Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và khả năng giâm cành của một số dòng chè đột biến tại phú hộ, phú thọ - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI





 PHÙNG LỆ QUYÊN
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ
KHẢ NĂNG GIÂM CÀNH CỦA MỘT SỐ DÒNG CHÈ
ðỘT BIẾN TẠI PHÚ HỘ, PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ðÌNH VINH
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản Luận văn, trong quá trình thực tập tôi ñã nhận ñược
sự giúp ñỡ tận tình và tạo ñiều kiện thuận lợi của Khoa sau ñại học; Khoa
Nông Học - Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy giáo TS. Nguyễn
ðình Vinh, người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp ñỡ tôi trong quá trình
thực tập và hoàn thành Luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ
viên chức trong Bộ môn Cây công nghiệp - Khoa Nông Học - Trường ðại
Học Nông Nghiệp Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo Viện KHKT NLN miền núi
phía Bắc, trung tâm nghiên cứu và phát triển Chè, bộ môn chọn tạo giống chè
nơi tôi công tác và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới những
người thân trong gia ñình, bạn bè ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên và khích
lệ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành Luận văn.

Phú Hộ, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn Phùng Lệ Quyên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii

MỤC LỤC


3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu: 35
3.1.1. Vật liệu nghiên cứu: 35
3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu: 35
3.1.3. Thời gian nghiên cứu 35
3.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu: 35
3.2.1 Nội dung nghiên cứu: 35
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 35
3.2.2.2 Thí nghiệm 2 37
3.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi: 38
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, khả năng sinh trưởng, khả năng
chống chịu sâu bệnh, năng suất, chất lượng của các dòng chè ñột
biến 43
4.2 Nghiên cứu khả năng giâm cành của một số dòng chè ñột biến 65
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 75
5.1 Kết luận 75
5.2 ðề nghị: 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 84
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… v

DANH MỤC VIẾT TẮT

KHKT NLN : Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
P : PH1

4.6 ðộng thái tăng trưởng chiều dài búp của các dòng chè ñột biến
(vụ xuân 2011) 51
4.7 Tỷ lệ búp mù xòe của các dòng chè ñột biến 53
4.8 Thành phần cơ giới của các dòng ñột biến 55
4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cá thể của các dòng
chè ñột biến 57
4.10 Các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất lý thuyết , năng suất
thực thu của các dòng chè ñột biến 58
4.11 Năng suất của các dòng chè ñột biến qua 5 năm theo dõi 59
4.12 Kết quả phân tích sinh hoá của các dòng ñột biến 61
4.13 ðánh giá chất lượng chè xanh bằng phương pháp thử nếm cảm
quan 62
4.14 Khả năng chống chịu sâu bệnh của các dòng chè ñột biến 64
4.15 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các dòng chè ñột biến trong
vườn ươm 66
4.16 Số lá của các dòng chè ñột biến 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vii

4.17 Chiều cao cây của các dòng chè ñột biến (cm) 69
4.18 ðường kính thân của các dòng chè ñột biến (mm) 71
4.19 Các chỉ tiêu sinh trưởng và tỷ lệ xuất vườn của các dòng chè ñột
biến sau 8 tháng giâm cành 72
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… viii


sống con người, công dụng của chè ngày càng ñược nghiên cứu sâu và ñược
nhiều người biết ñến. Trong chè có 1 số chất tanin, axit amin, cafein vv giúp
tinh thần sảng khoái khi hoạt ñộng trí óc, ngoài ra chè còn có khả năng chữa 1
số loại bệnh và chống ung thư rất tốt. Bên cạnh ñó về ý nghĩa xã hội chè còn
là cây xoá ñói giảm nghèo, do có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt trong
ñiều kiện trung du miền núi những vùng ñất mà những cây trồng khác khó
phát triển.
Do chè có ý nghĩa quan trọng như vậy trong những năm gần ñây ñược
sự quan tâm ðảng, Nhà Nước, Bộ NN và PTNT ñã ñầu tư thích ñáng về chè
qua các ñề tài, dự án mở rộng phát triển chè. Nhờ ñó mà diện tích chè ở nước
ta ñến năm 2011 ñạt: 126.300 ha. tổng sản lượng 888.600 tấn[46]. Tuy vậy
chất lượng chè Việt Nam chưa cao khi xuất khẩu sang thị trường thế giới giá
thành còn thấp và năng suất ñạt 1,75tấn chè khô/ha cao hơn năng suất trung
bình của thế giới ñạt 1,43 tấn chè khô/ha[68].
ðể cải thiện ñược chất lượng chè Việt Nam có thể tác ñộng vào 3 mặt : về
kỹ thuật canh tác: chế ñộ ñốn, hái, bón phân, phòng trừ dịch hại. Về phương
pháp chế biến: sử dụng các phương pháp chế biến khác nhau tạo ra các loại hình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 2

