Đánh giá công tác quản lý và sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình - Pdf 40

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------

Ế

KHÓA LUẬN



́H

U

TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

H

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG

IN

VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ

K

XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN

Đ
A


ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG

IN

H

VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ

K

XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN

Đ
A

̣I H

O

̣C

HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Phạm Thị Thu Hà


Chú Nguyễn Văn Tứ, Phó phòngTài chính - Kế hoạch huyện Bố Trạch đã

H

tạo mọi điều kiện và giúp đỡ cho em trong suốt thời gian thực tập cùng toàn thể

IN

các cô chú tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Bố Trạch đã nhiệt tình đóng
góp ý kiến giúp em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp.

K

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể bạn bè và gia đình đã luôn

̣C

động viên, khuyến khích em trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian

O

thực tập để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình.

̣I H

Do thời gian có hạn nên đề tài không tránh khỏi những sai sót, rất mong
nhận được sự góp ý chân thành của Quý Thầy, Cô và các bạn để đề tài được

Đ
A

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNGVỐN NSNN
TRONG ĐẦU TƯ XDCB ...............................................................................................4

H

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB.....................4

IN

1.1.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản ..................................................................4
1.1.1.1. Khái niệm ...........................................................................................................4

K

1.1.1.2. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản....................................................................5

̣C

1.1.1.3. Đặc điểm chung của đầu tư xây dựng cơ bản.....................................................8

O

1.1.1.4. Chức năng của đầu tư xây dựng cơ bản .............................................................9

̣I H

1.1.2. Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng cơ bản .........................................................10
1.1.2.1. Khái niệm .........................................................................................................10

Đ


́H

2.1. Tình hình cơ bản của huyện Bố Trạch ...................................................................27
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên................................................................................................27



2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ....................................................................29
2.1.3. Tình hình thu chi ngân sách trên địa bàn huyện Bố Trạch..................................33

H

2.2. Quản lý và sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Bố Trạch

IN

giai đoạn 2009 - 2013 ....................................................................................................36

K

2.2.1. VĐT và tỷ trọng của vốn XDCB phân theo địa bàn của tỉnh Quảng Bình giai
đoạn 2009 – 2013 ..........................................................................................................36

̣C

2.2.2. Chi đầu tư XDCB trong tổng chi ngân sách trên địa bàn huyện Bố Trạch giai

O


3.1.2. Đầu tư phát triển các kết cấu hạ tầng trọng điểm ................................................57

Ế

3.1.2.1. Mạng lưới giao thông .......................................................................................57

U

3.1.2.2. Phát triển hạ tầng nông, lâm nghiệp, thủy sản..................................................57

́H

3.1.2.3. Phát triển mạng lưới cấp điện...........................................................................58



3.1.2.4. Phát triển thông tin liên lạc...............................................................................58
3.1.2.5. Phát triển các ngành dịch vụ.............................................................................58
3.1.2.6. Phát triển hạ tầng đô thị....................................................................................59

H

3.1.2.7. Hạ tầng các cụm khu công nghiệp....................................................................59

IN

3.1.2.8. Các lĩnh vực xã hội...........................................................................................60

K




An ninh quốc phòng

CC

Cơ cấu

CHDCND

Cộng hòa dân chủ nhân dân

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CSHT

Cơ sở hạ tầng

ĐVT

Đơn vị tính

GTNT

Giao thông nông thôn

GTVT


QLNN

Ngân sách nhà nước

K

NSNN

Quốc doanh
Quản lý Nhà nước
Quyền sử dụng

O

QSD

Số lượng

Tr.đ

Triệu đồng

THPT

Trung học phổ thông

TL

Tỷ lệ


SL

Đ
A

Ế

ANQP

H

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

iv


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Biểu đồ 1: Cơ cấu ngành kinh tế của huyện Bố Trạch giai đoạn 2009 - 2013..............31
Biểu đồ 2: VĐT trong XDCB phân theo địa bàn của tỉnh Quảng Bình Giai đoạn 2009
– 2013 ............................................................................................................................39

U

Ế

Biểu đồ 3: Cơ cấu VĐT trong XDCB phân theo địa bàn của tỉnh Quảng Bình Giai

́H

đoạn 2009 – 2013 ..........................................................................................................39


