Báo cáo thực tập
MỤC LỤC
SVHT: Bùi Thị Kim Qui
1
Báo cáo thực tập
ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ năm 1945 khi thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cho đến
nay trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, Nhà nước ta luôn quan tâm thích đáng
đến vấn đề đất đai và đã ban hành rất nhiều văn bản pháp luật về quản lý và
sử dụng đất đai nhằm mục đích bảo vệ đất, sử dụng đất hợp lý có hiệu quả.
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và
phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Đó là tư liệu sản
xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa
bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc
phòng. Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới
hạn bởi diện tích, ranh giới, vị trí...Việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này
được thực hiện theo quy định của nhà nước, tuân thủ luật đất đai và những
văn bản pháp lý có liên quan.Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 1992 quy định :" Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước
thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục
đích và có hiệu quả".
Xã An Sinh, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh nằm trong vùng quy hoạch
phát triển kinh tế, có tỉnh lộ 186 chạy ngang qua với nhiều dự án phát triển
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Do đó, việc chuyển
đổi mục đích sử dụng đất, các quan hệ đất đai ngày càng phức tạp làm cho
công tác quản lý đất đai ngày càng khó khăn. Đặc biệt là công tác cấp giấy
pháp luật.
c.Về thái độ :
- Có phẩm chất đạo đức tốt,yêu ngành,yêu nghề,trách nhiệm công dân cao.
- Sáng tạo trong công việc.
B. Cơ sở khoa học và các tài liệu tham khảo thực tập Đăng ký thống kê tại xã
An Sinh:
a. Sách, giáo trình chính:
Giáo trình Đăng ký thống kê đất đai- Th.S Nguyễn Thị Hải Yến- Trường Đại
học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, năm 2011.
b. Tài liệu tham khảo:
Luật đất đai năm 2003- Quốc hội khoá XI thông qua ngày 26 tháng 11 năm
2003
SVHT: Bùi Thị Kim Qui
3
Báo cáo thực tập
Luật đất đai năm 2003 sửa đổi bổ sung năm 2010
Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành
Luật đất đai.
Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ về
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nghị định 88/2009/NĐ-CP về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây
dựng bản đồ hiện trang sử dụng đất
Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý lập hồ sơ địa chính
Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài
triển kinh tế-xã hội cũng như phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hóa.Xã có 17 thôn,dân cư ở thưa,rải rác,thôn xa nhất cách trung tâm xã
14km ( thôn Tân Tiến).
-Diện tích đất tự nhiên : 8.324,25 ha
-Đặc điểm địa hình khí hậu : Địa hình rộng thuộc cánh cung Đông TriềuMóng Cái,phía Bắc là vùng núi cao có độ dốc lớn từ phía Bắc xuống phía
Nam;phía Nam là những dãy đồi thấp tạo nên vùng đồng bằng thung lũng và
ruộng bậc thang,về mùa gió bấc phía Tây của xã thường có gió lớn hơn phía
đông nhiệt độ ở mùa này ở đầu và cuối xã cũng có sự chênh lệch.
1.1.2.Tài nguyên :
- Đất đai : Diện tích tự nhiên là 8.324,25 chiếm 20,76 % diện tích đất đai của
xã, được chia thành các loại như sau:
* Đất sản xuất nông nghiệp:
970.67 ha
- Đất trồng cây hàng năm:
274,94 ha
+ Đất trồng lúa:
231,39 ha
+ Đất cỏ dùng vào chăn nuôi:
5 ha
+ Đất trồng cây hàng năm khác:
38,55 ha
Trong đó: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp:
Đất quốc phòng an ninh:
50,2 ha
Đất có mục đích công cộng:
554,52 ha
+ Đất tôn giáo tín ngưỡng:
0,19 ha
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa:
3,25 ha
1,02 ha
+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 258 ha
* Đất chưa sử dụng:
1.268,15 ha
- Mặt nước:
Diện tích mặt nước 331,9 ha. Trong đó 320,9 ha diện tích hồ đập do công ty
TNHH 1 thành viên Thủy lợi Đông Triều quản lý, 11 ha là hồ đập do xã quản lý
và các ao nuôi thả cá của các hộ gia đình.
