giống Rumani có khả năng chin sớm, đẻ nhánh khỏe, năng suất cao [2].
- Năm 1990-1980, Viện cây lƣơng thực và thực phẩm đã tạo ra nhiều giống
quốc gia và địa phƣơng bằng phƣơng pháp đột biến nhƣ: Xuân số 4, Xuân số5,
Xuân số 6, Xuân số 10 (1996) và N29 (1998) của tập thể tác giả Vũ Tuyên Hoàng,
Trƣơng Văn Kính và các cộng sự.

15


Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là giống lúa nếp Phu Thê (còn gọi là nếp
BN4): là con lai của 2 thể đột biến BG51 và BG72 do TS Đào Xuân Tân chọn tạo từ
năm 2002 bằng phƣơng pháp đột biến và lai.
Hạt khô của giống gốc – nếp trắng Bắc Giang (BG) – ngâm nƣớc bão hòa ở
nhiệt độ phòng trong 36h, sau đó vớt ra mang ủ cho nảy mầm ở nhiệt độ 30oC – 32oC.
Tại thời điểm 72h, xử lý hạt bằng tia Gamma Co60 với liều xạ 10Kr. Hạt nảy mầm
đƣợc gieo thƣa trên ruộng đã vệ sinh loại bỏ cỏ dại, mạ lẫn. Cấy thành bang, 01 dảnh,
mật độ 49 khóm/m2. Theo dõi qua các giai đoạn mạ, đẻ nhánh, trỗ, chín; phát hiện
các biến bị.
Ở thế hệ thứ nhất (M1) thu 25 – 30 hạt của mỗi bông chính để gieo vị sau.
Ở thế hệ thứ hai (M2), phát hiện và thu các mutant mang đột biến lặn, kiểm
tra các biến dị ở M1 để khẳng định và giữ lại các đột biến có giá trị chọn giống và
loại bỏ các biến dị do thƣờng biến phóng xạ (radiomorphoz).
Tiếp tục chọn lọc và gieo cấy ở M3, đến thế hệ thứ tƣ (M4) thu đƣợc thể đột
biến BG72 và BG51.

+ Ngày cấy: 20/2/2013
+ Thu hoạch: từ 27/5 – 2/6/2013
- Hạt giống đƣợc ngâm ủ theo đúng quy định. Khi hạt nảy mầm đem gieo.
- Khi mạ đƣợc 3 – 4 lá thật thì đem cấy vào từng luống đất đƣợc cày bừa kỹ,
san phẳng chia thành từng ô ( ), độ dài luống theo chiều dài ruộng.
- Khi cấy theo từng ô có cắm biển ghi tên các công thức cụ thể.

17


Sơ đồ ruộng:

35/1

50/1

35/2

35/2

45/1

50/2

40/1

35/1

50/1


Dải bảo vệ
 Mức phân bón cho 1 sào Bắc Bộ là 360m2
N3= 7,8kg Ure (  100 N/ha)
 Phân bón ( sào Bắc Bộ): Phân chuồng: 250kg
Lân Supper: 18kg

Đạm ure (N3): 7,8kg
Kali: 9kg

 Cách bón:
+ Bón lót: 100% phân chuồng + 100% lân Supper + 50% N + 30% kali
+ Bón thúc đẻ nhánh: 30% N + 40% Kali
+ Bón đón đòng: 20% N + 30% Kali
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu về các chỉ tiêu sinh trƣởng, phát triển của giống Phu Thê
từng giai đoạn theo Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa (IRRI – 1996) và
Quy phạm khảo nghiệm giống lúa (2005).
Thang xác định đặc điểm nông sinh học của lúa theo tiêu chuẩn IRRI.

18


Tính trạng

STT
1

Chiều cao cây

Giai


4

Chiều rộng lá đòng

6

Đo phần rộng nhất của lá

cm

5

Độ cứng cây

6

Khả năng đẻ nhánh

5

Đếm số dảnh/ khóm (của 10 khóm)

7

Hình dạng lá thìa
lìa

5


8–9

Lay nhẹ các dảnh xuôi, ngƣợc vài lần
lúc trỗ

Điểm

năng
10

Số lá/ cây

11

Sắc tố antoxian trên

Quan sát

Màu

đốt
12

Màu sắc vỏ cám

9

Quan sát

Màu

Bông

16

Tổng số hạt/ bông

9

Đếm số hạt của tất cả các bông/số bông
thuộc 5 khóm điển hình (1 khóm là một
mẫu)

Hạt

17

Số hạt chắc/ bông
và tỷ lệ hạt chắc

9

Tổng số hạt chắc/tổng số nhánh của tất
cả các bông thuộc 5 mẫu điển hình

Hạt

18

Khối lƣợng 1000
hạt (P1000)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status