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Bố Trạch giai đoạn 2009 – 2013 ........30

Ế

Bảng 2: Thu, chi ngân sách Nhà nước ở huyện Bố Trạch giai đoạn 2009 - 2013 ........35

U

Bảng 3: VĐT và tỷ trọng của VĐT XDCB phân theo địa bàn của tỉnh Quảng Bình giai

́H

đoạn 2009 - 2013 ...........................................................................................................38



Bảng 4: Cơ cấu vốn đầu tư từ NSNN trong đầu tư XDCB của huyện Bố Trạch phân
theo dự án giai đoạn 2009 - 2013 ..................................................................................46

H

Bảng 5: Tình hình thực hiện giải ngân VĐT từ NSNN trong đầu tư XDCB huyện Bố

Đ
A

̣I H



vốn NSNN trong đầu tư XDCB, làm ảnh hưởng đến chất lượng cũng như thời gian sử



dụng của các công trình XDCB.Vì vậy, đề tài đã tập trung đánh giá công tác quản lý
và sử dụngvốn NSNN trong đầu tư XDCB. Đồng thời đưa ra giải pháp để khắc phục

IN

 Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:

H

những hạn chế, bất cập nói trên.

Các thông tin, số liệu thứ cấp từ phòng Tài chính – Kế hoạch,phòng Thống kê

K

huyện Bố Trạch và sở Tài chính tỉnh Quảng Bìnhđược thu thập phục vụ cho nghiên

̣C

cứu.

O

 Phương pháp nghiên cứu:



Ế

hướng, đang phát huy hiệu quả. Vốn chi cho đầu tư XDCB chiếm tỷ lệ tương đối lớn

U

trong tổng chi ngân sách, từ 41,41% - 75,77%. Huyện đã có chủ trương cho các ngành

́H

trong phê duyệt các dự án; khen thưởng và động viên những công trình XDCB có chất
lượng cao; chỉ đạo tốt các ngành tránh tham nhũng; tạo ra môi trường tốt để khai thác



các nguồn vốn cho XDCB; áp dụng tốt cơ chế, chính sách vào quản lý vốn và đầu tư.
Nhờ đó mà hiệu quả sử dụng vốn trên địa bàn được nâng lên, hiện tượng thất thoát,

H

lãng phí vốn được kiểm soát tốt hơn, góp phần phát huy vai trò của nguồn lực tài chính

IN

này thúc đẩy phát triển KT - XH ở địa phương.

K

Tuy vậy, bên cạnh đó còn không ít hạn chế, trở ngại trong quản lý và sử dụng

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một đất nước có nền kinh tế còn lạc hậu, bị tàn phá nặng nề sau
chiến tranh. Đảng và Nhà nước ta đang tiếp tục đổi mới và huy động tất cả nguồn lực
để đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, đạt mục tiêu sau 2010 nước ta sẽ trở thành nước có
mức thu nhập trung bình và tiến tới 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo
hướng hiện đại. Những năm gần đây, cùng với môi trường chính trị ổn định, nền kinh

Ế

tế nước ta phát triển khá mạnh. Một trong những yếu tố góp phần đạt được những

́H

liền với vấn đề đầu tư, trong đó có đầu tư XDCB từ NSNN.

U

thành tựu đó là đầu tư. Quá trình phát triển KT - XHcủa đất nước bao giờ cũng gắn



Trong thời gian qua, Nhà nước cũng như tỉnh Quảng Bình nói chung và huyện
Bố Trạch nói riêng đã có nhiều văn bản pháp luật, chính sách và cơ chế góp phần tạo

H

môi trường pháp lý cho việc quản lý và sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB. Tuy

IN


trạng đầu tư dàn trải còn phổ biến; thất thoát lãng phí xảy ra ở nhiều ngành, lĩnh vực,
trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư, từ chủ trương đầu tư, quy hoạch, lập, thẩm
định dự án, khảo sát thiết kế đến thực hiện đầu tư, đấu thầu, nghiệm thu, điều chỉnh
tăng dự toán, thanh quyết toán và đưa công trình vào khai thác sử dụng; hiệu quả đầu
1


tư thấp; bộ máy quản lý vốn không hiệu quả, năng lực không đáp ứng được yêu cầu
công việc nên dễ dàng xảy ra tình trạng thất thoát vốn NSNN trong đầu tư XDCB, làm
ảnh hưởng đến chất lượng cũng như thời gian sử dụng của các công trình XDCB.
Xuất phát từ những lý do đó, em chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác
quản lý và sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa
bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình”.
2. Mục tiêu nghiên cứu

Ế

- Mục tiêu chung:

U

Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng, đồng thời đưa ra những giải phápnhằm

́H

nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn
huyện Bố Trạch.