- Tài nguyên rừng :
+ Diện tích đất Lâm nghiệp có 4.335,41 ha chiếm 52,22 % diện tích đất tự
Năm 2010, dân số toàn xã có 1.719 hộ với 6.229 nhân khẩu. Gồm 7 dân tộc
( Dân tộc kinh chiếm 96%, còn lại là dân tộc Hoa, Tày, Nùng, Sán Dìu... =
4%); Số lao động trong độ tuổi : 3.373 lao động, chiếm 54,15% dân số của xã,
trong đó lao động nam chiếm 50% là nguồn nhân lực dồi dào, số lao động này
chủ yếu là lao động phổ thông, chưa qua đào tạo họ làm việc theo kinh nghiệm,
do vậy để phát triển làng nghề, lao động trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại
dịch vụ thì lực lượng này cần được đào tạo nghề.
Với điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường của
An Sinh cho thấy xã có thể phát triển toàn diện nền kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Với sự quyết của Đảng bộ và nhân dân xã An Sinh,
sẽ đưa An Sinh từng bước phát triển về mọi mặt kinh tế, văn hóa, xã hội.
Qua thực trạng phát triển kinh tế xã hội của xã An Sinh cho thấy trong giai
đoạn tới sự phát triển kinh tế theo hướng là tỷ trọng cơ cấu nông nghiệp giảm
dần, công nghiệp-xây dựng và thương mại dịch vụ tăng nhanh. Đồng thời mở
rộng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ đời sống nhân dân. Điều này đã
gây áp lực lớn đối với đất đai:
+ Việc diện tích đất sản xuất đất nông nghiệp sẽ ngày càng giảm do quá
trình đô thị hoá – công nghiệp hoá ra nhanh chóng. Tuy nhiên việc gia tăng áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thâm canh tăng vụ …. Điều
này cũng gây áp lực không nhỏ đến đất đai.
+ Dân số tăng do tỷ lệ sinh vẫn còn cao và áp lực tăng dân số cơ học
dẫn đến áp lực ngày càng tăng đến việc sử dụng đất.
+ Trong những năm gần tốc độ phát triển kinh tế xã hội và tốc độ đô thị
hóa có chiều hướng tăng nhanh. Cùng với đó là sự hoàn thiện hệ thống cơ sở
hạ tầng. Điều đó gây khó khăn cho việc phân bổ quỹ đất sử dụng. Chính vì
SVHT: Bùi Thị Kim Qui
7
SVHT: Bùi Thị Kim Qui
8
Báo cáo thực tập
Năm 2000 thực hiện chỉ thị số 24/1999/CT - TTg, ngày 18 tháng 8 năm 1999
của Thủ tướng Chính Phủ về việc Tổng kiểm kê đất đai năm 2000, UBND xã đã
tổ chức kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000.
Năm 2005 thực hiện Thông tư số 28/2004-TT-BTN&MT ngày 01/11/2004
của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê,
kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, UBND xã An
Sinh đã tiến hành kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
năm 2005.
Năm 2010 căn cứ thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai
và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; thực hiện Chỉ thị số 618/CT-TTg
ngày 15/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai và xây dựng
bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành xã
đã tiến hành kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2010.
2.1.4. Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
Từ khi có Luật đất đai năm 1993 đến nay công tác quy hoạch, kế hoạch hoá
việc sử dụng đất đã được các cấp quan tâm thực hiện. Xã An Sinh đã lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
Công tác kế hoạch sử dụng đất được thực hiện hàng năm theo quy định của Luật
đất đai, xã đã triển khai xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm cụ thể.
Công tác giải phóng mặt bằng được xã quan tâm chỉ đạo, lập phương án bồi
thường, chi trả tiền bồi thường và chú trọng giải quyết những kiến nghị của
nhân dân về công tác giải phóng mặt bằng phù hợp theo quy định của Nhà
- Đất nông nghiệp được giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng 970,67 ha.
- Đất phi nông nghiệp giao cho các đối tượng sử dụng: Hộ gia đình, cá nhân quản
lý sử dụng 50,94 ha, UBND xã quản lý 1.554,52 ha, tổ chức khác 70,0 ha.
- Tiếp nhận, hướng dẫn và lập hồ sơ cho 68 hộ có nhu cầu chuyển nhượng,
tặng cho QSD đất đảm bảo theo quy định.
- Tiếp nhận, hướng dẫn và lập hồ sơ cho 05 hộ có nhu cầu chuyển mục đích
SD đất đảm bảo theo quy định.
