giao an hinh 7 - Pdf 40

Trờng THCS Cẩm Nhợng Phạm Song Huỳnh
Dạy ngày: -12-2008
Tiết 27: Một số bài toán về đại lợng tỉ lệ nghịch

A. Mục tiêu:
Học sinh cần phải biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lợng tỉ lệ nghịch
B. Chuẩn bị :
GV: Giáo án , bảng phụ ghi đề bài toấn 1 và lời giải , đề bài toán 2 và lời giải, bài tập
16, 17
HS: Bảng nhóm
C. Tiến trình dạy học :
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS 1: a) Định nghĩa đại lợng tỉ lệ thuận và
định nghĩa đại lợng tỉ lệ nghịch ?
b) Chữa bài tập 15 trang 58 SGK
HS 2: a) Nêu tính chất của hai đại lợng tỉ
lệ thuận,hai đại lợng tỉ lệ nghịch. So sánh
(viết dới dạng công thức)
b) Chữa bài 19 trang 45 SBT
Cho x và y là hai đại lợng tỉ lệ nghịch và
khi x = 7 thì y = 10
a) Tìm hệ số tỉ lệ nghịch của y đối với x
b) Hãy biểu điễn y theo x
c) Tính giá trị của y khi x = 5;
x = 14
HS 1: Trả lời lý thuyết
Chữa bài tập 15 trang 58 SGK
a)Tích xy là hằng số ( số giờ máy cày cả
cánh đồng ) nên x và y tỉ lệ nghịch với
nhau

1
y
1
= x
2
y
2
=......= a ;
1
2
2
1
y
y
x
x
=
b) Chữa bài 19 trang 45 SBT
a) a = xy = 7.10 = 70
b) y =
x
70
c) x = 5

y =
14
5
70
=
x = 14

2
(h)
Giáo án Đại số 7 Năm học 2008 - 20091
Trờng THCS Cẩm Nhợng Phạm Song Huỳnh
Từ đó tìm t
2
Do vận tốc và thời gian của một vật
chuyển động đều trên cùng một quảng đ-
ờng là hai đại lợng tỉ lệ nghịch nên ta có
2
1
1
2
t
t
v
v
=
mà t
1
= 6 ; v
2
= 1,2v
1
2,1=
1
2
v
v
nên 1,2 =

dãy tỉ số bằng nhau ?
GV gợi ý : 4x
1
=
4
1
1
x
áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để
tìm các giá trị x
1
, x
2
, x
3
, x
4
Bốn đội có 36 máy cày (cùng năng suất ,
công việc bằng nhau )
Đội I HTCV trong 4 ngày
Đội II HTCV trong 6 ngày
Đội III HTCV trong 10 ngày
Đội IV HTCV trong 12 ngày
Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy?
HS : x
1
+ x
2
+ x
3

==
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có :
4
1
1
x
=
12
1
10
1
6
1
4
3
2
x
x
x
==
=
=
12
1
10
1
6
1
4
1


x
2
= 60.
6
1
= 10

10
1
3
x
= 60

x
3
= 60.
10
1
= 6
Giáo án Đại số 7 Năm học 2008 - 20092
Trờng THCS Cẩm Nhợng Phạm Song Huỳnh

12
1
4
x
= 60

x

x
Vậy 12 ngời làm cỏ hết 1,5 giờ
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà :
Ôn tập đại lợng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
Bài tập về nhà:19,20, 21/ 61 SGK
Dạy ngày: -12-2008
Tiết 28: luyện tập

Giáo án Đại số 7 Năm học 2008 - 20093
Trờng THCS Cẩm Nhợng Phạm Song Huỳnh
A. Mục tiêu:
- Thông qua tiết luyện tập học sinh đợc củng cố các kiến thức về đại lợng tỉ lệ thuận , đại
lợng tỉ lệ nghịch (về định nghĩa và tính chất).
- Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để vận dụng giải
toán nhanh và đúng
- Kiểm tra 15 phút nhằm kiểm tra, đánh giá việc lĩnh hội và áp dụng kiến thức của học
sinh
B. Chuẩn bị :
GV : Giáo án , bảng phụ
Đề bài kiểm tra 15 phút phô tô đến từng học sinh
HS : Bảng nhóm, giấy kiểm tra 15 phút
C. Tiến trình dạy học :
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 19 trang 61 SGK
Với cùng số tiền để mua 51 mét vải loại I
có thể mua đợc bao nhiêu mét vải loại II
,biết rằng giá trị tiền 1 mét vải loại II chỉ
bằng 85% giá tiền 1 mét vỉa loại I ?
- Các em tóm tắt đề bài ?