A

3. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập
- Đề tài chủ yếu sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các tài liệu

liên quan đến công tác quản lý và sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB từ phòng
Tài chính -Kế hoạch, phòng Thống kê huyện Bố Trạch và sở Tài chính tỉnh Quảng
Bình.
Số liệu là cơ sơ lý luận khoa học, là luận cứ chứng minh giả thuyết hay các vấn
đề mà nghiên cứu đã đặt ra.

2


 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Phương pháp xử lý số liệu: xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Office
Excel.
- Phương pháp phân tích số liệu:
+Thống kê mô tả: bao gồm các phương pháp liên quan đến việc tóm tắt, trình
bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng
nghiên cứu.Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ

Ế

liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau. Thống kê

U

mô tả cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo. Cùng với phân tích đồ


̣I H

- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý và sử dụng vốn NSNN trong đầu tư
XDCB trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

Đ
A

- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
+ Về thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu giai đoạn 2009 - 2013.

3


PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
VỐN NSNN TRONG ĐẦU TƯ XDCB
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB
1.1.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm

Ế

- Khái niệm về đầu tư

U

Đầu tư có thể được hiểu theo các góc độ khác nhau. Hiện nay, theo cách hiểu thông


̣I H

Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiện
tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất

Đ
A

(nhà xưởng, thiết bị...) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng...), gia tăng năng lực sản
xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển.
Đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực. Theo nghĩa hẹp, nguồn lực

sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn. Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm
cả tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên. Như vậy khi xem xét lựa
chọn dự án đầu tư hay đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển cần tính đúng tính
đủ các nguồn lực tham gia.
- Khái niệm về xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản

4


Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng
tạo ra TSCĐcho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại
hoá hoặc khôi phục các TSCĐ.
Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển.
Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất
giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các TSCĐ trong nền kinh tế. Do vậy, đầu tư
XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển KT - XHcủa nền kinh tế nói



̣C

Nhìn một cách tổng quát: Đầu tư xây dựng cơ bản trước hết là hoạt động đầu tư

O

nên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như tác động đến tổng cung và

̣I H

tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường khả
năng khoa học và công nghệ của đất nước.

Đ
A

Ngoài ra với tính chất đặc thù của mình, đầu tư XDCB là điều kiện trước tiên và
cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnh hưởng vai trò riêng đối với nền kinh
tế và với từng cơ sở sản xuất. Đó là :
- Đầu tư XDCB đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹ thuật và phương
thức sản xuất.Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm, yếu tố nhân lực, vốn
và điều kiện về địa điểm,… lại có đòi hỏi khác biệt về máy móc thiết bị; nhà xưởng.
Đầu tư XDCB đã giải quyết vấn đề này.
- Đầu tư XDCB là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay đổi tỷ lệ cân đối
giữa chúng. Khi đầu tư XDCB được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành
tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành. Phát triển và hình thành
5




IN

Đối với các ngành nông lâm ngư nghiệp do những hạn chề về đất đai và khả năng

K

sinh học để đạt đựơc tốc độ tăng trưởng từ 5% đến 6% là một điều khó khăn. Như vậy
chính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đến sự phát triển của

O

̣C

toàn bộ nền kinh tế. Do vậy các ngành, các địa phương trong nền kinh tế cần phải lập kế

̣I H

hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự phát triển cân đối tổng thể,
đồng thời có kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phát triển từng bước và điều chỉnh sự

Đ
A

phù hợp với mục tiêu đặt ra.
- Đầu tư XDCB tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ phát triển kinh tế ở

mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15% đến 20% so với GDP tuỳ thuộc vào hệ
số ICOR của mỗi nước.