2.1.7. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính được thực
hiện theo đúng quy định pháp luật. Thực hiện theo chỉ đạo của UBND huyện,
tập trung giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận nhà ở và đất ở, chỉnh sửa, cấp
mới cho nhân dân. UBND xã đã thành lập ban chỉ đạo và ban hành kế hoạch
cụ thể lên lịch nhận về hồ sơ, phân loại đến nay trên địa bàn xã đã cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử
dụng đất.
Công tác cấp GCN QSD đất tính đến năm 2014 :
SVHT: Bùi Thị Kim Qui
11
Báo cáo thực tập
* Đất ở: Đo vẽ lập hồ sơ xin cấp GCN QSD đất cho 56 hộ trên địa bàn các
thôn: Trại Lốc 1 ( 9hộ); Đìa Mối ( 29 hộ); Ba Xã ( 12 hộ); Trại Lốc 2 (4 hộ);
Tam Hồng (01 hộ); Bãi Dài ( 01 hộ).
- Hội đồng ĐKĐĐ tổ chức xét duyệt, trong đó các hộ đủ điều kiện cấp GCN
QSD đất gồm:
+ Trại Lốc 1:
+ Đìa Mối:
- Tháng 11 năm 2014 xét duyệt 27 hộ, trong đó đủ điều kiện đã nộp tiền tự
nguyện đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng là 13 hộ UBND xã hoàn thiện hồ sơ
gửi về huyện trong tháng 12/2014.Có 9 hộ đủ điều kiện chưa nộp tiền đóng
góp xây dựng cơ sở hạ tầng, UBND xã thông báo cho các hộ nộp tiền để lập
hồ sơ cấp GCN trong tháng 12/2014.
SVHT: Bùi Thị Kim Qui
12
Báo cáo thực tập
- Tháng 10/2014 tổ chức cho các thôn rà soát các hộ chưa được cấp GCN
QSD đất trên địa bàn, kết quả còn 153 hộ đăng ký xin cấp GCN QSD đất lần
đầu. UBND xã tiến hành đo vẽ hiện trạng và tổ chức xét duyệt trong tháng
12/2014 và tháng 1/2015.
2.1.8. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Là đơn vị cấp cuối cùng trong hệ thống quản lý Nhà nước, trong những năm
qua UBND xã đã thực hiện khá tốt việc quản lý, giám sát việc thực hiện quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất thông qua một số công tác cụ thể sau:
- Thực hiện thủ tục hành chính trong việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê lại, thừa kế, cho, tặng, thế chấp bảo lãnh quyền sử dụng đất.
- Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất
trong trường hợp nhà nước thu hồi đất.
Bên cạnh đó UBND xã còn tiếp nhận và giải quyết hồ sơ khiếu nại tố cáo
tranh chấp về đất đai, tổ chức kiểm tra trên thực địa tình hình sử dụng đất của
người dân.
2.1.9. Quản lý tài chính về đất đai:
Những quy định cũng như các bảng giá đất hiện hành áp dụng cho địa
phương, cho từng loại đất luôn được cập nhật kịp thời.
2.1.10. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị
Hin trng s dng t c th hin qua bng sau:
Bảng 1: Bng cơ cấu đất đai trong toàn xã đến năm 2020
Hin
TT
trng
Loi t
nm
2014
8,324.2
TNG DT T NHIấN
I
T NễNG, LM NGHIP
1
1.1
1.1.1
t sn xut nụng nghip
t trng cõy hng nm
t trng lỳa
Tr. ú: t 2 v lỳa
t trng cõy hng nm khỏc
t trng cõy lõu nm
t trng c chn nuụi
960.6
223.87
185.32
209.43
38.55
695.73
30
960.6
223.87
185.32
209.43
38.55
695.73
30
Báo cáo thực tập
1.4
1.5
2
II
1
1.1
1.2
2
2.1
2.2
2.3
2.4
11
0
5,156.31
1,298.26
918.12
50.94
50.94
0
605.74
1.02
50.2
0
554.52
0.19
3.25
11
0
5,066.31
1,248.26
1029.19
62.01
62.01
0
625.74
1.02
50.2
0
574.52
65
5
0
Nguồn: UBND xã An Sinh
SVHT: Bùi Thị Kim Qui
15
1,268.15 1,268.15
0
0
Báo cáo thực tập
Theo số liệu thống kê tính đến ngày 01/01/2014 tổng diện tích tự nhiên toàn
xã là: 8.324,25 ha. Bao gồm:
2.2.1.1. Đất nông nghiệp, lâm nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp toàn xã có 6.137,98 ha chiếm 73,73% tổng diện
tích tự nhiên, bao gồm:
- Đất lúa nước là 231,39 ha, chiếm 3,76% diện tích đất nông nghiệp;
- Đất trồng cây hàng năm có diện tích 274,94 ha, chiếm 4,47% diện tích đất
nông nghiệp;
- Đất trồng cây hàng năm còn lại có diện tích 38,55 ha, chiếm 0,62% diện tích
đất nông nghiệp;
- Đất trồng cây lâu năm có 695,73 ha, chiếm 11,33% diện tích đất nông nghiệp.