Cùng một khối lợng công việc số máy và số
ngày hoàn thành công việc là hai đại lợng
nh thế nào với nhau ?
Vậy x
1
, x
2
, x
3
tỉ lệ thuận với các số nào ?
áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Giải :
Cùng một số tiền mua đợc :
51 mét vải loại I giá a đ/m
x mét vải loại II giá 85%.a đ/m
Cùng một số tiền số mét vải mua đợc và giá
tiền một mét vải là hai đại lợng tỉ lệ nghịch.
Theo tính chất tỉ lệ nghịch ta có :
100
85%8551
==
a
a
x

60
85
100.51
==
x

8
1
;
6
1
;
4
1
nên ta

8
1
6
1
4
1
3
21
x
xx
==
và x
1
- x
2
= 2
Theo tính chất dãy tỉ số bàng nhau ta có :
8
1
6

Vậy x
1
= 24.
4
1
= 6 ; x
2
= 24.
6
1
= 4 ; x
3
= 24.
8
1
= 3
Số máy của ba đội theo thứ tự là 6, 4, 3
(máy)
Bài 34: Đổi 1h20ph= 80 ph
1h30ph= 90 ph
Giả sử: Vận tốc của hai xe máy là V
1

(m/ph) và V
2
(m/ph)
Theo điều kiện đề bài ta có:
80 V
1
=90V

Đề 2
Câu 1: Hai đại lợng x và y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch. Hãy viết TLT (tỉ lệ thuận) hoặc
TLN (tỉ lệ nghịch ) vào ô trống ( 4 điểm )
x -1 1 3 5 x -3 -2 2 3
y -6 6 18 30 y -2 -3 3 2
Câu 2: Hai ngời xây một bức tờng hết 6 giờ . Hỏi 5 ngời xây bức tờng đố hết bao lâu (giả
thiết mỗi ngời làm việc năng suất nh nhau ) ( 6điểm )
Hoạt động 3: Hớng dẩn học ở nhà.
-Ôn bài.
- Làm bài tập 20, 22, 23 (SGK) ; Bài 28, 29, 34 (trang 46, 47 SBT)
Dạy ngày: -12-2008
Tiết 29: Hàm số

A. Mục tiêu:
- HS biết đợc khái niệm hàm số .
- Nhận biết đợc đại lợng này có phải là hàm số của đại lợng kia hay không trong
những cách cho cụ thể và đơn giản ( bằng bảng, bằng công thức)
Giáo án Đại số 7 Năm học 2008 - 20095
Trờng THCS Cẩm Nhợng Phạm Song Huỳnh
- Tìm đợc giá trị tơng ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số .
B. Chuẩn bị :
GV : Giáo án , bảng phụ ghi bài tập , khái niệm về hàm số . Thớc thẳng
HS : Thớc thẳng, bảng phụ nhóm
C. Tiến trình dạy học :
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Hoạt động 1: Một số ví dụ về hàm số
GV : Trong thực tiển và trong toán học ta
thờng gặp các đại lợng thay đổi phụ thuộc
vào sự thay đổi của các đại lợng khác
Lấy 2 VD ở SGK:

V
- ở ví dụ 3, thời gian t là hàm số của đại l-
ợng nào ?
Vậy hàm số là gì ?
VD 1: Quan sát bảng:

t(h) 0 4 8 12 16 20
T
0
C 20 18 22 26 24 21
Ví dụ 2 :
m = 7,8.V
?1
V(cm
3
) 1 2 3 4
m (g) 7,8 15,6 23,4 31,2
VD3:
t =
v
50
?2
v(km/h) 5 10 25 50
t (h) 10 5 2 1
Nhiệt độ T phụ thuộc vào sự thay đổi của
thời điểm t
- Với mỗi giá trị của thời điểm t, ta chỉ xác
định đợc một giá trị tơng ứng của nhiệt độ T
Ví dụ: t = 0 (giờ ) thì T = 20
0

đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn
xác định đợc chỉ một giá trị tơng ứng của y
thì y đợc gọi là hàm số của x và x gọi là
biến số
- x và y đều nhận các giá trị số
- Đại lợng y phụ thuộc vào đại lợng x
-Với mỗi giá trị của x không thể tìm đợc
nhiều hơn một giá trị tơng ứng của y
Học sinh đọc phần chú ý SGK
Nhìn vào bảng ta thấy ba điều kiện của hàm
số đều thỏa mãn, vậy y là một hàm số của x
y = f(x) = 3x
y = g(x) =
x
12
f(1) = 3.1 = 3
f(-5) = 3.(-5) =-15; f(0) = 3.0 = 0
Hoạt động 3 : Luyện tập củng cố
- Yêu cầu HS làm Bài tập 35 (Tr 47+48
SBT)
a, y và x quan hệ nh thế nào? Công thức
liên hệ?
-Bài tập 25(Tr 64- SGK)
- Trả lời:
a, y là hàm số của x vì y phụ thuộc vào sự
biến đổi của x, với mỗi giá trị của x ta chỉ có
một giá trị tơng của y.
Hai đại lợng tỉ lệ nghịch, vì xy=12 nên
x
y