sản phẩm khác nhau ñáp ứng nhu cầu thị trường, về chọn tạo giống có thể sử
dụng nhiều phương pháp chọn giống khác nhau ñể chọn giống mới. Tuy nhiên
có thể khẳng ñịnh rằng trong 3 mặt tác ñộng ñó thì chọn tạo giống ñóng vai trò
quan trọng hơn, nó làm tiền ñề cho các tác ñộng kĩ thuật khác, nhưng ñể có sản
phẩm tốt thì cần só sự phối hợp hài hòa của cả 3 mặt ñó.
Chọn tạo giống chè bằng phương pháp ñột biến là phương pháp không chỉ tạo
ra giống mới mà còn tạo ñược nguồn gen chè mới làm vật liệu cho công tác
chọn tạo giống chè.

- ðề tài tập trung nghiên cứu trên 11 dòng chè ñược gây ñột biến từ 2 giống
PH1 và TRI 777.
- ðề tài chỉ giới hạn nghiên cứu các ñặc ñiểm hình thái thực vật học, khả
năng sinh trưởng phát triển năng suất, chất lượng của 11 dòng chè ñột biến tại thời
ñiểm từ tháng 4/2011- 4/2012, Nghiên cứu khả năng giâm cành của 5 dòng chè ñột
biến thời gian từ tháng 8/2011- 4/2012 tại xã Phú Hộ Thị xã Phú Thọ Tỉnh Phú Thọ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới và ở Việt Nam
Trên thế giới hiện có khoảng 50 quốc gia sản xuất chè, trong ñó Châu
Á có 18 nước, Châu Phi 19 nước, Châu Mỹ 11 nước và Châu ðại Dương có 2
nước, Số liệu thống kê của FAO (2012) về diện tích, sản lượng, năng suất chè
trên thế giới và ở Việt Nam ñược thể hiện qua bảng sau.
Bảng 2.1: Diện tích, sản lượng, năng suất chè khô trên thế giới và Việt
Nam một số năm gần ñây
Năm 2007 2008 2009 2010
Diện tích
(Nghìn ha)
2929,4 2991,1 3008,2 3130,6
Năng suất
(Tấn chè khô/ha)
1,36 1,41 1,41 1,43
Thế giới
Sản lượng
( Nghìn Tấn)

năm 2008 là 1,4 nghìn ha, năm 2009 là 2,6 nghìn ha và năm 2010 mở rộng
thêm 1,8 nghìn ha.
Về tổng sản lượng chè khô hàng năm cũng ñược tăng thêm, năm 2008
ñạt 9,5 nghìn tấn, năm 2009 ñạt 12,2 nghìn tấn và năm 2010 là 12,8 nghìn tấn.
Về năng suất chè khô hàng năm cũng tăng thêm 0,06 - 0,08 - 0,08 tấn
chè khô/ha qua các năm 2008, 2009, 2010.
Qua bảng số liệu cũng có thể nhân thấy về diện tích và tổng sản lượng
chè của Việt Nam gấp 2 lần so với trung bình chung của thế giới, còn về năng
suất cao hơn của thế giới vì vậy có thể nhận ñịnh rằng giá chè Việt Nam
không cao là do chất lượng chè chưa ñáp ứng ñược yêu cầu thị trường.
2.2. Nguồn gốc, phân loại của cây chè
2.2.1. Nguồn gốc
Hai nhà thực vật học Condolk và Vavilov ñã công bố cây chè có nguồn
gốc từ Châu á [14], [22], [45].
Nhưng việc xác ñịnh nguồn gốc của cây chè còn tồn tại nhiều nhận
ñịnh khác nhau, ñó là dựa trên những cơ sở lịch sử hay khảo cổ học, thực vật
học. Nhìn chung những nhận ñịnh ñược nhiều người công nhận ñó là:
- Cây chè có nguồn gốc từ Vân Nam Trung Quốc.
- Một nhận ñịnh khác dựa trên cơ sở khoa học “Trung tâm khởi nguyên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 6

cây trồng” cho rằng cây chè có nguồn gốc từ Trung Quốc, nó ñược phân bố ở
các khu vực phía ðông và phía Nam, Phía ðông – Nam theo cao nguyên Tây
Tạng.
- Theo Robert Bruce (1823) lại cho rằng cho rằng cây chè có nguồn gốc
từ Assam Ấn ðộ (Nguyễn Ngọc Kính, 1979) [13].
- Theo quan ñiểm của Djemukhatze (1982) [10] cho rằng cây chè có