Trong những năm tới cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa những giống ngắn
tiêu “nông thôn mới” về đất ở.
2.2.2. Phân tích, đánh giá biến động các loại đất so với năm 2005
Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2010 của xã được thể hiện tại
bảng sau:
Bảng 2: Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2010 xã An Sinh
Đơn vị tính: ha
Biến
STT
Chỉ tiêu
Mã
Năm
Năm
động,
2010
2005
tăng(+),
giảm(-)
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT
1
1.1
1.3
Đất sản xuất VLXD gốm sứ
SKX 34,28
Đất xử lý, chôn lấp chất thải
DRA 0,09
5
448,85
211,42
SVHT: Bùi Thị Kim Qui
17
+100,0
-90,94
-16,44
0,88
-0,18
218,61
17,94
273,10
-63,21
-11,11
100,47
1,35
MNC
SON
DHT
PNC
DNT
0,77
7,66
25,08
41,65
554,52
147,74
179,61
Nguồn: UBND xã An Sinh
SVHT: Bùi Thị Kim Qui
18
0,77
8,60
26,74
41,65
107,92
50,80
170,60
-0,94
-1,66
cấp xã để thể hiện thông tin về người sử dụng đất và thông tin về sử dụng đất
của người đó đối với thửa đất đã cấp GCN. Sổ Địa chính được lập để thể hiện
kết quả đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất của các tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân,
SVHT: Bùi Thị Kim Qui
19
Báo cáo thực tập
cộng đồng dân cư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài.
c) Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Qua quá trình tổng hợp từ nhiều sổ theo nhiều mẫu khác nhau từ trước
thì x ã An Sinh đã hoàn thiện v ào Sổ theo mẫu mới nhất hiện hành do Tổng
Cục Địa Chính ban hành, giúp tổng quát hóa toàn bộ tình hình cấp Giấy
chứng nhận cho người dân trên toàn bộ địa bàn Thị trấn, rất thuận tiện trong
quá trình sử dụng.
3.1.1.3. Đơn đề nghị cấp giấy chững nhận: Phụ lục 1
Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu là việc đăng ký quyền sử dụng đất thực
hiện đối với thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; như
vậy theo quy định thì đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu thực hiện trong các
trường hợp:
Thửa đất đang có người sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng.
Có thể thấy rõ trong bộ hồ sơ Đơn xin cấp GCN luôn phải có đầy đủ
các loại giấy tờ đi kèm theo quy định như:
+ Biên bản kiểm tra thực địa (nhà ở, đất ở)
sách trên sẽ trình bày ý kiến với cán bộ địa chính để giải quyết và đưa ra kết
luận.
3.1.1.7. Biên bản kết thúc niêm yết danh sách công khai các trường hợp xin
cấp GCN QSD đất ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở trên địa
bàn xã An Sinh: Phụ lục 2
- Nội dung biên bản kết thúc Thông báo niêm yết ở Phụ lục 2 và đưa ra kết
luận cuối cùng sau khi giải quyết các thắc mắc (nếu có) và chốt lại danh sách
được phép cấp GCN.
3.1.1.8.Quyết định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Phụ lục 3
- Nội dung quyết định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ ất ở phụ lục 3
3.1.1.9. Giấy chứng nhận
SVHT: Bùi Thị Kim Qui
21
Báo cáo thực tập
- GCN được phép cấp sau khi qua tất cả các bước xét duyệt ở trên, không có
bất kì thắc mắc, khiếu kiện nào chưa giải quyết được, tuân thủ các thủ tục,
quy định của pháp luật nhà nước về đất đai.
- Giấy chứng nhận tại xã An Sinh bao gồm cho cả loại đất Nông nghiệp và đất
Phi nông nghiệp do ở đây bao gồm cả 2 loại đất đó.