- Đầu tư XDCB tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước
Có hai con đường để phát triển khoa học công nghệ, đó là tự nghiên cứu phát

H

minh ra công nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ, muốn làm được điều này,

IN

chúng ta phải có một khối lượng VĐT mới có thể phát triển khoa học công nghệ. Với

K

xu hướng quốc tế hoá đời sống như hiện nay, chúng ta nên tranh thủ hợp tác phát triển
khoa học công nghệ với nước ngoài để tăng tiềm lực khoa học công nghệ của đất nước

O

̣C

thông qua nhiều hình thức như hợp tác nghiên cứu, khuyến khích đầu tư chuyển giao

̣I H

công nghệ.

- Đầu tư XDCB tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việc làm cho người

Đ


1.1.1.3. Đặc điểm chung của đầu tư xây dựng cơ bản

́H

Thứ nhất: Đầu tư XDCB đòi hỏi vốn lớn, vốn nằm ứ đọng trong một thời gian



dài.

Hoạt động đầu tư XDCB đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn. Nguồn

H

vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư. Vì vậy trong quá trình đầu tư,
chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, đồng thời

IN

có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình

K

hoàn thành trong thời gian ngắn, chống lãng phí nguồn lực.

̣C

Thứ hai: Thời kỳ đầu tư kéo dài.


phòng, phải phù hợp với kế hoạch, quy hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để
khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát

Ế

triển cân đối của vùng lãnh thổ.

U

Thứ năm: Liên quan đến nhiều ngành.

́H

Hoạt động đầu tư XDCB rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực.
Diễn ra không những ở phạm vi của một địa phương mà còn nhiều địa phương với



nhau. Vì vậy khi tiến hành hoạt động này cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các
ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải quy định rõ phạm vi

H

trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính tập

IN

trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư.

K



trình đầu tư XDCB thay thế hợp lý các nhân tố sản xuất mà đảm bảo tiết kiệm các chi
phí sản xuất. Tương tự như vậy đầu tư XDCB vào khu vực dịch vụ, trước hết là dịch
vụ tiêu dùng cũng đảm bảo hợp lý các nhân tố tiêu dùng cuối cùng nhằm thoả mãn nhu
cầu này với chi phí xã hội ít hơn.
Vai trò, chức năng thay thế đầu tư XDCB ngày càng tăng lên cùng với sự phát
triển khoa học kỹ thuật và với việc hướng dần nền kinh tế vào loại hình phát triển
chiều sâu mà đặc trưng là thay thế có hiệu quả các yếu tố sản xuất.

Ế

Chức năng thu nhập và sinh lời: chức năng thu nhập và sinh lời của đầu tư

U

XDCB được xác định bởi khả năng tạo ra thu nhập và sinh lời do quá trình đầu tư

́H

XDCB mang lại. Chức năng thu nhập và sinh lời ở đây chính là sự kết hợp của chức
năng năng lực và chức năng thay thế để tạo điều kiện tăng tổng sản phẩm quốc nội và



tổng sản phẩm quốc gia. Đặc trưng kết quả thu nhập là ở chỗ đánh giá công dụng của
đầu tư XDCB về phương diện ảnh hưởng của nó, tạo ra mối quan hệ giá trị và thu

H


mọi quá trình sản xuất. Lý thuyết kinh tế hiện đại ngày nay đề cập VĐT theo quan
điểm rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả đầu tư để nâng cao tri thức, thậm chí bao gồm
cả đầu tư để tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn đạo đức xã hội, môi trường kinh doanh cũng là
những đầu tư quan trọng của quá trình sản xuất.
VĐT là số vốn được sử dụng để thực hiện mục đích đầu tư đã dự định, là yếu tố
tiền đề của mọi quá trình đầu tư.

10


Có thể hiểu, VĐT là giá trị tài sản xã hội (bao gồm tài sản tài chính,tài sản hữu
hình, tài sản vô hình) được bỏ vào đầu tư trong thời hạn dài, hình thành TSCĐ, nhằm
mang lại hiệu quả trong tương lai.
- Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí bằng tiền để xây dựng mới,
mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của TSCĐ trong nền kinh tế
quốc dân.