Tác giả chia Camellia Sinensis ra làm 4 thứ (Varieta)
- Chè Trung Quốc lá to (Camellia Sinensis var. Macrophylla)
- Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia Sinensis var. Bohea)
- Chè Shan (Camellia Sinensis Var. Shan)
- Chè Ấn ðộ (Camellia Sinensis Var. Assamica)
* Chè Trung Quốc lá to: cây thân bụi hoặc gỗ nhỏ cao 5 - 7 m. Phân
cành trung bình, lá hơi tròn, có diện tích khoảng 30 cm
2
, có 8 - 9 ñôi gân lá, lá
mầu xanh nhạt, búp có khối lượng 0,5 – 0,6g,
* Chè Trung Quốc lá nhỏ: cây bụi phân cành nhiều, lá nhỏ (10 - 15cm),
phiến lá dày, giòn, mầu xanh thẫm, 6 - 7 ñôi gân (không rõ), búp nhỏ, hoa
nhiều, chịu rét tốt.
* Chè Shan: cây thân gỗ cao 6 - 10m, diện tích lá lớn hơn 50cm
2
, lá
hình thuyền, răng cưa sâu, có khoảng 10 ñôi gân lá. Búp to nhiều tuyết, khối
lượng búp khoảng 1,0 - 1,2g.
* Chè Ấn ðộ: thân gỗ cao trên 10m, phân cành thưa, lá hơi tròn, mặt lá
gợn sóng gồ ghề, diện tích lá khoảng 40cm
2
, có 12 - 15 ñôi gân lá. Búp lớn có
khối lượng 0,9 - 1,0g, búp giòn, chống chịu rét kém và thích ñất tốt.
Theo tác giả Ngô Phúc Liên, người Trung Quốc (2006) [19], ñã dựa vào
ñặc ñiểm hoa chè, thân cành và lông của cành lá non ñể phân biệt các loài chè
như sau:
+ Loài Camellia tachangensis (ðại xưởng trà) có hoa to hoặc rất to, số
cánh hoa trên 10, cánh hoa xếp xít nhau, cánh hoa dày, hoa màu trắng, ñài hoa
không lông, bầu nhụy không lông, ñầu nhụy chia 5 hoặc 6, thân gỗ lớn hoặc
nhỏ, cành chè non không lông, búp tôm không lông, kích thước lá chè to hoặc

bụi, cành chè non không hoặc có lông, búp tôm có lông, kích thước lá chè to
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9

hoặc trung bình, vỏ quả dày 1 – 2 mm, Loài này uống tốt, phân bố ở Ấn ðộ,
Trung Quốc, Việt Nam, Miến ðiện, Lào và ðài Loan.
Loài Camellia sinensis ñược chia ra 4 loài phụ như sau:
Loài phụ Camellia sinensis var. sinensis
Loài phụ Camellia sinensis var. assamica
Loài phụ Camellia sinensis var. pubilimba
Loài phụ Camellia sinensis var. shan
2.2.3. Sự phân bố của cây chè
ðiều kiện tự nhiên là yếu tố quan trọng quyết ñịnh sự phân bố của cây
chè, các công trình nghiên cứu trước ñây ñã kết luận: vùng khí hậu nhiệt ñới
vá á nhiệt ñới ñều thích hợp cho sự phát triển của cây chè.
Hiện nay cây chè phân bố chủ yếu ở các nước châu á như Trung Quốc,
Ấn ðộ, Srilanca, Indonexia và Việt Nam, ñây là những nước có ñiều kiện khí
hậu nóng ẩm. Tuy nhiên, do sự phát triển của khoa học kỹ thuật với hàng loạt
các biện pháp kỹ thuật mới ñược áp dụng vì vậy hiện nay cây chè hầu như ñã
ñược trồng khắp các châu lục trên thế giới từ 42 ñộ vĩ Bắc (Xochi – Liên Xô
cũ) ñến 27 vĩ ñộ Nam (Autralia) [14], [29].
2.3. Nghiên cứu về chè trong và ngoài nước
2.3.1. Nghiên cứu về chè trong nước:
2.3.1.1. Hiện trạng tập ñoàn giống chè ở Việt Nam
Thời kỳ năm 1918 - 1935 người pháp tiến hành thu thập các giống chè
của Ấn ðộ, Trung Quốc, Miến ðiện, Lào và một số vùng trong nước như Hà
Giang, Lào Cai, Ba Vì, Phú Thọ… ðến năm 1989 ñưa vào hệ thống vườn tập
ñoàn gồm 23 giống, trong ñó giống ñịa phương 13 giống và giống nhập nội là