•
Tính đến ngày 01/01/2010 tổng dân số xã l à 6419, tình hình cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã như sau:
STT
Năm
Sô hộ được cấp
Diện tích
GCNQSDĐ
(ha)
Đạt tỷ lệ %
1
2008
850
41,5
67,56
2
2009
30
8,05
89,82
( Nguồn : UBND xã An Sinh – huyện Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh)
Qua bảng thống kê kết quả cấp GCN tại xã An Sinh, huyện Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh từ năm 2009 đến nay cho ta thấy:
- Năm 2009, số thửa được cấp là 30 thửa, diện tích 0,5 ha, tăng 2,65 % số hộ.
- Năm 2010, số thửa được cấp là 55 thửa, diện tích 1,5 ha, tăng 4,86 % số hộ.
- Năm 2011, số thửa được cấp là 45 thửa, diện tích 1,3 ha, tăng 3,98 % số hộ.
- Năm 2012, số thửa được cấp là 59 thửa, diện tích 1,2 ha, tăng 5,22 % số hộ.
- Năm 2013, số thửa được cấp là 91 thửa, diện tích 2,9 ha tăng 8,05 % số hộ
Như vậy, cho đến hết năm 2013, xã An Sinh cơ bản cấp xong GCN quyền sử
dụng đất ở nông thôn với tổng số hộ là 1130/1258 hộ, đạt 89,82%.
Diện tích đất ở được cấp GCN quyền sử dụng đất là 48,9 ha/50,94 ha đạt 89,8
%.
Tuy vậy, do còn có những điểm khiếm khuyết trong GCN quyền sử dụng đất
giai đoạn 1993-2009 ( Thời điểm này, GCN QSD đất chỉ mang tên chủ hộ,
không có tài sản gắn liền với đất).Từ năm 2009, thực hiện Nghị định
88/2009/NĐ-CP, ngoài việc cấp GCN QSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân,
UBND xã cùng với phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đông Triều đã
SVHT: Bùi Thị Kim Qui
23
Báo cáo thực tập
tích cực làm thủ tục cấp đổi GCN QSD đất cho 753 thửa/1920 thửa, bằng
39,21 % tổng số thửa đất ở nông thôn trên địa bàn xã. Cấp mới 308 thửa bao
gồm 139 đất đấu giá QSD đất và 169 thửa đất do UBND xã bán trái thẩm
quyền giai đoạn 1988-2004.
850
41,5
67,56
2
2009
30
0,5
2,65
3
4
5
6
Tổng cộng
2010
2011
2012
2013
55
45
59
thông tin lại vào sổ cấp GCN để cơ quan địa chính quản lý.
- Sổ cấp GCN do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện lập theo
phạm vi đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; sổ cấp GCN do Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh lập theo phạm vi đơn vị hành chính tỉnh,
thành phố trực thuộc TW.
- Giấy chứng nhận đã ký được vào sổ cấp GCN theo thứ tự liên tiếp tương
ứng với thứ tự cấp GCN; nội dung thông tin của hai GCN liên tiếp được chia
cách bằng một đường thẳng gạch ngang bằng mực đen.
2.1.9. Lập sổ Địa chính: Phụ lục 5
- Xã An Sinh có 10 quyển số địa chính, do có nhiều GCN cấp vào thời gian
trước khi lập bản đồ địa chính nên dẫn đến số thửa thực tế và khi cấp có nhiều
sự không trùng khớp, đang trong quá trình điều chỉnh dần nên chưa đưa thông
tin vào Sổ Địa chính, trong tương lai khi điều chỉnh cập nhật xong sẽ đưa vào.
2.1.10. Chỉnh lý sổ mục kê theo kết quả cấp GCN: Phụ lục 6
- Xã An Sinh luôn cập nhập các thông tin của chủ thể sử dụng đất theo quy
định vào sổ nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý và sử dụng đất.2.6.2 Đăng ký biến
động sau cấp GCN tại Xã An Sinh
- Tình hình Đăng ký biến động tại xã An Sinh diễn ra đúng theo trình tự và
được giải quyết triệt để, giúp người dân yên tâm, ổn định quá trình sử dụng
đất.
Đăng ký biến động sau khi cấp GCN gồm các mục cơ bản sau:
+ Đăng ký chuyển đổi quyền sử dụng đất
SVHT: Bùi Thị Kim Qui
25