f
f(1)=4; f(3)=28
Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà
- Nắm vững khái niệm hàm số vận dụng các điều liện để y là hàm số của x
- Bài tập 26,27 (SGK)
Dạy ngày: -12-2008
Tiết 30: Luyện tập

A. Mục tiêu:
- Củng cố khái niệm hàm số
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết đại lợng này có phải là hàm số của đại lợng kia hay
không (theo bảng, công thức, sơ đồ )
- Tìm đợc giá trị tơng ứng của hàm số theo biến số và ngợc lại
Giáo án Đại số 7 Năm học 2008 - 20097
Trờng THCS Cẩm Nhợng Phạm Song Huỳnh
B. Chuẩn bị :
GV : Giáo án , bảng phụ ghi bài tập ; thớc kẻ phấn màu
HS : Thớc kẻ, bảng phụ nhóm
C. Tiến trình dạy học :
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Khi nào đại lợng y đợc gọi là hàm số của
đại lợng x ?
Chữa bài tập 26 trang 64 SGK
Cho hàm số y = 5x - 1
Lập bảng các giá trị tơng ứng của y khi
x = -5; -4; -3; -2; 0;
5
1





2
1
= -3 .
c) f(3) = 25
Để trả lời bài này, ta phải làm thế nào?
Bài 31 trang 65 SGK
HS: a) Đại lợng y là hàm số của đại lợng x vì
y phụ thuộc theo sự biến đổi của x, với mỗi
giá trị của x chỉ có một giá tri tơng ứng của y
Công thức x.y = 15

y =
x
15
y và x là tỉ lệ nghịch với nhau
b) y là một hàm hằng . Với mỗi giá trị của x
chỉ có một giá trị tơng ứng của y bằng 2.
HS 3: y = f(x) = x
2
- 2
f(2) = 2
2
- 2 = 4 - 2 = 2
f(1) = 1
2
- 2 = 1 - 2 = -1

2
1
= 1 - 8.






2
1
= 1 - 4 = -3

b đúng
f(3) = 1 - 8.3 = 1 - 24 = -23

c sai
Bài 31 trang 65 SGK
Thay giá trị x vào công thức y =
x
3
2
Từ y =
x
3
2


3y = 2x


3
1

-2 0 3 6
- Tìm hiểu sơ đồ Ven
Bài 42 trang 49 SBT
a,b: HS làm bằng bảng:
x -2 -1 0 3
0 1 3
y
9 7 5 -1
5 3 -1
c ) y và x không tỉ lệ thuận vì
1
7
2
9



y và x không tỉ lệ nghịch vì
(-2).9

(-1).7
Hoặc có thể trình bày cụ thể:
a, f(-2)=5-2.(-2)=9
b, y= 5-2x
suy ra:
2
5 y

- Lấy VD2:
Các em quan sát chiếc vé xem phim ở
hình 15 (SGK)
- Em hãy cho biết trên vé số ghế H1 cho ta
biết điều gì ?
Cặp gồm một chữ và một số nh vậy xác
định vị trí chỗ ngồi trong rạp của ngời có
tấm vé này
Trong toán học. để xác định vị trí của một
điểm trên mặt phẳng ngời ta thờng dùng
hai số
HS đọc ví dụ trong SGK và nghe GV giới thiệu
về ví dụ đó
Chữ H chỉ số thứ tự của dãy ghế (dãy H)Số 1
chỉ số thứ tự của ghế trong dãy (ghế số 1)
Hoạt động 2: Mặt phẳng tọa độ
- Giới thiệu: Trên mặt phẳng ta vẽ hai trục
số Ox và Oy vuông góc với nhau và cắt
nhau tại gốc của mỗi trục số
(nh hình 16) khi đó ta có hệ trục tọa độ
Oxy
- Các trục Ox và Oy gọi là các trục tọa độ
- Ox gọi là trục hoành (thờng vẽ nằm
ngang )
- Oy gọi là trục tung ( thờng vẽ thẳng
đứng)
Giao điểm O biểu diễn số 0 của cả hai trục
gọi là gốc tọa độ
- Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là
mặt phẳng tọa độ Oxy


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status