Ế

1.1.2.2. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản

U

Tuỳ theo từng mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại vốn đầu tư XDCB thành

́H

các tiêu thức khác nhau. Nhưng nhìn chung các cách phân loại này đều phục vụ cho



Đ
A

Gồm vốn đầu tư xây dựng mới, vốn đầu tư khôi phục, vốn đầu tư mở rộng đổi
mới trang thiết bị.
Theo cách này cho ta thấy, cần phải có kế hoạch bố trị nguồn vốn cho đầu tư

XDCB như thế nào cho phù hợp với điền kiện thực tế và tương lai phát triển của các
ngành, của các cơ sở.
Theo nội dung kinh tế
- Vốn cho xây dựng lắp đặt
+ Vốn cho hoạt động chuẩn bị xây dựng và chuẩn bị mặt bằng.

11


+ Những chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, nhà xưởng, văn
phòng làm việc, nhà kho, bến bãi...
+ Chi phí cho công tác lắp đặt máy móc, trang thiết bị vào công trình và hạng
mục công trình.
+ Chi phí để hoàn thiện công trình.
- Vốn cho mua sắm máy móc thiết bị
Đó là toàn bộ các chi phí cho công tác mua sắm và vận chuyển bốc dỡ máy móc

Ế

thiết bị vào công trình. Vốn mua sắm máy móc thiết bị được tính bao gồm: giá trị máy

U

̣I H

O

1.1.3.1. Khái niệm vốn ngân sách Nhà nước
Người ta đưa ra nhiều định nghĩa về ngân sách Nhà nước, tùy theo trường phái

Đ
A

và lĩnh vực nghiên cứu. Điều 1, Luật của Quốc hội Nước cộng hòa Xã hội chủ nghĩa
Việt Nam số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 về Ngân sách Nhà nước định nghĩa:
“Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để
đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.”
“Thu ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản
thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá
nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.”

12


“Chi ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế- xã hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của
Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.”
1.1.3.2. Vai trò của vốn NSNN trong đầu tư XDCB
Một là, vốn NSNN trong đầu tư XDCB góp phần quan trọng vào việc xây dựng
và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước
như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế…Thông qua việc duy trì và phát


̣C

ngành công nghệ cao…Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi

O

trường thuận lợi, tạo sự lan tỏa đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã
hội.

̣I H

Ba là, vốn NSNN trong đầu tư XDCB có vai trò định hướng hoạt động đầu tư

Đ
A

trong nền kinh tế. Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh
vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh
tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế. Thông qua đầu tư XDCB
vào các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tư từ NSNN có tác dụng kích
thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất – kinh
doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển KT - XH.
Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển
mạnh mẽ các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư.
Bốn là, vốn NSNN trong đầu tư XDCB có vai trò quan trọng trong việc giải
quyết các vấn đề xã hội như xóa đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa. Thông
13


qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất – kinh doanh và các công

IN

+ Công tác lập kế hoạch đầu tư: Bộ kế hoạch - đầu tư tổng hợp kế hoạch vốn đầu

K

tư từ ngân sách của tất cả các thành phần kinh tế trong nền kinh tế để dự báo, hướng

̣C

dẫn các ngành, lĩnh vực cần tập trung đầu tư; những cơ chế áp dụng trong kỳ kế hoạch.

O

Sở kế hoạch - đầu tư phải xác định cụ thể danh mục đầu tư và kế hoạch VĐT của các

̣I H

dự án sử dụng nguồn vốn NSNN. Nhà nước quản lý chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch
đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, cơ cấu ngành vùng. Với các công trình, dự án

Đ
A

quan trọng quốc gia trong kế hoạch hàng năm và từng thời kỳ phát triển do Quốc hội
quyết định: Thủ tướng Chính phủ duyệt mục tiêu,tổng mức VĐT để bố trí kế hoạch
cho các bộ, địa phương thực hiện.
+ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: nhà nước quản lý chặt chẽ thông qua báo cáo đầu
tư, dự án đầu tư và thẩm duyệt dự án đầu tư, thẩm định các báo cáo nghiên cứu khả thi,
báo cáo thiết kế kỹ thuật và quyết định đầu tư.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status