Shan Chất Tiền, Bát Tiên, Keo Am Tích, Hùng ðỉnh Bạch, PT
95
, PH
8
, PH
9
,
PH
10
, PH
11
, PH
12,
, PH
14
.
2.3.1.2.Các kết quả nghiên cứu chọn tạo giống mới
- ðể tạo ñược giống mới có nhiều phương pháp khác nhau:
+ Nhập nội giống, nghiên cứu khả năng thích ứng của tập ñoàn giống chè
nhập nội.
+ Chọn lọc cá thể
+ Chọn tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính
+ Chọn tạo giống bằng phương pháp ñột biến
Mỗi một phương pháp ở từng giai ñoạn có các thành tựu nghiên cứu xác ñịnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 11

- Kết quả nghiên cứu khả năng thích ứng của các giống chè nhập nội:


ñược ñặt tên là PH11. Hiện này giống PH11 ñã và ñang mở rộng diện tích và
ñược trồng ở Phú Thọ với diện tích trên 124,5ha [4].
- Tạo giống bằng phương pháp chọn lọc cá thể
Năm 1965 ñến năm 1972 tiến hành chọn lọc ñợt 1. Viện nghiên cứu chè
ñã chọn ñược giống PH1 có năng suất cao phổ biến ra sản xuất. Giống PH1
ñược chọn lọc từ quần thể Manipur lá ñậm thuộc thứ chè Assamica nhập nội
từ Ấn ðộ vào Phú Hộ năm 1920. PH1 ñược công nhận giống năm 1987.
Năm 1969 tiến hành chọn lọc ñợt 2, chọn lọc ñược giống 1A. Giống 1A
ñược chọn lọc từ chè Manipur lá ñậm thuộc thứ chè Assamica, thân cây gỗ
vừa, nhập nội từ Ấn ðộ vào Phú Hộ năm 1920, ñược Hội ñồng khoa học Viện
cây công nghiệp cho sản xuất thử năm1983.
ðể có giống chè chọn lọc nguồn gốc ñịa phương, năm 1970 - 1976 ñã
chọn lọc ñợt 3 và chọn ñược cây chè TH3 có nguồn gốc từ giống chè Tô
Hiệu, thuộc thứ chè Trung Quốc lá to thu thập tại Lạng Sơn năm 1963, năm
1978 ñược giâm cành và trồng giám ñịnh giống.
Tại Trung tâm thực nghiệm chè Lâm ðồng, trong 17 cây chè Shan Trấn
Ninh năm 1952 ñã chọn ñược ra hai giống TB11, TB14 có năng suất cao, chất
lượng tốt.
Năm 1997, Trung tâm NCTN chè Lâm ðồng ñã chọn và phổ biến ra
sản xuất giống chè Lð97 có năng suất cao, chất lượng tốt, kháng sâu bệnh, ít
kén ñất, chịu thâm canh [12], [18], [21], [26].
ðỗ Văn Ngọc và cộng sự (2010), ñã nghiên cứu tuyển chọn ñược 13
cây chè Shan ñầu dòng ñược chọn lọc bằng phương pháp chọn lọc cá thể tại
các ñịa phương Yên Bái, Sơn La, Lai Châu, Lạng Sơn, Hà Giang. Qua nghiên
cứu ñã tuyển chọn ñược 2 dòng YB5 và HG4 có năng suất cao chất lượng tốt.
Năm 2010 ñã ñược Bộ NN và PTNT công nhận giống sản xuất thử và ñặt tên
là PH
12
, PH

chọn ñược 5 cá thể nổi trội hơn là Dòng số 26, số 8, số 9, số 32, số 36, sau 6
năm giám ñinh dòng số 8, số 9 là 2 dòng sinh trưởng khoẻ, năng suất cao chất
lượng tốt cho chế biến chè xanh và chè Oolong, khả năng kháng sâu bệnh tốt,
ñược Bộ NN & PTNT công nhận là giống sản xuất thử năm 2008.
Hiện nay Trung tâm nghiên cứu và phát triển chè ñã tiến hành lai tạo và chọn
lọc ra các dòng chè số 10, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 25 có khả năng sinh trưởng tốt,
năng suất cao chất lượng tốt thích hợp với chế biến chè xanh, ñặc biệt là 2 dòng số
10 và dòng số 14 có khả năng chế biến chè xanh chất lượng cao và chè Oolong.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 14

- Chọn giống bằng phương pháp gây ñột biến
Xử lý tác nhân vật lý, hóa học ở các nồng ñộ, liều lượng khác nhau trên
hạt và hom chè ñể tạo các dòng, giống chè mới.
2.3.1.3. Nghiên cứu về nhân giống chè
* Giâm cành chè
Nghiên cứu về giâm cành ñã ñược các tác giả ðỗ Ngọc Qũy, Nguyễn
Văn Niệm (1963) ñưa ra qui trình kỹ thuật giâm cành chè và ñược Bộ nông
nghiệp ban hành. ðến năm 1972 khi giống chè mới PH1 ñược chọn lọc dòng
thì biện pháp giâm cành mới sử dụng phổ biến trong sản xuất [28].
Năm 1997, Nguyễn Văn Niệm và cộng sự, nghiên cứu hoàn thiện kỹ
thuật nhân giống chè 1A. Với nội dung là ảnh hưởng của thời vụ và phân bón
tới giâm cành, kết quả cho thấy khi bón ñầy ñủ N + P+ K + hữu cơ thì cây con
khoẻ, tỷ lệ xuất vườn cao. Với thời vụ giâm cành khi xuất vườn cây con 14
tháng tuổi giâm cành vụ thu tỷ lệ cây sống cao hơn vụ xuân [24].
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất kích thích sinh trưởng,
tuổi hom và thời vụ ñến sự phát triển của cành chè 1A giâm ở Phú Hộ, cho
thấy rằng: hom xanh, giâm cành chè 1A vụ thu cho tỉ lệ xuất vườn cao nhất

Năm 2009, ðỗ Văn Ngọc và cộng sự ñã thực hiện dự án “ phát triển
giống chè mới giai ñoạn 2006 - 2010” ñã thu ñược kết quả như sau: về thời vụ
cắm hom ở miền bắc có 2 thời vụ cắm hom tốt ñó là vụ thu cắm hom vào
tháng 8 và vụ ñông xuân cắm hom vào tháng 11-12, có thể dựa vào thời vụ
cắm hom ñể xác ñịnh thời vụ nuôi hom thích hợp trên vườn giống. Tiêu chuẩn
hom giống khác nhau trên từng giống: ñối với giống Shan Chất Tiền hom loại
1 chiều dài hom 3,5- 4,5cm, ñường kính hom 3 - 4mm, hom loại 2 chiều dài
hom 3,5- 4,5cm, ñường kính hom 2,5-3,0mm. ðối với giống chè chất lượng
cao hom loại 1 chiều dài hom 3- 4cm, ñường kính hom 2,5-3mm, hom loại 2
chiều dài hom 3- 4cm, ñường kính hom 2-2,5mm [32].
* Ghép chè
Ghép là phương pháp nhân giống vô tính ñược thực hiện bằng cách lấy
một bộ phận của những cây giống tốt như ñoạn cành, khúc rễ, mầm ngủ, rồi
nhanh chóng, khéo léo lắp vào vị trí thích hợp trên cây khác gọi là gốc ghép.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 16

Sau ñó chăm sóc ñể phần ghép và gốc ghép liền lại với nhau, tạo nên một cây
mới hoàn chỉnh. Trong ñó phần gốc ghép có chức năng lấy dinh dưỡng trong
ñất ñể nuôi toàn bộ cây mới thông qua bộ rễ, còn phần ghép có chức năng
sinh trưởng, quang hợp tạo vật chất hữu cơ và tạo sản phẩm.
Ở Việt Nam, theo ðỗ Văn Ngọc, Nguyễn Văn Toàn (2002) [8] ñối với
cây chè ghép có thể áp dụng kỹ thuật ghép nêm khi cây làm gốc ghép ñạt 3 -
3,5 tháng tuổi.
Kết quả nghiên cứu phương pháp ghép của Kvarakhelia TK (1959),
theo Nguyễn Thị Ngọc Bình (2002) [2], cho biết: tỷ lệ sống của mắt ghép ñạt
từ 53 - 76% tùy thuộc vào phương pháp ghép. Tác giả cũng cho rằng cây chè
2 tuổi làm gốc ghép cho kết quả tốt và ghép vào mùa thu có tỷ lệ sống cao ñạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status